Chương 1: Lý luận chung và kinh nghiệm thực tiễn về chất lượng cho vay xóa đói giảm nghèo Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay xóa đói giảm nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Phú Thọ Chương 3. Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng cho vay xóa đói giảm nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Phú Thọ. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHUONG 1. LÝ LUẬN CHUNG VE CHO VAY XÓA DOI GIAM NGHEO 1.
Khát niệm cho vay xóa doi giảm nghèo Cho vay xóa đói giảm nghèo là một hệ thống các chính sách, giải pháp nhằm khắc phục tình trạng đói nghèo của một quốc gia. Cho vay xóa đói giảm nghèo là việc sử dụng các nguồn tài chính do nhà nước huy động dé cho người nghèo vay ưu đãi để sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo, ôn định xã hội. Cho vay đối với hộ nghèo là những khoản tín dụng chỉ dành riêng cho những người nghèo, có sức lao động, nhưng thiếu vốn để phát triển sản xuất trong một thời gian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi, tùy theo từng nguồn có thể hưởng theo lãi suất ưu đãi khác nhau nhằm giúp người nghèo mau chóng vượt qua nghèo đói vươn lên hòa nhập cùng cộng đồng. Vai trò cho vay xóa đói giảm nghèo - Cho vay xóa đói giảm nghèo là động lực giúp người nghèo vượt qua nghèo đói.
- Cho vay xóa đói giảm nghèo góp phần giảm cho vay nặng lãi. - Góp phần nâng cao khả năng tiếp cận với thị trường. - Cho vay xóa đói giảm nghèo góp phần chuyên đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn và phân công lại lao động xã hội. - Cho vay xóa đói giảm nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới.
Đặc điểm cho vay hộ nghèo Cho vay hộ nghèo bao gồm các nội dung như: Về khách hàng và phạm vi hoạt động: Về món vay; Về đối tượng vay vốn; Về phương thức cho vay. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay xóa đói giảm nghèo Chất lượng tín dụng và hiệu quả tín dụng là hai tiêu chí quan trọng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng. Hai tiêu chí này có điểm giống nhau đều là chỉ tiêu phản ánh lợi ích do vốn tín dụng mang lại cho khách hàng và ngân hàng về mặt kinh tế. Nhưng chất lượng tín dụng mang lại cụ thể và tính toán được giữa lợi ích thu được với chi phí bỏ ra trong quá trình dau tư tin dụng thông qua các chỉ tiêu: 4.
Chỉ tiêu định lượng a) Tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn và nợ khoanh từ cho vay xóa đói giảm nghèo Mặc dù mục tiêu hoạt động của ngân hàng không phải là tối đa hóa lợi nhuận song để đảm bảo sự bền vững và vốn của ngân hàng đến với nhiều đối tượng chính sách thì việc cho vay phải thu hồi được vốn là điều quan trọng. Do vậy, các chỉ tiêu này cũng cần được tính đến khi đánh giá kết quả hoạt động cho vay của NHCSXH. Tỷ lệ nợ xấu: bao gồm các khoản nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mat vốn. Ty lệ nợ xấu dùng để chỉ tỷ lệ các khoản cho vay gặp rủi ro cao trong việc thu hồi nợ gốc và lãi do khách hàng gặp khó khăn.
Theo đó, tỷ lệ nợ xấu càng cao thì chất lượng tín dụng càng thấp và ngược lại, ty lệ nợ xấu càng thấp thì chất lượng tín dụng càng cao. Tỷ lệ này được xác định như sau: Số dư nợ xấu CVxoGn — xin Tỷ lệ nợ xấu CVXĐGN(%) = Tổng dư nợ CVxbGN Nợ quá hạn là khoản nợ phát sinh khi khoản vay đến hạn mà khách hàng không hoàn trả được toàn bộ hay một phần tiền gốc hoặc lãi vay. Đây là một trong số các chỉ tiêu quan trọng dé đo lường , đánh giá chất lượng hoạt động tin dụng của ngân hàng, tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì chất lượng tín dụng càng thấp và ngược lại. Tỷ lệ này được xác định như sau: Tỷ lệ nợ quá hạn CVXDGN(%) = Dư nợ quá nan cho vay xóa đói giảm nghèa x10e.
Téng dư nợ cho vay xóa đói giảm nghèo Nợ khoanh là việc ngân hàng chưa thu được nợ của khách hàng và không tính lãi tiền vay trong thời gian khoanh nợ. Khách hàng được khoanh nợ trong quá trình vay, bị thiệt hại về vốn và tài sản do nguyên nhân khách quan như thiên tai dịch bệnh. Ty lệ này càng cao càng thé hiện nguy cơ ngân hang không thu hồi được nợ càng lớn. Tỷ lệ nợ khoanh được xác định như sau: Tổng dư nợ khoan CVxeGn = X 1oo Tỷ lệ nợ khoanh CVXĐGN(%)= Tổng du ne CVxpGn b) Hệ SỐ thu nợ Chỉ tiêu hệ số thu nợ biéu hiện khả năng thu hồi nợ của ngân hàng hay là khả năng trả nợ của khách hàng, hệ số này càng lớn cho thấy khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích tạo ra lợi nhuận và công tác thu hồi nợ càng đạt hiệu quả cao hơn.
Chỉ tiêu phản ánh lượng vốn mà ngân hàng đã cho vay và lượng vốn thu hôi về. Hệ sô này được xác định như sau: Doanh sé thu nợ CVxbGN x100 Hệ số thu ng = Doanh sé cho vay CVxoGN 4. Chỉ tiêu định tính Chất lượng dich vụ cho vay là yếu tổ chính tác động đến sự hài lòng của khách hàng, các mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Trong hoạt động cho vay, chất lượng dịch vụ tốt, đáp ứng được nhu cầu của người vay sẽ khiến cho họ hài lòng với dịch vụ của ngân hàng.
Vì vậy, chất lượng về hoạt động tín dụng cũng được đánh giá thông qua chất lượng dịch vụ của ngân hàng, giúp ngân hàng đưa ra những chiến lược phát triển hợp lý. Chất lượng dịch vụ thể hiện qua sự hài lòng của khách hàng về: Cơ chế pháp lý và quy trình, thủ tục, hồ sơ vay vốn, lãi suất, các loại phí liên quan đến hồ sơ tin dụng, cam kết giải ngân được công khai, minh bạch, rõ ràng. Khả năng đáp ứng được nhu cầu của khách hàng: Thái độ, phong cách phục vụ của cán bộ ngân hàng có chuyên nghiệp, giải quyết nhanh chóng những vướng mắc với khách hàng hay không, địa điểm và thời gian giao dịch có thuận lợi cho khách hàng không. Khách hàng sẽ đánh giá cao hơn về chất lượng dịch vụ khi ngân hàng có đội ngũ nhân viên có trình độ cao, phục vụ một cách tận tình chu đáo.
Đa dang hóa danh mục sản phẩm cho vay: Da dạng hóa là biện pháp rủi ro. Những thay đổi trong chu kỳ của người vay là khó tránh khỏi. Nếu ngân hàng chỉ tập trung đầu tư cho một vùng, một ngành hay một nhóm khách hàng thì rủi ro sé cao hon so với việc da dạng hóa các khoản mục dau tư. Các nhân tô ảnh hưởng đến chất lượng cho vay xóa đói giảm nghèo 5.
Nhóm nhân tô chủ quan Là nhân tố nội tại bên trong ngân hàng, thuộc khả năng kiểm soát của ngân hàng bao gồm: Chính sách huy động vốn, chính sách cho vay, quy tính cho vay, phẩm chất và năng lực của cán bộ, nhân viên ngân hàng, Mối quan hệ giữa NHCSXH với chính quyền, các hội, ban, ngành đoàn thé địa phương, cơ sở vật chất, công nghệ thông tin. nằm trong chiến lược hoạt động của ngân hàng. Nhóm nhân tô khách quan Hoạt động cho vay đối với hộ nghẻo và các đối tượng chính sách khác là hoạt động có tính rủi ro cao, phụ thuộc nhiều vào môi trường kinh tế, môi trường văn hóa — xã hội, môi trường pháp lu. Đó là những nhân tố không nằm trong sự kiểm soát của ngân hàng nhưng tác động không nhỏ tới hoạt động tín dụng của NHCSXH, cụ thể như: Cơ chế, chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước; Môi trường kinh tế, xã hội trong nước; Điều kiện tự nhiên; Trình độ dân trí, thói quen tiêu dùng của xã hội.
10 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÁT LƯỢNG CHO VAY XÓA ĐÓI GIAM NGHEO TẠI CHI NHÁNH NGAN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TINH PHU THỌ 1. Tổng quan về Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tinh Phú Tho 1. Giới thiệu khái quát về Chỉ nhánh Chi nhánh NHCSXH tỉnh Phú Thọ được thành lập theo quyết định số 27/QD-HDQT ngày 14/01/2003 của Chủ tịch HĐQTNHCSXH có mã số thuế 0100695387-016 hiện đang đăng ký kinh doanh tại địa chỉ số 76, đường Quang Trung, phường Gia Cam, thành phố Việt Trì, tinh Phú Thọ. Nhằm tập trung các nguôn vốn tin dụng ưu đãi dé đầu tư cho chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo của tỉnh.
-Tên ngân hàng: Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Phú Thọ. - Địa điểm trụ sở chính: Số 76, đường Quang Trung, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. - Điện thoại: 0210 81334 - Fax: (0210) 3813344 - Email: vbspphutho @ gmail. Chức nang và nhiệm vu của Chi nhánh 1.
Chức năng Triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách tín dụng ưu đãi của nhà nước đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thực hiện các nghiệp vụ về huy động vốn, cho vay và các dịch vụ ngân hàng theo quy định tại Điều lệ về tổ chức và hoạt động của NHCSXH Nhận ủy thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ chức kinh tế, tô chức chính trị- xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các cá nh ân trong va ngoài nước. Kiểm tra, giám sát việc vay vốn của các tô chức, cá nhân; việc thực hiện hợp đông ủy thác của các đơn vị nhận ủy thác 11 1. Nhiệm vu Huy động vốn: Nhận tiền gửi có trả lãi và tự nguyện không lấy lãi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ; nhận tiền gửi tiết kiệm của người nghèo; tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn ủy thác của chính quyền địa phương, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị-xã hội, các hiệp hội, các hội, các tô chức phi Chính phủ, các cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của Tổng Giám đốc NHCSXH Cho vay: Chi nhánh NHCSXH tỉnh thực hiện cho vay ngắn hạn, trung và đài hạn bằng đồng Việt Nam đối với các đối tượng được quy định tại Điều 2 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác Thực hiện các dịch vụ ngân hàng theo chỉ đạo của Tổng giám đốc.