Luận văn: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ hàng không tại sân bay Liên Khương

Luận văn phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ hàng không tại sân bay Liên Khương, Đà Lạt giai đoạn 2007-2015.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2007

116
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

1.1. Lịch sử hình thành ngành hàng không thế giới

1.2. Giới thiệu về ngành hàng không Việt Nam

1.2.1. Quá trình hình thành

1.2.2. Chức năng và phạm vi kinh doanh

1.2.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietnam Airlines tại sân bay Liên Khương - Đà Lạt

1.2.4. Tổ chức và cơ chế quản lý

1.2.5. Vốn và tài sản

1.2.6. Đội ngũ máy bay

1.2.7. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật

1.2.8. Nguồn nhân lực

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ hàng không

1.4. Chất lượng dịch vụ hàng không

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG TẠI SÂN BAY LIÊN KHƯƠNG – ĐÀ LẠT

2.1. Tình hình hoạt động của sân bay Liên Khương – Đà Lạt

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Chức năng và phạm vi kinh doanh

2.1.3. Tổ chức và cơ chế quản lý

2.1.4. Về lao động

2.1.5. Vốn và tài sản

2.1.6. Cơ sở vật chất và đội ngũ máy bay

2.1.7. Đối thủ cạnh tranh

2.1.8. Kết quả hoạt động tại sân bay Liên Khương - Đà Lạt năm 2006

2.2. Phân tích chất lượng dịch vụ hàng không tại sân bay Liên Khương – Đà Lạt

2.2.1. Chất lượng dịch vụ hàng không tại sân bay Liên Khương – Đà Lạt theo đánh giá của các chuyên gia hàng không

2.2.2. Chất lượng dịch vụ hàng không tại sân bay Liên Khương - Đà Lạt qua khảo sát đánh giá của khách hàng

2.2.3. Đánh giá chung chất lượng dịch vụ hàng không tại sân bay Liên Khương – Đà Lạt

2.2.3.2. Nhược điểm

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG TẠI SÂN BAY LIÊN KHƯƠNG - ĐÀ LẠT

3.1. Quan điểm nâng cao chất lượng dịch vụ hàng không tại sân bay Liên Khương – Đà Lạt và mục tiêu phát triển đến năm 2015

3.1.1. Quan điểm nâng cao chất lượng dịch vụ hàng không tại sân bay Liên Khương – Đà Lạt

3.1.2. Mục tiêu nâng cao dịch vụ hàng không tại sân bay Liên Khương – Đà Lạt

3.2. Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ hàng không tại sân bay Liên Khương - Đà Lạt

3.2.1. Xây dựng hình ảnh nhãn hiệu mới cho Vietnam Airlines

3.2.2. Phát triển mạng đường bay tại Đà Lạt

3.2.3. Giải pháp về đầu tư phát triển tại sân bay Liên Khương – Đà Lạt

3.2.4. Giải pháp hoàn thiện và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.2.5. Giải pháp hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ mặt đất tại sân bay Liên Khương - Đà Lạt

3.2.6. Nâng cao các chất lượng dịch vụ trên không

3.2.7. Phát triển chương trình khách hàng thường xuyên "Golden Lotus Plus" (GLP)

3.3. Các kiến nghị

3.3.1. Kiến nghị đối với Nhà nước

3.3.2. Kiến nghị với chính quyền địa phương tỉnh Lâm Đồng

3.3.3. Kiến nghị với Vietnam Airlines

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về ngành hàng không Việt Nam và tầm quan trọng nâng cao chất lượng dịch vụ

Ngành hàng không Việt Nam đã trải qua một quá trình phát triển đáng kể kể từ khi thành lập. Chất lượng dịch vụ hàng không là yếu tố then chốt quyết định sự cạnh tranh và phát triển bền vững của các hãng bay. Với sự gia tăng của nhu cầu vận chuyển hành khách, việc nâng cao chất lượng dịch vụ trở thành ưu tiên hàng đầu của các doanh nghiệp vận tải hàng không. Vietnam Airlines, là hãng bay quốc gia, phải liên tục cải tiến và đổi mới để đáp ứng kỳ vọng ngày càng cao của hành khách. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ hàng không không chỉ giúp tăng sự hài lòng của khách hàng mà còn nâng cao uy tín và vị thế của hãng bay trên thị trường quốc tế.

1.1. Lịch sử phát triển ngành hàng không thế giới và Việt Nam

Ngành hàng không thế giới đã trở thành một trong những ngành kinh tế quan trọng nhất. Tại Việt Nam, ngành hàng không bắt đầu phát triển từ những năm 1950 với các chuyến bay quốc tế đầu tiên. Vietnam Airlines được thành lập để phục vụ nhu cầu vận chuyển hành khách và hàng hóa. Quá trình hình thành này đã tạo nền tảng vủa cho sự phát triển của ngành trong những thập kỷ tiếp theo, góp phần quan trọng vào sự kết nối và hội nhập kinh tế của đất nước.

1.2. Chức năng và phạm vi kinh doanh của ngành hàng không hiện nay

Chức năng kinh doanh của ngành hàng không bao gồm vận chuyển hành khách, hàng hóa và cung cấp các dịch vụ liên quan. Các phạm vi hoạt động trải dài từ các đường bay nội địa đến quốc tế, kết nối các thành phố lớn và khu vực du lịch. Ngành này cũng cung cấp dịch vụ bảo hành, sửa chữa máy bay và các hoạt động hỗ trợ kỹ thuật khác, tạo ra một hệ sinh thái kinh tế phức tạp và đa chiều.

II. Phân tích hiện trạng chất lượng dịch vụ tại sân bay Liên Khương Đà Lạt

Sân bay Liên Khương - Đà Lạt là một cơ sở hạ tầng quan trọng phục vụ du lịch và kinh tế địa phương. Hiện nay, chất lượng dịch vụ hàng không tại sân bay này vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Theo các khảo sát từ hành khách và đánh giá của chuyên gia, các vấn đề chất lượng liên quan đến trang thiết bị, dịch vụ mặt đất và dịch vụ trên không. Nhược điểm chính bao gồm cơ sở vật chất lạc hậu, đội ngũ nhân lực chưa đủ chuyên nghiệp và quy trình dịch vụ còn chậm. Việc phân tích chi tiết các yếu tố này là cơ sở để đưa ra các giải pháp cải thiện hiệu quả.

2.1. Tình hình hoạt động và cơ sở vật chất hiện có

Sân bay Liên Khương - Đà Lạt được thành lập để phục vụ nhu cầu giao thông hàng không của khu vực Tây Nguyên. Cơ sở hạ tầng hiện tại bao gồm nhà ga, đường băng và các trang thiết bị điều hành cơ bản. Tuy nhiên, so với các sân bay lớn khác, trang thiết bị kỹ thuật tại đây còn khá hạn chế. Đội máy bay hiện có chủ yếu là các loại máy bay có sức chứa vừa phải, phù hợp với các đường bay nội địa và các chuyến bay khu vực.

2.2. Đánh giá chất lượng dịch vụ từ khách hàng và chuyên gia

Các cuộc khảo sát hành khách cho thấy mức độ hài lòng trung bình về dịch vụ tại sân bay. Điểm mạnh bao gồm vị trí địa lý thuận lợi và môi trường làm việc tương đối yên tĩnh. Tuy nhiên, điểm yếu liên quan đến thời gian phục vụ, chất lượng nhân lực phục vụ và các tiện ích cho hành khách. Chuyên gia hàng không nhận định rằng nâng cao chất lượng dịch vụ tại đây sẽ giúp tăng lượng hành khách sử dụng dịch vụ.

III. Các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ hàng không tại sân bay Liên Khương Đà Lạt

Để nâng cao chất lượng dịch vụ hàng không, cần áp dụng một bộ giải pháp toàn diện và lâu dài. Giải pháp chiến lược bao gồm xây dựng hình ảnh thương hiệu mới cho Vietnam Airlines, phát triển mạng lưới đường bay, đầu tư cơ sở hạ tầng, và cải thiện chất lượng nguồn nhân lực. Nâng cao dịch vụ mặt đất như cải thiện quy trình check-in, phục vụ hành khách, và các tiện ích tại sân bay là rất quan trọng. Dịch vụ trên không cũng cần được nâng cao về chất lượng thức ăn, giải trí và thoải mái của hành khách. Ngoài ra, chương trình khách hàng thường xuyên "Golden Lotus Plus" có thể được phát triển để tăng lòng trung thành của hành khách.

3.1. Xây dựng hình ảnh thương hiệu và phát triển mạng lưới đường bay

Hình ảnh thương hiệu mới của Vietnam Airlines cần phản ánh sự chuyên nghiệp, hiện đại và thân thiện. Điều này đạt được thông qua cải tiến nhân diện thị giác, trang phục nhân viên và đồ dùng tại sân bay. Phát triển mạng lưới đường bay bao gồm mở các chuyến bay mới đến các thành phố lớn, tăng tần suất chuyến bay hiện có và kết nối với các sân bay quốc tế. Chiến lược này giúp tăng tính cạnh tranh và thu hút thêm hành khách.

3.2. Đầu tư cơ sở hạ tầng và phát triển nguồn nhân lực

Đầu tư phát triển tại sân bay Liên Khương - Đà Lạt bao gồm nâng cấp nhà ga, mua sắm trang thiết bị mới và cải thiện hệ thống điều hành. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo kỹ năng phục vụ, ngoại ngữ và quy trình vận hành. Việc tuyển dụng nhân viên có tinh thần trách nhiệm cao và khả năng giao tiếp tốt là điều kiên cần thiết để cải thiện dịch vụ toàn diện.

IV. Kiến nghị và mục tiêu phát triển đến năm 2015

Để thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ hàng không, cần sự phối hợp giữa nhà nước, chính quyền địa phương tỉnh Lâm Đồng và Vietnam Airlines. Mục tiêu phát triển đến năm 2015 bao gồm tăng lượng hành khách vận chuyển lên 200%, nâng số chuyến bay lên gấp đôi, và cải thiện chỉ số hài lòng hành khách đạt 85% trở lên. Quan điểm chiến lược là xem Đà Lạt như một hub du lịch khu vực, cần các dịch vụ hàng không đồng bộ và chất lượng cao. Các kiến nghị cụ thể liên quan đến hỗ trợ tài chính, chính sách ưu đãi cho đầu tư, và tạo môi trường kinh doanh thuận lợi.

4.1. Kiến nghị đối với nhà nước và chính quyền địa phương

Kiến nghị với nhà nước bao gồm cấp vốn đầu tư hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng sân bay, giảm các khoản thuế và phí để giảm chi phí hoạt động của hãng bay. Kiến nghị với chính quyền Lâm Đồng là tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch, cải thiện đường xá kết nối sân bay, và xây dựng các cơ sở hạ tầng hỗ trợ.

4.2. Kiến nghị và chiến lược triển khai của Vietnam Airlines

Chiến lược Vietnam Airlines tại Đà Lạt cần tập trung vào nâng cao chất lượng dịch vụ trên mỗi khía cạnh hoạt động. Kiến nghị cụ thể bao gồm tuyển dụng và đào tạo nhân lực chất lượng cao, đẩy mạnh quảng cáo và marketing, phát triển dịch vụ thêm giá trị, và xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế. Cần thiết lập các chỉ tiêu hiệu suất rõ ràng và theo dõi định kỳ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/12/2025
Tài liệu luận văn các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ hàng không

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM 1.1 Lịch sử hình thành ngành hàng không thế giới Từ xa xưa, con người đã mơ ước bay được như chim và khát vọng này luôn ám ảnh họ. Cuối cùng giấc mơ đó trở thành hiện thực, khi anh em nhà Wright đã chế tạo và thử nghiệm chiếc tàu lượn đầu tiên của họ gần Kitty Hawk, bắc Carolina, vào năm 1900, và thử nghiệm chiếc thứ hai vào năm 1901. Sau khi theo dõi chuyến bay của anh em nhà Wright ở Le Mans, Louis Bleriot người Pháp đã chế tạo chiếc máy bay một lớp cánh. Chiếc máy bay này đã trở thành hình mẫu cho những thiết kế tương lai.

Ngày 25/7/1909 ông trở thành người đầu tiên bay qua Eo biển Anh. Sau đó 2 thập kỷ , Charles Lindbergh đưa ngành hàng không thế giới tới những độ cao mới bằng cách bay một mình không ngừng nghỉ qua Đại Tây Dương, từ New York tới Paris. Chiếc máy bay mang tên Spirit of St Louis đã hoàn tất chuyến đi trong chưa đầy 34 giờ. Frank Whittle là người chế tạo ra động cơ phản lực.

Những chiếc máy bay dân dụng cỡ lớn, tốc độ nhanh và hiệu quả, có thể chở hàng trăm hành khách và hàng hoá cồng kềnh, đã tạo ra một ngành vận tải mới. Dẫn đầu các loại máy bay chở khách là Boeing 707. Chiếc Boeing 707 nguyên mẫu đầu tiên, kiểu 367-80, cất cánh vào ngày 15/7/ 1954 từ Renton Field, Seattle, tới Baltimore với vận tốc 989 km/h. Vào năm 1957, Boeing 707 trở thành máy bay phản lực đầu tiên cung cấp dịch vụ chở khách thường xuyên.

Vào năm 1956, Anh và Pháp bắt đầu chế tạo loại máy bay có thể đi với tốc độ gấp 2 lần tốc độ âm thanh. Chiếc Concord đầu tiên cất cánh từ Toulouse, Pháp, vào năm 1969. Đến nay ngành hàng không thế giới đã phát triển với một công nghệ rất cao với các loại máy bay như Boeing 787, Airbus A38 có khả năng chở được trên dưới 1000 hành khách và bay với tộc độ trên 1000Km/ giờ. Footer Page 13 of 21.

Header Page 14 of 21. 6 Tính trên toàn thế giới, ngành vận tải hàng không mang lại doanh thu tới 50 tỷ USD mỗi năm. Doanh thu từ vận tải hàng không chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của một số hãng. Chẳng hạn, con số đó là 32,7% tại Korean Air, 29% tại Asiana và 28,5% tại Cathay Pacific (theo số liệu của Hiệp hội hàng không châu Á – Thái Bình Dương).

Hiệp hội Vận tải hàng không quốc tế cho biết: từ tháng 10 tới tháng 12 năm 2006, doanh thu từ vận chuyển hàng hóa chiếm tới 10% tổng doanh thu của Japan Airlines. Doanh thu vận chuyển hàng hóa cũng chiếm khoảng 12% tổng doanh thu trên thị trường hàng không thế giới. Hãng sản xuất máy bay Boeing mới đây dự đoán rằng thị trường vận tải hàng không sẽ tăng trưởng trung bình 6,2% mỗi năm trong 20 năm tới, cao hơn mức tăng trưởng của ngành vận chuyển hành khách và cả nền kinh tế toàn cầu. Kinh doanh vận tải hàng không là một hoạt động không thể thiếu, là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của một quốc gia.

Ngành hàng không không chỉ phục vụ cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân mà còn đóng vai trò như chiếc cầu nối trong quan hệ hợp tác kinh tế, chính trị văn hóa của mỗi đất nước, mỗi quốc gia và dân tộc trên thế giới. Kinh nghiệm thế giới cho thấy: ngành hàng không dân dụng chỉ phát huy được tiềm năng hiệu quả kinh tế xã hội to lớn khi đuợc sự quan tâm đúng mức của Nhà nước và có những đặc điểm sau: - Ngành hàng không là ngành kinh tế có hệ số tác động cao đến sự phát triển của hầu hết các ngành, lĩnh vực kinh tế xã hội của một đất nước, trong đó sự phát triển của vận tải hàng không là yếu tố không thể thiếu được để hình thành nên một trung tâm thương mại và dịch vụ. - Các định hướng công nghệ kỹ thuật tiên tiến trong ngành hàng không có tác dụng thúc đẩy quá trình phát triển nền kinh tế quốc dân của một đất nước, một quốc gia. - Tính quốc tế hóa của ngành hàng không tạo cơ sở dài hạn cho sự phát triển kinh tế theo định hướng xuất khẩu của toàn ngành kinh tế.

Footer Page 14 of 21. Header Page 15 of 21. 7 - Sự phát triển của ngành hàng không cho phép khai thác hiệu quả các nền kinh tế lớn và ngày càng tăng của một đất nước. - Nếu có sự đầu tư chính đáng thì ngành hàng không trở thành ngành kinh tế có hiệu quả cao, góp phần tạo nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nước và đặc biệt là thu ngoại tệ Vì vậy nếu ngành hàng không được đầu tư đúng và phát triển tốt với những chiến lược đúng, nó sẽ có tác dụng tích cực đến sự phát triển kinh tế của một đất nước và toàn thế giới 1.2 Giới thiệu về ngành hàng không Việt Nam 1.1 Quá trình hình thành Ngành Hàng không dân dụng Việt Nam ra đời theo nghị định của Thủ tướng Chính phủ số 666/Ttg ngày 15 tháng 01 năm 1956.

Trong những năm đầu thành lập , toàn nhành chỉ có đội ngũ máy bay gồm 5 chiếc chủ yếu là của Liên Xô cũ như IL-14, AN – 2, Aero- 45. Công tác chủ yếu là phục vụ công tác quốc phòng và chuyên cơ. Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế sau ngày đất nước hoàn toàn thống nhất, ngày 11 tháng 02 năm 1976 Thủ tướng chính phủ đã quyết định thành lập Tổng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam theo nghị định 28 CP và đây là bước ngoặt quan trọng trong sự phát triển của ngành Hàng không dân dụng Việt Nam. Trong giai đoạn này, ngành hoạt động theo cơ chế bao cấp, đội máy bay được bổ sung thêm như IL-18, IL-62, DC-4, DC-6 ,TU-134.

Mạng đường bay nội địa bước đầu đã được mở rộng nhưng đường bay quốc tế còn nhiều hạn chế, chủ yếu là đi các nước như: Trung Quốc, Lào, Campuchia và Thái Lan. Ngày 12 tháng 4 năm 1980, Hàng không dân dụng Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Hàng không quốc tế ICAO Ngày 29 tháng 8 năm 1989 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã ký quyết định số 225/CP thành lập Tổng công ty hàng không Việt Nam trực thuộc Cục hàng không dân dụng Việt Nam và đây là một bước đánh dấu sự phân chia rạch ròi giữa chức năng quản lý Nhà nước và chức năng kinh doanh của doanh nghiệp Footer Page 15 of 21. Header Page 16 of 21. 8 Ngày 20 tháng 4 năm 1993 Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải đã ký quyết định số 745/TCCB/LĐ thành lập Tổng công ty hàng không Việt Nam lấy tên giao dịch quốc tế là Vietnam Airlines Corporation theo chỉ thị số 234/CP ngày 01 tháng 7 năm 1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.

Ngày 27 tháng 5 năm 1995 Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 328/Ttg về việc hình thành lại Tổng công ty hàng không Việt Nam. Từ giai đoạn này, Tổng công ty hàng không Việt Nam đã được cũng cố về mặt tổ chức hoạt động với tư cách là một tập đoàn kinh doanh vận tải hàng không lớn của Việt Nam. Trải qua hơn 10 năm hoạt động kinh doanh, Vietnam Airlines đã có nhiều bước phát triển lớn trong nhiều lĩnh vực, từ những ngày đầu còn nhiều khó khăn và hạn chế, Vietnam Airlines đã từng bước khắc phục khó khăn, mở rrộng hoạt động sản xuất kinh doanh và hợp tác quốc tế. Đến nay Vietnam Airlines đã làm chủ được những công nghệ máy bay hiện đại và được đánh giá là hãng Hàng không có đội ngũ máy bay trẻ với mạng đường bay trong nước và quốc tế ngày càng mở rộng 1.2 Chức năng và phạm vi kinh doanh Ngành hàng không Việt Nam có những chức năng sau: Một là Vận tải hàng không Trong những năm từ 1993 đến năm 1996 Vietnam Airlines có tốc độ tăng trưởng về vận chuyển hành khách là 35%/năm.

Từ một hãng hàng không nhỏ bé, Vietnam Airlines đến nay đã trở thành một hãng hàng không có tên tuổi, được biết đến trong khu vực và được thế giới đánh giá là một hãng hàng không có tốc độ tăng trưởng tốt và mạnh mẽ trong tương lai. Ngoài Vietnam Airlines, Tổng công ty hàng không Việt Nam còn có công ty bay Dịch vụ VASCO. Các hoạt động của VASCO hiện nay bao gồm bay chụp ảnh trên không và địa lý, khảo sát địa chất, Cứu thương, vận chuyển hành khách trên một số đường bay nội địa. Ngoài ra, Vietnam Airlines còn có dịch vụ đồng bộ trong dây chuyền vận tải hàng không như : dịch vụ thương mại mặt đất, dịch vụ hàng hóa, bảo dưỡng và sửa chữa máy bay.

Footer Page 16 of 21. Header Page 17 of 21. 9 Tại sân bay Liên Khương – Đà Lạt, Vietnam Airlines chỉ đảm nhận dịch vụ vận chuyển hành khách, dịch vụ hàng hóa, bảo dưỡng và sửa chữa máy bay, các dịch vụ khác hiện nay đều do Cảng hàng không sân bay địa phương đảm nhận. Hai là các dịch vụ kinh doanh khác Ngoài dịch vụ vận tải hàng không và các dịch vụ đồng bộ trong dây chuyền vận tải hàng không, Tổng công ty hàng không Việt Nam còn kinh doanh các dịch vụ khác như : + Kinh doanh vận tải Ô tô, dịch vụ thương nghiệp, ăn uống, nhà hàng, khách sạn, cửa hàng miễn thuế, sản xuất thực phẩm.

+ Kinh doanh về xăng dầu. + Dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu. + Dịch vụ cung cấp lao động trong chuyên ngành hàng không. + Các hoạt động dịch vụ liên quan đến xây dựng công trình, sản xuất nhựa, giấy in ấn, khảo sát và thiết kế.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietnam Airlines tại sân bay Liên Khương - Đà Lạt Theo kết quả điều tra về dịch vụ trên không của 67 hãng hàng không trên thế giới trong thời gian qua : Vietnam Airlines đuợc xếp thứ 43 trong dịch vụ phục vụ hành khách hạng phổ thông và thứ 56 trong dịch vụ phục vụ hành khách hạng thương gia.

Đây là con số khiêm tốn nhưng đã cho thấy Vietnam Airlines đã có những bước phát triển tốt. Tại sân bay Liên Khương Đà Lạt, chúng ta có thể thấy kết quả vận chuyển hành khách và hàng hoá của Vietnam Airlines qua bảng sau: Bảng 1.1 Kết quả vận chuyển hành khách và hàng hóa tại sân bay Liển Khương (ĐVT : 1000 khách v à 1000 kg ) 2003 2004 2005 2006 Năm Hành khách 4,68,328 5,163,212 6,124,746 6,928,561 Hàng hóa 65,771,000 82,385,000 91,646,000 107,935,000 ( Nguồn tại văn phòng đại diện Vietnam Airlines tại Đà Lạt ) Footer Page 17 of 21. Header Page 18 of 21.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ