Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động xóa đói giảm nghèo là một trong những chủ trương lớn, mang tính nhân văn và được xác định là mục tiêu, điều kiện tiên quyết cho sự phát triển bền vững của quốc gia. Ngày 04/10/2002, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo (tách ra từ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam). Đơn vị chính thức đi vào vận hành từ ngày 11/03/2003, giữ vai trò cung cấp tín dụng chính sách ưu đãi không vì mục tiêu lợi nhuận, hỗ trợ các đối tượng thụ hưởng có vốn đầu tư sản xuất kinh doanh, tạo việc làm và từng bước nâng cao thu nhập.

Sau hai thập kỷ hoạt động, Chi nhánh NHCSXH tỉnh Phú Thọ đã triển khai 18 chương trình tín dụng ưu đãi với quy mô nguồn vốn hoạt động đạt gần 5.180 tỷ đồng (tăng 27,43 lần so với cuối năm 2002, tốc độ tăng trưởng bình quân trên 17%/năm). Tổng dư nợ đạt 5.170 tỷ đồng với 110.980 khách hàng còn dư nợ; tỷ lệ nợ quá hạn duy trì ở mức 0,11% (giảm 0,64% so với năm 2002). Dù vậy, hoạt động cho vay hộ nghèo tại địa bàn tỉnh vẫn bộc lộ một số tồn tại: thời gian cho vay chưa linh hoạt; hiệu quả sử dụng vốn vay ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số chưa cao; nguồn vốn giải quyết việc làm còn hạn chế trong khi mức cho vay bình quân còn thấp; công tác xử lý và thu hồi nợ quá hạn của một số đối tượng phát sinh nhiều vướng mắc.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực tiễn hoạt động tín dụng ưu đãi, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng cho vay xóa đói giảm nghèo tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Phú Thọ. Ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng cho vay xóa đói giảm nghèo của ngân hàng chính sách.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng cho vay xóa đói giảm nghèo tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2020–2022.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay xóa đói giảm nghèo tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là những vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng cho vay xóa đói giảm nghèo tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Phú Thọ. Phạm vi nghiên cứu được xác định:

  • Về nội dung: Thực trạng chất lượng tín dụng chương trình cho vay hộ nghèo.
  • Về không gian: Chi nhánh NHCSXH tỉnh Phú Thọ và hệ thống các điểm giao dịch, tổ chức hội nhận ủy thác trên địa bàn.
  • Về thời gian: Dữ liệu thứ cấp và thông tin sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến hết năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên bản chất của tín dụng chính sách xã hội: hình thức tài chính công sử dụng các nguồn vốn do Nhà nước huy động và bảo đảm khả năng thanh toán để cung cấp các khoản tín dụng ưu đãi cho người nghèo có sức lao động phục vụ sản xuất kinh doanh. Cơ sở pháp lý thực hiện hoạt động cho vay bao gồm: Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg ngày 22/01/2003 phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của NHCSXH; Quyết định số 86/QĐ-NHCSXH và Quyết định số 1026/QĐ-NHCSXH của Tổng Giám đốc NHCSXH; cùng Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ về quy chế tiếp nhận và quản lý nguồn vốn ủy thác địa phương.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay bao gồm hai nhóm:

  • Nhóm chỉ tiêu định lượng:
    • Tỷ lệ nợ xấu: $\text{Tỷ lệ nợ xấu CVXĐGN (%)} = \frac{\text{Số dư nợ xấu CVXĐGN}}{\text{Tổng dư nợ CVXĐGN}} \times 100$
    • Tỷ lệ nợ quá hạn: $\text{Tỷ lệ nợ quá hạn CVXĐGN (%)} = \frac{\text{Dư nợ quá hạn CVXĐGN}}{\text{Tổng dư nợ CVXĐGN}} \times 100$
    • Tỷ lệ nợ khoanh: $\text{Tỷ lệ nợ khoanh CVXĐGN (%)} = \frac{\text{Tổng dư nợ khoanh CVXĐGN}}{\text{Tổng dư nợ CVXĐGN}} \times 100$
    • Hệ số thu nợ: $\text{Hệ số thu nợ} = \frac{\text{Doanh số thu nợ CVXĐGN}}{\text{Doanh số cho vay CVXĐGN}}$
  • Nhóm chỉ tiêu định tính: Đánh giá chất lượng dịch vụ cho vay thông qua mức độ minh bạch của cơ chế, quy trình, sự thuận tiện về thời gian và địa điểm giao dịch, phong cách phục vụ của cán bộ tín dụng và tính đa dạng của sản phẩm.

Về phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng giai đoạn 2020–2022 của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Phú Thọ, các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu khoa học chuyên ngành.
  • Phương pháp chọn mẫu điều tra: Cỡ mẫu khảo sát khách hàng được xác định theo công thức của Yamane Taro (1967): $$n = \frac{N}{1 + N \times e^2}$$ Với tổng số khách hàng vay vốn xóa đói giảm nghèo năm 2022 là $N = 1.584$, sai số cho phép $e = 0,1$ ($\pm 10%$), cỡ mẫu tối thiểu được tính là: $$n = \frac{1.584}{1 + (1.584 \times 0,1^2)} \approx 94,06 \text{ (mẫu)}$$ Tác giả đã triển khai khảo sát ngẫu nhiên trên 94 khách hàng vay vốn tại địa bàn.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán, tổng hợp số liệu; sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh số tuyệt đối (chênh lệch giữa các thời điểm) và số tương đối (tỷ trọng, tỷ lệ tăng trưởng bình quân qua các năm) nhằm xác định xu thế biến động của hoạt động cho vay.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về chất lượng cho vay xóa đói giảm nghèo

Chương 1 làm rõ các khái niệm nền tảng về tín dụng người nghèo, vai trò kinh tế - xã hội của chính sách cho vay xóa đói giảm nghèo đối với việc hạn chế tín dụng đen, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và thúc đẩy xây dựng nông thôn mới. Tác giả phân tích các đặc thù của khoản vay chính sách: đối tượng vay vốn là hộ nghèo có danh sách xác nhận của chính quyền cơ sở, không yêu cầu tài sản bảo đảm, lãi suất do Chính phủ quy định và phương thức cho vay chủ yếu ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội.

Chương này cũng thiết lập hệ thống nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng:

  • Nhân tố chủ quan: Chính sách huy động, chính sách cho vay, quy trình cấp tín dụng, năng lực và phẩm chất của cán bộ ngân hàng, mức độ phối hợp giữa NHCSXH với chính quyền và hội đoàn thể địa phương, nền tảng công nghệ thông tin.
  • Nhân tố khách quan: Cơ chế chính sách vĩ mô của Nhà nước, môi trường kinh tế, rủi ro thiên tai, dịch bệnh và trình độ dân trí của người nghèo tại địa bàn.

Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay xóa đói giảm nghèo tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Phú Thọ

Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức bộ máy và hoạt động thực tế của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Phú Thọ (thành lập theo Quyết định số 27/QĐ-HĐQT ngày 14/01/2003, trụ sở tại số 76 đường Quang Trung, phường Gia Cẩm, TP. Việt Trì). Cơ cấu vận hành gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc) và 05 phòng chuyên môn: Phòng Hành chính - Tổ chức, Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ tín dụng, Phòng Kế toán - Ngân quỹ, Phòng Kiểm tra - Kiểm toán nội bộ và Phòng Tin học. Đơn vị quản lý 18 chương trình tín dụng chính sách với quy trình xét duyệt 7 bước liên kết giữa người vay, Tổ Tiết kiệm và Vay vốn (TK&VV), UBND cấp xã và ngân hàng.

Tổng hợp biến động nguồn vốn hoạt động của Chi nhánh giai đoạn 2020–2022
(Đơn vị tính: Tỷ đồng)

Nguồn vốn Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Tăng trưởng 2020–2021 (%) Tăng trưởng 2021–2022 (%)
Nguồn vốn từ Trung ương 3.480 3.905 4.480 5,88% 14,72%
Nguồn vốn huy động 679 710 725 4,57% 2,11%
Nguồn vốn ủy thác tại địa phương 66 168 175 154,00% 4,17%
Tổng cộng nguồn vốn 4.380 4.783 5.380 7,90% 12,48%

Nguồn vốn từ Trung ương giữ vai trò chủ lực với tỷ trọng trên 80% qua các năm. Nguồn vốn nhận ủy thác từ ngân sách địa phương có mức tăng trưởng mạnh trong năm 2021 (tăng 102 tỷ đồng, tương ứng 154%) nhưng tỷ trọng chung vẫn ở mức thấp (chiếm trên 1% đến 3,25% tổng nguồn).

Kết quả hoạt động tài chính giai đoạn 2020–2022
(Đơn vị tính: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Tăng trưởng 2020–2021 (%) Tăng trưởng 2021–2022 (%)
1. Tổng thu 329 374 405 13,68% 8,29%
Trong đó: Thu lãi 325 370 400 13,85% 8,11%
2. Tổng chi 161 190 204 18,01% 7,37%
Trong đó: Chi phí ủy thác, ủy nhiệm 58,24 68,38 70,45 17,41% 3,03%
3. Chênh lệch thu - chi 168 184 201 9,52% 9,24%

Nguồn thu của chi nhánh chủ yếu đến từ thu lãi cho vay, chiếm từ 98,77% đến 98,93% tổng thu. Chi phí dành cho công tác ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội chiếm tỷ trọng từ 34,53% đến 36,17% tổng chi phí vận hành.

Diễn biến doanh số và dư nợ chương trình cho vay hộ nghèo giai đoạn 2020–2022
(Đơn vị tính: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Chênh lệch 2021/2020 Chênh lệch 2022/2021
Doanh số cho vay 190 221 284 +31 tỷ (+16,32%) +63 tỷ (+28,51%)
Doanh số thu nợ 276 325 237 +49 tỷ (+17,75%) -88 tỷ (-27,08%)
Dư nợ cho vay hộ nghèo 1.016 912 959 -104 tỷ (-10,24%) +47 tỷ (+5,15%)
Tổng dư nợ toàn Chi nhánh 4.428 4.789 5.338 +361 tỷ (+8,15%) +549 tỷ (+11,46%)
Tỷ trọng dư nợ hộ nghèo/Tổng dư nợ 22,95% 19,04% 17,97% -3,91% -1,07%

Dư nợ chương trình cho vay hộ nghèo có xu hướng giảm tỷ trọng trong tổng danh mục tín dụng của chi nhánh (từ 22,95% năm 2020 xuống 17,97% năm 2022) do sự dịch chuyển dòng vốn sang các chương trình an sinh xã hội khác, điển hình là cho vay nhà ở xã hội (tăng từ 31 tỷ đồng năm 2020 lên 147 tỷ đồng năm 2022, bình quân tăng 118%/năm).

Doanh số cho vay ủy thác qua các Tổ chức Chính trị - Xã hội
(Đơn vị tính: Triệu đồng)

Tổ chức nhận ủy thác Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Biến động 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 (%)
Hội Nông dân 280.917 252.013 265.328 -10,29% +5,28%
Hội Liên hiệp Phụ nữ 282.386 245.929 253.427 -12,91% +3,05%
Hội Cựu chiến binh 246.348 219.536 227.539 -10,88% +3,65%
Đoàn Thanh niên 206.702 194.721 212.227 -5,80% +8,99%
Tổng cộng ủy thác 1.016.353 912.199 958.521 -10,25% +5,08%

Chi nhánh thực hiện phương thức ủy thác từng phần thông qua 52 tổ chức cấp huyện và 824 tổ chức hội đoàn thể cấp xã (gồm 208 Hội Nông dân, 219 Hội Phụ nữ, 207 Hội Cựu chiến binh và 190 Đoàn Thanh niên cơ sở).

Về chất lượng nợ, tỷ lệ nợ quá hạn của chương trình cho vay hộ nghèo duy trì ở mức thấp: năm 2020 đạt 1.751,93 triệu đồng (chiếm 0,172% tổng dư nợ chương trình); năm 2021 tăng nhẹ lên 2.009 triệu đồng (0,22%) do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19; đến năm 2022 giảm còn 1.995 triệu đồng (0,208%). Năm 2021 không phát sinh nợ khoanh. Hệ số thu nợ biến động từ 0,69 lần (năm 2020) sang 0,68 lần (năm 2021) và đạt 1,2 lần (năm 2022) do doanh số cho vay giảm trong khi doanh số thu hồi nợ tăng nhanh.

Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng vay vốn năm 2022 ($n=94$)
(Đơn vị tính: %)

Nội dung khảo sát Tiêu chí đánh giá 1 (%) Tiêu chí đánh giá 2 (%) Tiêu chí đánh giá 3 (%)
Quy trình, thủ tục vay Đơn giản: 63,83% Bình thường: 22,34% Phức tạp: 13,83%
Thời gian xử lý hồ sơ Nhanh, kịp thời: 64,89% Bình thường: 27,66% Chậm: 7,45%
Hạn mức cho vay Hợp lý/Bình thường: 73,40% Thấp: 26,60% —
Lãi suất cho vay Hợp lý: 81,91% Bình thường: 12,77% Cao: 5,32%
Thời hạn cho vay Hợp lý: 82,98% Ngắn: 17,02% Dài: 0,00%
Cơ sở vật chất giao dịch Tốt: 59,57% Chấp nhận được: 40,43% Không tốt: 0,00%
Tác phong phục vụ Rất hài lòng: 46,80% Hài lòng: 47,87% Không hài lòng: 5,33%
Đánh giá chất lượng chung Rất hài lòng: 36,17% Hài lòng: 53,19% Không hài lòng: 9,57%

Các hạn chế được chỉ ra gồm: nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác sang ngân hàng còn hạn chế (chỉ chiếm hơn 1% tổng nguồn vốn hoạt động); hạn mức vốn giải quyết việc làm chưa đáp ứng đủ nhu cầu; các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác chưa thực hiện đầy đủ 6 nội dung công việc cam kết mà chủ yếu mới tập trung vào khâu giải ngân; mức phí dịch vụ ủy thác cấp xã còn thấp; một bộ phận hộ nghèo còn tâm lý trông chờ, ỷ lại vào hỗ trợ trực tiếp.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng cho vay xóa đói giảm nghèo tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Phú Thọ

Dựa trên định hướng phát triển mạng lưới, lấy hộ nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số làm trung tâm, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp đối với Chi nhánh:

  • Đẩy mạnh hoạt động huy động vốn: Tích cực tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương tăng tỷ trọng vốn trích từ ngân sách tỉnh và huyện chuyển sang ủy thác; phát triển nghiệp vụ nhận tiền gửi tiết kiệm dân cư thông qua mạng lưới Điểm giao dịch xã.
  • Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát: Thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra trước, trong và sau khi giải ngân; phối hợp với cán bộ khuyến nông, khuyến lâm tại cơ sở để hướng dẫn hộ nghèo kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt và quản lý đồng vốn đúng phương án sản xuất.
  • Nâng cao hiệu quả tuyên truyền chính sách tín dụng: Đổi mới hình thức truyền thông đến các thôn bản vùng sâu, vùng xa nhằm xóa bỏ tư tưởng ỷ lại, nâng cao trách nhiệm hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn.
  • Nâng cao chất lượng hoạt động ủy thác qua các tổ chức CT-XH: Đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ hội đoàn thể và ban quản lý Tổ TK&VV; chấn chỉnh việc thực hiện toàn diện cả 6 công đoạn ủy thác, gắn quyền lợi với trách nhiệm giám sát đôn đốc thu hồi nợ.

Khóa luận đồng thời đưa ra các kiến nghị cụ thể:

  • Đối với Chi nhánh NHCSXH tỉnh Phú Thọ: Tăng cường rà soát, củng cố hoạt động của các Tổ TK&VV xếp loại trung bình, yếu kém.
  • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Xem xét cấp bù lãi suất kịp thời và tạo hành lang pháp lý để đơn vị mở rộng các dịch vụ ngân hàng hiện đại (chuyển tiền, thanh toán số) tại khu vực nông thôn.
  • Đối với Chính phủ và các bộ ngành liên quan: Tăng định mức bổ sung nguồn vốn trung hạn từ ngân sách Trung ương; nghiên cứu nâng mức trần cho vay đối với hộ nghèo để phù hợp với biến động giá cả thị trường vật tư nông nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Về mặt dữ liệu thực chứng, đề tài tổng hợp và phân tích toàn diện chuỗi số liệu hoạt động của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2020–2022:

  • Nguồn vốn hoạt động năm 2022 đạt 5.380 tỷ đồng (tăng 12,48% so với năm 2020), trong đó vốn Trung ương chiếm 4.480 tỷ đồng.
  • Dư nợ cho vay hộ nghèo năm 2022 đạt 959 tỷ đồng, với doanh số cho vay trong năm đạt 284 tỷ đồng và doanh số thu nợ đạt 237 tỷ đồng.
  • Kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn của chương trình cho vay hộ nghèo ở mức 0,208% tổng dư nợ, đồng thời cải thiện hệ số thu nợ lên mức 1,2 lần vào năm 2022.
  • Góp phần cùng toàn tỉnh hạ tỷ lệ hộ nghèo từ 5,05% (năm 2021) xuống còn 3,99% (năm 2022); hỗ trợ xây dựng và cải tạo trên 35.000 công trình nước sạch, tạo việc làm cho 1.875 lao động và hỗ trợ 865 hộ nghèo xây mới, sửa chữa nhà ở theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg.

Về mặt học thuật và thực tiễn, tác giả đã đóng góp việc ứng dụng công thức chọn mẫu Yamane Taro để khảo sát định lượng 94 khách hàng tại thực địa, đo lường được tỷ lệ hài lòng về quy trình thủ tục (63,83% đánh giá đơn giản), lãi suất (81,91% đánh giá hợp lý) và tác phong phục vụ (94,67% hài lòng và rất hài lòng). Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát các khuyết tật quản lý được nhận diện trực tiếp từ địa bàn (như tình trạng hội đoàn thể bỏ sót nội dung ủy thác và tỷ trọng vốn ngân sách địa phương còn thấp dưới 4%).


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn về không gian và nguồn dữ liệu: Đề tài mới chỉ thu thập dữ liệu nội bộ tại một chi nhánh ngân hàng cấp tỉnh (Phú Thọ) trong khung thời gian 3 năm (2020–2022) — giai đoạn có nhiều biến động bất thường do đại dịch Covid-19, dẫn đến một số chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng chưa phản ánh trạng thái ổn định lâu dài.
  • Giới hạn về dung lượng mẫu: Khảo sát xã hội học mới dừng lại ở quy mô mẫu tối thiểu $n=94$ hộ vay xóa đói giảm nghèo theo kỹ thuật thống kê mô tả tần số, chưa áp dụng các mô hình hồi quy đa biến để kiểm định định lượng mức độ tác động của từng nhân tố đến khả năng thoát nghèo bền vững của hộ dân.
  • Hướng mở tiếp theo: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát theo chuỗi thời gian dài hơn (sau giai đoạn phục hồi kinh tế hậu Covid-19), so sánh hiệu quả tín dụng chính sách giữa các huyện miền núi đặc biệt khó khăn và vùng đồng bằng trong cùng địa bàn tỉnh.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển khi tìm hiểu về phương thức vận hành của hệ thống ngân hàng chính sách và mô hình ủy thác tín dụng qua tổ chức chính trị - xã hội.

Nội dung tại Chương 2 (các bảng thống kê chi tiết về doanh số cho vay, cơ cấu dư nợ theo 4 hội đoàn thể nhận ủy thác, nợ quá hạn và hệ số thu nợ) có giá trị tư liệu thực chứng đối với những đề tài nghiên cứu về tín dụng vi mô, an sinh xã hội tại khu vực trung du và miền núi phía Bắc. Ngoài ra, biểu mẫu khảo sát và kết quả điều tra mức độ hài lòng của 94 khách hàng là tư liệu thực tế có thể kế thừa cho các nghiên cứu đo lường chất lượng dịch vụ ngân hàng chính sách.


Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn vốn hoạt động của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Phú Thọ năm 2022 có cấu cấu như thế nào?
Năm 2022, tổng nguồn vốn hoạt động của Chi nhánh đạt 5.380 tỷ đồng. Cấu cấu bao gồm: nguồn vốn nhận từ Trung ương đạt 4.480 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng chi phối 83,27%), nguồn vốn huy động tiền gửi đạt 725 tỷ đồng (chiếm 13,48%) và nguồn vốn nhận ủy thác từ ngân sách địa phương đạt 175 tỷ đồng (chiếm 3,25%).

2. Công thức xác định cỡ mẫu khảo sát được tác giả tính toán cụ thể ra sao?
Tác giả áp dụng công thức của Yamane Taro (1967) với tổng thể $N = 1.584$ khách hàng vay vốn xóa đói giảm nghèo năm 2022 và sai số cho phép $e = 0,1$ ($\pm 10%$): $$n = \frac{1.584}{1 + 1.584 \times (0,1)^2} = \frac{1.584}{16,84} \approx 94,06$$ Do đó, cỡ mẫu thực tế được lựa chọn để điều tra là 94 khách hàng.

3. Hoạt động ủy thác cho vay của Chi nhánh được phân bổ qua các tổ chức chính trị - xã hội nào?
Chi nhánh ký hợp đồng ủy thác từng phần thông qua 52 tổ chức cấp huyện và 824 tổ chức hội cấp xã, bao gồm 208 tổ chức Hội Nông dân, 219 tổ chức Hội Liên hiệp Phụ nữ, 207 tổ chức Hội Cựu chiến binh và 190 tổ chức Đoàn Thanh niên. Năm 2022, Hội Nông dân dẫn đầu về doanh số giải ngân ủy thác (265.328 triệu đồng), tiếp theo là Hội Phụ nữ (253.427 triệu đồng), Hội Cựu chiến binh (227.539 triệu đồng) và Đoàn Thanh niên (212.227 triệu đồng).

4. Tỷ lệ nợ quá hạn và hệ số thu nợ của chương trình hộ nghèo biến động ra sao trong giai đoạn 2020–2022?
Tỷ lệ nợ quá hạn chương trình cho vay hộ nghèo năm 2020 là 0,172% (dư nợ quá hạn 1.751,93 triệu đồng), năm 2021 tăng lên 0,22% (2.009 triệu đồng) do tác động của Covid-19 và năm 2022 giảm về mức 0,208% (1.995 triệu đồng). Hệ số thu nợ ghi nhận mức 0,69 lần vào năm 2020, giảm nhẹ xuống 0,68 lần năm 2021 và tăng lên 1,2 lần trong năm 2022 nhờ tốc độ thu hồi nợ vượt tốc độ phát vay mới.

5. Lãi suất và các điều kiện ràng buộc đối với hộ nghèo vay vốn tại Chi nhánh được quy định như thế nào?
Hộ vay phải có tên trong danh sách hộ nghèo được UBND cấp xã phê duyệt, gia nhập Tổ TK&VV và sử dụng vốn đúng mục đích, không phải thực hiện thế chấp tài sản và được miễn toàn bộ lệ phí làm thủ tục. Lãi suất ưu đãi do Thủ tướng Chính phủ quy định thống nhất trên toàn quốc, tính trên dư nợ giảm dần, không biến động biên độ trong chu kỳ vay; nếu chuyển sang nợ quá hạn, lãi suất phạt được tính bằng 130% lãi suất cho vay ban đầu.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Hữu Hoàng đã hoàn thành việc hệ thống hóa khung lý thuyết về tín dụng chính sách và phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động cho vay hộ nghèo tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2020–2022 thông qua chuỗi số liệu kế toán và kết quả điều tra xã hội học. Các phát hiện thực nghiệm chứng minh vốn tín dụng ưu đãi đã góp phần làm giảm tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh xuống còn 3,99% năm 2022 song cũng chỉ rõ các nút thắt về tỷ trọng nguồn vốn ngân sách địa phương và chất lượng phối hợp ủy thác ở cấp xã. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính tương thích cao với đặc thù kinh tế - xã hội địa phương, cung cấp căn cứ thực tế phục vụ công tác quản lý tín dụng chính sách trên địa bàn.