Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước và các tổ chức sự nghiệp công lập, văn phòng giữ vị trí đầu mối kết nối, trực tiếp giúp lãnh đạo cơ quan điều hành toàn bộ công việc và đóng vai trò là trung tâm thông tin tổng hợp phục vụ công tác quản lý. Thực tiễn hoạt động cho thấy chất lượng chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo phụ thuộc chặt chẽ vào năng lực bao quát tình hình, xử lý thông tin và chất lượng tham mưu của bộ máy văn phòng. Đúng như Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: "Công tác văn phòng có tầm quan trọng đặc biệt, giúp cho cán bộ lãnh đạo nắm được tình hình. Cán bộ văn phòng nắm tình hình sai thì lãnh đạo sẽ giải quyết công việc không đúng, cho nên phải luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm, năng lực công tác và giữ bí mật, để phấn đấu thực hiện tốt nhiệm vụ được giao".
Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam là cơ quan nghiên cứu khoa học xã hội hàng đầu cả nước, nơi quy tụ hơn 2.000 cán bộ, viên chức với trên 700 cán bộ có học hàm Giáo sư, Phó Giáo sư, học vị Tiến sĩ khoa học, Tiến sĩ, Thạc sĩ. Với quy mô tổ chức rộng lớn gồm 32 đơn vị nghiên cứu chuyên ngành, 04 đơn vị sự nghiệp và 05 đơn vị giúp việc Chủ tịch Viện, phân bổ tại Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Buôn Ma Thuột..., khối lượng công việc hành chính, tổng hợp và điều phối hoạt động đòi hỏi tính chuẩn mực, chính xác và chuyên nghiệp rất cao. Trước yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cải cách hành chính và hội nhập quốc tế, công tác tham mưu, tổng hợp của Văn phòng Viện còn bộc lộ một số mặt hạn chế nhất định cần được nghiên cứu toàn diện để đưa ra giải pháp khắc phục.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Đi sâu tìm hiểu và làm rõ thực trạng, các kết quả đạt được, những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân trong công tác tham mưu, tổng hợp của Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác này phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Lãnh đạo Viện.
- Nội dung và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng công tác tham mưu, tổng hợp của Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam trên các mặt nghiệp vụ chuyên môn và cơ cấu tổ chức nhân sự.
- Xây dựng hệ thống giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng công tác tham mưu, tổng hợp phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Viện trong thời gian tới.
Đối tượng, phạm vi và giới hạn nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tham mưu, tổng hợp của Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam.
- Phạm vi thời gian và số liệu: Thu thập, phân tích tài liệu và số liệu thực tế tại cơ quan từ năm 2012 đến tháng 3 năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thiết lập khung lý luận dựa trên việc hệ thống hóa các quan niệm học thuật về tổ chức văn phòng và nghiệp vụ tham mưu, tổng hợp trong cơ quan quản lý nhà nước:
- Khái niệm Văn phòng: Được tiếp cận dưới hai góc độ. Theo nghĩa rộng, văn phòng là bộ máy làm việc tổng hợp và trực tiếp tham mưu, trợ giúp cho việc điều hành của ban lãnh đạo một cơ quan, đơn vị. Theo nghĩa hẹp, văn phòng là trụ sở làm việc, nơi diễn ra các hoạt động đối nội, đối ngoại của cơ quan, tổ chức. Tiếp cận từ ba phương diện tổ chức, chức năng và tính chất cho thấy văn phòng là đầu mối thông tin trợ giúp lãnh đạo và đảm nhiệm chức năng hậu cần, kỹ thuật.
- Khái niệm Tham mưu và Tổng hợp: Tham mưu là hoạt động đề xuất, kiến nghị, hiến kế các phương án tối ưu, sáng kiến có cơ sở khoa học để thủ trưởng cơ quan ra quyết định quản lý. Khóa luận phân biệt rõ "tham mưu" (mang tính đề xuất giải pháp có cơ sở định hướng) với "tư vấn" (góp ý kiến chuyên môn theo yêu cầu nhưng không gắn liền với quyền ra quyết định). Tổng hợp là sự thu thập, xâu chuỗi, liên kết các hiện tượng, yếu tố riêng rẽ thành một chỉnh thể thống nhất. Khóa luận khẳng định nguyên lý: "Tham mưu ở dạng tổng hợp và tổng hợp là để tham mưu".
- Các nội dung tham mưu cơ bản của văn phòng: Bao gồm 08 nội dung chủ yếu: (1) Tham mưu tổ chức nhân sự; (2) Tham mưu xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế làm việc, chương trình công tác; (3) Tổ chức thực hiện công tác tổng hợp thông tin phục vụ lãnh đạo; (4) Tham mưu, tổng hợp về công tác soạn thảo và ban hành văn bản; (5) Tham mưu tổ chức thực hiện công tác văn thư, lưu trữ; (6) Tham mưu về cơ sở vật chất, trang thiết bị; (7) Tham mưu công tác quản lý tài chính, tài sản công; (8) Tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng.
- Các yêu cầu cốt lõi trong tham mưu, tổng hợp: Bám sát thực tế; trung thực, khách quan; bảo đảm tính hợp pháp; bảo đảm tính kịp thời, đầy đủ thông tin; đề cao trách nhiệm cá nhân của người tham mưu.
Căn cứ pháp lý và văn bản điều chỉnh được sử dụng:
- Nghị định số 109/2012/NĐ-CP ngày 26/12/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam.
- Quyết định số 517/QĐ-KHXH ngày 07/04/2014 của Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Viện.
- Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính; Thông tư số 04/2013/TT-BNV ngày 16/04/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xây dựng quy chế văn thư, lưu trữ; Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu.
- Các quyết định, quy chế nội bộ của Viện Hàn lâm: Quyết định số 2305/QĐ-KHXH ngày 30/12/2014 về quy định soạn thảo, ban hành văn bản quản lý; Quyết định số 2316/QĐ-KHXH ngày 14/11/2016 về Quy chế công tác văn thư, lưu trữ; Quyết định số 412/QĐ-KHXH ngày 18/03/2016; Quyết định số 316/QĐ-VP ngày 01/03/2016; Công văn số 1136/VP-THTTBT ngày 14/04/2016.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp duy vật biện chứng: Xem xét, đánh giá các hoạt động văn phòng trong mối quan hệ vận động khách quan với yêu cầu quản lý thực tiễn.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp, phân tích các tài liệu học thuật, giáo trình quản trị văn phòng và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý nội bộ.
- Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp số liệu: Thống kê, xử lý số liệu nhân sự và số lượng văn bản ban hành, xử lý tại cơ quan qua các năm (2014 - 2016).
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với cán bộ, công chức làm việc tại các bộ phận của Văn phòng Viện để làm rõ thực trạng hoạt động.
- Phương pháp chọn vùng nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu thực tế tại Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về công tác tham mưu, tổng hợp của văn phòng
Chương 1 tập trung làm sáng tỏ cơ sở lý luận của công tác văn phòng và hai chức năng tham mưu, tổng hợp. Tác giả phân tích vị trí cấu thành không thể thiếu của văn phòng trong bộ máy hành chính nhà nước. Văn phòng vừa đóng vai trò cơ quan tham mưu tổng hợp giai đoạn cuối cùng trước khi lãnh đạo ra quyết định, vừa là cơ quan đảm bảo hậu cần kỹ thuật cho toàn bộ tổ chức.
Khóa luận phân định rõ ranh giới giữa tham mưu của văn phòng với tham mưu của các đơn vị chuyên môn: các đơn vị chức năng thực hiện tham mưu chuyên sâu theo lĩnh vực hẹp, trong khi văn phòng thực hiện tham mưu mang tính liên ngành, toàn diện và có tầm bao quát cao. Đồng thời, tác giả chi tiết hóa 08 nhóm nội dung tham mưu cơ bản và 05 yêu cầu nghiệp vụ bắt buộc (bám sát thực tiễn, tính trung thực, tính hợp pháp, tính kịp thời, trách nhiệm cá nhân) nhằm tạo khung đối chiếu cho việc phân tích thực trạng ở chương kế tiếp.
Chương 2: Thực trạng công tác tham mưu, tổng hợp của Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam
Chương 2 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam (tiền thân là Ban nghiên cứu Sử - Địa - Văn thành lập ngày 02/12/1953, mang tên Viện Hàn lâm từ ngày 22/12/2013). Về mặt pháp lý, Văn phòng Viện là đơn vị trực thuộc, có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng, là chủ tài khoản đơn vị dự toán cấp III với tên giao dịch tiếng Anh: Administration Office of Vietnam Academy of Social Sciences. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng gồm 12 phòng chuyên môn và 01 Trung tâm tư vấn và Dịch vụ khoa học:
- Phòng Tổ chức - Hành chính
- Phòng Tổng hợp - Thông tin - Biên tập
- Phòng Pháp chế
- Phòng Lưu trữ
- Phòng Tài chính - Kế toán
- Phòng Lễ tân
- Phòng Y tế
- Phòng Kỹ thuật
- Phòng Quản lý xe
- Phòng Bảo vệ
- Phòng Cơ sở vật chất
- Trung tâm tư vấn và Dịch vụ khoa học
Khóa luận tiến hành khảo sát, thống kê và phân tích chi tiết nguồn nhân lực của Văn phòng Viện tính đến tháng 3/2017:
Bảng 1: Cơ cấu nhân sự làm việc tại Văn phòng Viện năm 2017
| STT |
Đối tượng làm việc |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Làm việc gián tiếp |
3 |
3,7% |
| 2 |
Làm việc trực tiếp |
78 |
96,3% |
| Tổng |
|
81 |
100% |
Bảng 2: Trình độ đào tạo của đội ngũ nhân sự Văn phòng năm 2017
| STT |
Trình độ đào tạo |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Tiến sĩ |
2 |
2,1% (khoảng 2,5% nhóm chuyên môn) |
| 2 |
Thạc sĩ |
18 |
22,2% |
| 3 |
Cử nhân (Đại học) |
22 |
27,0% |
| 4 |
Lao động khác |
39 |
48,2% |
| Tổng |
|
81 |
100% |
Bảng 3: Cơ cấu nhân sự theo giới tính và độ tuổi tại Văn phòng năm 2017
| Tiêu chí phân loại |
Nhóm phân loại |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
Nam |
38 |
47,0% |
|
Nữ |
43 |
53,0% |
| Độ tuổi |
Dưới 30 tuổi |
14 |
17,4% |
|
Từ 30 - 40 tuổi |
36 |
44,4% |
|
Từ 41 - 50 tuổi |
21 |
25,8% |
|
Trên 50 tuổi |
10 |
12,4% |
| Tổng |
|
81 |
100% |
Về nghiệp vụ tham mưu, tổng hợp thực tế, khóa luận phân tích sâu các mảng công tác:
- Tham mưu kế hoạch và quy chế: Văn phòng tham mưu ban hành Kế hoạch công tác năm 2016 theo Quyết định số 412/QĐ-KHXH và kế hoạch nội bộ Văn phòng theo Quyết định số 316/QĐ-VP; tuy nhiên tác giả chỉ rõ hạn chế là tính đến hết tháng 3/2017, Viện vẫn chưa ban hành được Kế hoạch công tác năm 2017. Quy trình xây dựng quy chế được chuẩn hóa qua 05 bước: Thu thập thông tin -> Dự thảo nội quy, quy chế -> Lấy ý kiến đóng góp -> Hoàn thiện, trình ký -> Tổ chức thực hiện và kiểm tra, kỷ luật.
- Tham mưu soạn thảo và ban hành văn bản: Viện ban hành 03 nhóm văn bản chính (Văn bản hành chính, Văn bản chuyên ngành, Văn bản đối ngoại). Quy trình ban hành văn bản quản lý thực hiện theo Quyết định số 2305/QĐ-KHXH gồm 04 bước: (1) Soạn thảo văn bản và thẩm định pháp lý bởi Phòng Pháp chế trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc; (2) Lập đề cương và viết bản thảo, tổ chức lấy ý kiến; (3) Trình, duyệt dự thảo hồ sơ; (4) Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành (người đứng đầu đơn vị ký nháy cuối nội dung, Chánh Văn phòng ký nháy vị trí nơi nhận) và phát hành văn bản qua Văn thư trong thời hạn 02 ngày làm việc.
Bảng 4: Thống kê số lượng văn bản ban hành của Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam giai đoạn 2014 - 2016
| STT |
Tên loại văn bản |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
| 1 |
Quyết định |
2.324 |
2.454 |
2.486 |
| 2 |
Công văn |
2.567 |
2.691 |
2.448 |
| 3 |
Hợp đồng |
171 |
290 |
194 |
| 4 |
Tờ trình |
86 |
90 |
97 |
| 5 |
Báo cáo |
69 |
77 |
82 |
| 6 |
Thông báo |
45 |
30 |
36 |
| 7 |
Giấy mời |
48 |
54 |
52 |
| 8 |
Giấy giới thiệu |
24 |
20 |
24 |
| 9 |
Giấy ủy quyền |
30 |
28 |
35 |
| Tổng |
|
5.364 |
5.734 |
5.454 |
- Tham mưu công tác văn thư và ứng dụng công nghệ thông tin: Phòng Tổ chức - Hành chính bố trí 05 cán bộ chuyên trách thực hiện nghiệp vụ văn thư. Tính đến năm 2017 là năm thứ ba Văn phòng đưa vào vận hành phần mềm quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp qua môi trường mạng Internet. Đến ngày 15/12/2016, Văn phòng đã xử lý kịp thời 2.709 văn bản đến, phát hành 2.486 Quyết định, 2.448 công văn, 194 hợp đồng đề tài. Công tác quản lý con dấu được giao cho 01 cán bộ văn thư chuyên trách bảo quản tại phòng làm việc và quản lý nghiêm ngặt theo Nghị định 99/2016/NĐ-CP.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng công tác tham mưu, tổng hợp của Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam
Dựa trên việc đánh giá những ưu điểm (bộ máy tổ chức quy củ, triển khai phần mềm điện tử, xử lý khối lượng lớn văn bản) và chỉ rõ các hạn chế (tiến độ ban hành kế hoạch đầu năm còn chậm, tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo chuyên sâu hành chính còn chiếm 48,2%, vẫn còn văn bản lỗi thể thức), tác giả đề xuất hệ thống 04 nhóm giải pháp chủ yếu:
- Hoàn thiện thể chế quy định về công tác tham mưu, tổng hợp: Rà soát, chuẩn hóa các quy trình tham mưu; đồng bộ hóa các quy định tiếp nhận, xử lý thông tin và thời hạn luân chuyển văn bản giữa các đơn vị giúp việc Chủ tịch Viện.
- Nâng cao nhận thức của lãnh đạo về công tác tham mưu, tổng hợp: Tăng cường sự phối hợp chỉ đạo, tạo môi trường thuận lợi để cán bộ văn phòng chủ động đề xuất sáng kiến và nâng cao chất lượng thông tin cung cấp cho lãnh đạo.
- Xây dựng đội ngũ làm công tác tham mưu, tổng hợp chuyên nghiệp: Thực hiện siết chặt tuyển dụng gắn với vị trí việc làm; đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng tiêu chuẩn ngạch chuyên viên, chuyên viên chính; tăng cường kỹ năng soạn thảo văn bản, văn hóa công sở và chính sách trẻ hóa đội ngũ cán bộ.
- Hiện đại hóa văn phòng đặc biệt trong công tác tham mưu, tổng hợp: Đẩy mạnh áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008; khai thác triệt để các phân hệ điều hành tác nghiệp trên phần mềm điện tử hướng tới mô hình cơ quan điện tử, giảm thiểu giấy tờ hành chính.
Kết quả và đóng góp của khóa luận
- Kết quả thực chứng rõ ràng: Khóa luận thu thập và lượng hóa được hệ thống số liệu cụ thể về cơ cấu tổ chức bộ máy, đặc điểm nhân sự (81 cán bộ; 53% nữ, 47% nam; 44,4% trong độ tuổi 30-40) và sản lượng xử lý văn bản thực tế trong 03 năm liên tiếp (5.364 văn bản năm 2014; 5.734 văn bản năm 2015; 5.454 văn bản năm 2016; 2.709 văn bản đến năm 2016).
- Hệ thống hóa quy trình quản lý thực tế: Mô tả chính xác quy trình ban hành quy chế 05 bước, quy trình thẩm định - soạn thảo văn bản 04 bước với thời hạn thẩm định tối đa 10 ngày của Phòng Pháp chế và thời hạn phát hành văn thư 02 ngày.
- Đóng góp nghiên cứu: Tác giả tự khẳng định đây là công trình đầu tiên nghiên cứu trực tiếp, toàn diện và có hệ thống về thực trạng công tác tham mưu, tổng hợp tại Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, lấp khoảng trống tư liệu thực tiễn chuyên ngành Quản trị văn phòng tại đơn vị này.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
- Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào dữ liệu và hoạt động của Văn phòng cơ quan Viện Hàn lâm tại trụ sở chính (Hà Nội) từ năm 2012 đến tháng 3 năm 2017; chưa tiến hành khảo sát so sánh sâu rộng tới bộ phận văn phòng của toàn bộ 32 viện nghiên cứu thành viên đóng tại các địa bàn miền Trung và miền Nam.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu cơ chế phối hợp tham mưu đa tầng giữa Văn phòng Viện Hàn lâm với văn phòng của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc; đánh giá định lượng hiệu quả ứng dụng phần mềm quản lý văn bản sau khi triển khai toàn diện giai đoạn 2.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị văn phòng, Quản lý nhà nước, Văn thư - Lưu trữ tại các trường đại học và học viện tham khảo cấu trúc đề tài khảo sát thực trạng hành chính công.
- Cán bộ, công chức làm công tác văn phòng tại các viện nghiên cứu, bộ, ngành tham khảo quy trình kiểm soát thể thức văn bản, quy chế làm việc nội bộ và mô hình quản lý con dấu, văn thư điện tử.
- Nội dung đáng tham khảo nhất là bảng quy trình thẩm định văn bản 04 bước, biểu mẫu phân loại văn bản theo thẩm quyền ký và số liệu thực tế về vận hành văn phòng tại một cơ quan khoa học cấp quốc gia.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự của Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam năm 2017 có đặc điểm gì?
Văn phòng có tổng số 81 người, trong đó 78 người làm việc trực tiếp (96,3%) và 03 người làm việc gián tiếp (3,7%). Về trình độ: 02 Tiến sĩ, 18 Thạc sĩ, 22 Cử nhân đại học (27%) và 39 người thuộc nhóm lao động khác (48,2%). Về cơ cấu giới tính và tuổi tác: Nữ chiếm 53% (43 người), Nam chiếm 47% (38 người); nhóm tuổi từ 30 - 40 chiếm tỷ lệ cao nhất với 44,4%, dưới 30 tuổi chiếm 17,4% và trên 50 tuổi chiếm 12,4%.
2. Quy trình soạn thảo và ban hành văn bản quản lý tại Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam gồm các bước nào?
Theo Quyết định số 2305/QĐ-KHXH, quy trình gồm 04 bước: (1) Soạn thảo văn bản và chuyển Phòng Pháp chế thẩm định mặt pháp lý (thời hạn thẩm định tối đa 10 ngày làm việc); (2) Lập đề cương, viết bản thảo và lấy ý kiến góp ý; (3) Trình, duyệt dự thảo hồ sơ (gồm tờ trình, bản tiếp thu giải trình, báo cáo thẩm định); (4) Kiểm tra lần cuối (ký nháy của lãnh đạo đơn vị soạn thảo và Chánh Văn phòng), ký ban hành và phát hành qua Văn thư trong thời hạn 02 ngày làm việc.
3. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư của Văn phòng Viện đạt kết quả cụ thể ra sao đến năm 2017?
Năm 2017 là năm thứ ba Văn phòng chính thức vận hành phần mềm quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp qua môi trường Internet. Hệ thống giúp chuẩn hóa luồng xử lý văn bản đến và đi, khắc phục tình trạng chậm muộn, thất lạc. Tính đến ngày 15/12/2016, hệ thống đã xử lý 2.709 văn bản đến, phát hành 2.486 Quyết định, 2.448 công văn và 194 hợp đồng đề tài.
4. Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam ban hành những nhóm văn bản nào?
Căn cứ Điều 9 Quy chế Văn thư, lưu trữ (Quyết định số 2316/QĐ-KHXH), văn bản ban hành gồm 03 nhóm: (1) Văn bản hành chính (Quyết định cá biệt, quy chế, quy định, thông cáo, thông báo, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch, tờ trình, hợp đồng, công văn...); (2) Văn bản chuyên ngành (thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học theo quy chế quản lý khoa học); (3) Văn bản trao đổi với cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài. Viện không ban hành văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định hay Chỉ thị.
5. Khóa luận nêu các hạn chế thực tế nào trong công tác văn phòng tại thời điểm khảo sát?
Văn bản khóa luận chỉ ra hai hạn chế cụ thể: (1) Tính đến hết tháng 3/2017, Viện vẫn chưa ban hành được Kế hoạch công tác năm 2017; (2) Trong tổng số hơn 5.400 văn bản ban hành năm 2016, vẫn còn tồn tại một số văn bản có sai sót về mặt thể thức, kỹ thuật trình bày và văn phong hành chính.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Thị Tuyết Ngân đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chức năng tham mưu, tổng hợp của văn phòng trong cơ quan nhà nước. Thông qua nguồn dữ liệu thực tế giai đoạn 2012 - 2017, công trình phản ánh khách quan bức tranh tổ chức nhân sự, quy trình xây dựng quy chế, kiểm soát văn bản và bước đầu chuyển đổi số văn thư tại Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam. Các nhóm giải pháp về hoàn thiện thể chế, chuẩn hóa đội ngũ và ứng dụng ISO cùng phần mềm điều hành tác nghiệp có giá trị áp dụng thực tiễn cao cho đơn vị nghiên cứu.