Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam các chi nhánh trên địa bàn tp hcm

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam tại TP HCM.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ kinh tế

2014

112
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Cho vay tiêu dùng của NHTM đối với nền kinh tế

1.2. Khái niệm về cho vay tiêu dùng

1.3. Đặc điểm của CVTD

1.4. Đối tượng của CVTD

1.5. Sản phẩm của CVTD

1.6. Sự cần thiết của CVTD trong hoạt động kinh doanh của NHTM

1.7. Nâng cao chất lượng CVTD của các NHTM

1.8. Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng CVTD của NHTM

1.9. Các mô hình nghiên cứu về chất lượng CVTD của NHTM

1.10. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng CVTD của NHTM của một số nước trên thế giới và bài học đối với NHTM Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CVTD TẠI NHTMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CÁC CHI NHÁNH TRÊN ĐỊA BÀN TPHCM

2.1. Tổng quan về NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam các CN trên địa bàn TPHCM

2.2. Quá trình ra đời và phát triển

2.3. Cơ cấu tổ chức hoạt động của NHTMCP ĐT & PT VN các CN trên địa bàn TPHCM

2.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của NH TMCP ĐT&PT VN các chi nhánh trên địa bàn TPHCM từ 2010-2013

2.5. Tình hình huy động vốn

2.6. Tình hình cho vay vốn

2.7. Lợi nhuận hạch toán trước thuế và sau thuế

2.8. Thực trạng nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại NH TMCP ĐT & PT VN các CN trên địa bàn TPHCM

2.8.1. Dư nợ CVTD của BIDV các CN trên địa bàn TPHCM

2.8.2. Cơ cấu các sản phẩm CVTD

2.8.3. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu CVTD

2.8.4. Doanh số cho vay và Doanh số thu nợ CVTD

2.8.5. Vòng quay vốn CVTD

2.8.6. Tỷ suất sinh lợi CVTD

2.9. Khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng CVTD của BIDV các CN trên địa bàn TPHCM

2.10. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.11. Quy trình nghiên cứu

2.12. Phương pháp nghiên cứu

2.12.1. Thiết kế nghiên cứu

2.12.2. Thiết kế nghiên cứu định tính

2.12.3. Thiết kế nghiên cứu định lượng

2.12.4. Thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng cho vay tiêu dùng

2.12.5. Phương pháp xử lý dữ liệu

2.13. Đánh giá và nhận xét về chất lượng CVTD của NHTMCP ĐT & PT VN các chi nhánh trên địa bàn TPHCM

2.13.1. Những tồn tại

2.13.1.1. Về chính sách tín dụng
2.13.1.2. Hạn chế về sản phẩm
2.13.1.3. Hạn chế về tiếp thị
2.13.1.4. Nguyên nhân chủ quan
2.13.1.4.1. Chính sách tín dụng
2.13.1.4.2. Về sản phẩm
2.13.1.4.3. Về mặt thủ tục, quy trình
2.13.1.4.4. Về công tác xử lý nợ
2.13.1.5. Nguyên nhân khách quan
2.13.1.5.1. Về môi trường pháp lý
2.13.1.5.2. Về KH vay tiêu dùng
2.13.1.5.3. Về môi trường kinh doanh

2.14. KẾT LUẬN CHƯƠNG II

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CVTD TẠI NH TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CÁC CHI NHÁNH TRÊN ĐỊA BÀN TPHCM

3.1. Định hướng phát triển của NHTMCP ĐT & PT Việt Nam các CN trên địa bàn TPHCM đến 2015 và tầm nhìn 2020

3.1.1. Định hướng phát triển chung

3.1.2. Định hướng về nâng cao chất lượng CVTD

3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng CVTD tại NHTMCP ĐT & PT Việt Nam các CN trên địa bàn TPHCM

3.2.1. Nhóm giải pháp do NHTMCP ĐT & PT Việt Nam các CN trên địa bàn TPHCM tổ chức thực hiện

3.2.1.1. Xây dựng tiêu chuẩn xét duyệt cho vay theo hướng cởi mở hơn đối với KH vay tiêu dùng
3.2.1.2. Nghiên cứu phát triển sản phẩm, xác định sản phẩm mục tiêu trong từng thời kì
3.2.1.3. Tăng cường hoạt động marketing để nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng
3.2.1.4. Đơn giản hóa quy trình, thủ tục, rút ngắn thời gian cấp tín dụng và nâng cao chất lượng công tác thẩm định trước khi cho vay
3.2.1.5. Tăng cường tiềm lực vốn để đáp ứng nhu cầu vay của KH
3.2.1.6. Đào tạo chuyên sâu CBCNV về CVTD
3.2.1.7. Nâng cao chất lượng hệ thống thông tin tín dụng và tính bảo mật của thông tin KHCN

3.2.2. Nhóm giải pháp hỗ trợ

3.2.2.1. Đối với NHTMCP ĐT&PT VN
3.2.2.2. Đối với NHNN CN TPHCM
3.2.2.3. Đối với các đơn vị hữu quan khác

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG III

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: THANG ĐO CHẤT LƯỢNG CHUNG CỦA PARASURAMAN

PHỤ LỤC 2: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 3: ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO BẰNG CRONBACH’S ALPHA

Tóm tắt

I. Tổng quan về chất lượng cho vay tiêu dùng tại BIDV TP

Chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh TP.HCM đang trở thành một vấn đề quan trọng trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay. Với sự phát triển nhanh chóng của thị trường tài chính, nhu cầu vay tiêu dùng ngày càng tăng cao. BIDV TP.HCM đã nỗ lực cải thiện chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng và nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường.

1.1. Khái niệm và vai trò của cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng là hình thức cấp tín dụng mà ngân hàng cung cấp cho cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng. Vai trò của cho vay tiêu dùng không chỉ giúp khách hàng có khả năng chi trả cho hàng hóa, dịch vụ mà còn góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

1.2. Đặc điểm của cho vay tiêu dùng tại BIDV

Cho vay tiêu dùng tại BIDV có những đặc điểm riêng biệt như quy mô khoản vay nhỏ, số lượng giao dịch lớn và độ rủi ro cao. Điều này đòi hỏi ngân hàng phải có các biện pháp quản lý rủi ro hiệu quả để bảo đảm an toàn tài chính.

II. Vấn đề và thách thức trong cho vay tiêu dùng tại BIDV TP

Mặc dù BIDV TP.HCM đã có nhiều nỗ lực trong việc nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng, nhưng vẫn tồn tại nhiều vấn đề và thách thức cần giải quyết. Tình trạng nợ xấu, quy trình thẩm định phức tạp và sự cạnh tranh từ các ngân hàng khác là những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ.

2.1. Tình trạng nợ xấu trong cho vay tiêu dùng

Nợ xấu là một trong những vấn đề nghiêm trọng mà BIDV TP.HCM phải đối mặt. Tỷ lệ nợ xấu cao không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận mà còn làm giảm uy tín của ngân hàng trong mắt khách hàng.

2.2. Quy trình thẩm định và phê duyệt cho vay

Quy trình thẩm định cho vay tiêu dùng tại BIDV còn phức tạp và mất nhiều thời gian. Điều này có thể làm giảm sự hài lòng của khách hàng và khiến họ tìm đến các ngân hàng khác có quy trình đơn giản hơn.

III. Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại BIDV TP

Để nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng, BIDV TP.HCM cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện quy trình cho vay mà còn nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

3.1. Đơn giản hóa quy trình cho vay

Đơn giản hóa quy trình cho vay sẽ giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận dịch vụ hơn. BIDV cần xem xét việc rút ngắn thời gian thẩm định và phê duyệt khoản vay.

3.2. Tăng cường đào tạo nhân viên

Đào tạo nhân viên về kỹ năng giao tiếp và thẩm định sẽ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ. Nhân viên được đào tạo tốt sẽ có khả năng tư vấn và hỗ trợ khách hàng hiệu quả hơn.

3.3. Phát triển sản phẩm cho vay tiêu dùng đa dạng

BIDV cần nghiên cứu và phát triển các sản phẩm cho vay tiêu dùng đa dạng hơn để đáp ứng nhu cầu của từng nhóm khách hàng khác nhau, từ đó thu hút thêm nhiều khách hàng mới.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại BIDV TP

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại BIDV TP.HCM đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Khách hàng ngày càng hài lòng hơn với dịch vụ và tỷ lệ nợ xấu cũng được cải thiện.

4.1. Kết quả khảo sát sự hài lòng của khách hàng

Khảo sát cho thấy tỷ lệ hài lòng của khách hàng về dịch vụ cho vay tiêu dùng tại BIDV TP.HCM đã tăng lên đáng kể sau khi triển khai các giải pháp mới.

4.2. Tác động đến tỷ lệ nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu đã giảm xuống nhờ vào việc cải thiện quy trình thẩm định và quản lý rủi ro. Điều này giúp BIDV TP.HCM duy trì được uy tín và sự tin tưởng từ phía khách hàng.

V. Kết luận và tương lai của cho vay tiêu dùng tại BIDV TP

Trong tương lai, BIDV TP.HCM cần tiếp tục cải thiện chất lượng cho vay tiêu dùng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Việc áp dụng công nghệ thông tin và cải tiến quy trình sẽ là những yếu tố quan trọng giúp ngân hàng phát triển bền vững.

5.1. Tầm nhìn phát triển trong tương lai

BIDV TP.HCM hướng tới việc trở thành ngân hàng hàng đầu trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng, với các sản phẩm dịch vụ đa dạng và chất lượng cao.

5.2. Định hướng cải tiến quy trình cho vay

Ngân hàng sẽ tiếp tục nghiên cứu và cải tiến quy trình cho vay để giảm thiểu thời gian và chi phí cho khách hàng, đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam các chi nhánh trên địa bàn tp hcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về chất lượng cho vay tiêu dùng của các NHTM và mô hình nghiên cứu. Chương 2: Thực trạng nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng ở NHTMCP ĐT&PT VN các chi nhánh trên địa bàn TPHCM. Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng ở NHTMCP ĐT&PT VN các chi nhánh trên địa bàn TPHCM. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƢỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 1.

Cho vay tiêu dùng của NHTM đối với nền kinh tế 1. Khái niệm về cho vay tiêu dùng Cho vay là một trong những hoạt động quan trọng trong bất cứ hệ thống NH nào. Theo quyết định số 1627/2001/QĐ - NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN Việt Nam, Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Hoặc có thể hiểu Tín dụng hay cho vay là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ NHTM (người sở hữu) sang KH vay (người sử dụng) và sau một thời gian nhất định quay trở lại NHTM với lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu.

T Ngân hàng Khách hàng T+t Hình 1.1: Sơ đồ quan hệ tín dụng Hiện nay, bên cạnh hình thức tín dụng doanh nghiệp, tín dụng cá nhân ngày càng phát triển đặc biệt là trong tình hình kinh tế nước ta đang trên đà phát triển và hội nhập với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, chất lượng dân trí và cuộc sống cũng được cải thiện hơn. Do sự cạnh tranh gay gắt giữa các NH, các sản phẩm phục vụ cho tiêu dùng cũng ngày càng đa dạng và phong phú đáp ứng được nhu cầu của cá nhân và hộ gia đình, đồng thời cũng mang về nguồn lợi nhuận lớn và thị phần tiềm năng cho các NH. Như vậy, CVTD là một trong những nghiệp vụ của NH. CVTD là một khái niệm chỉ mối quan hệ về kinh tế trong đó NH chuyển cho KH quyền sử dụng một lượng giá trị (tiền) với những điều kiện mà hai bên đã thỏa thuận nhằm giúp người tiêu dùng có thể sử dụng hàng hóa, dịch vụ trước khi họ có khả năng chi trả, tạo điều kiện cho họ có thể hưởng một mức sống cao hơn.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đặc điểm của CVTD Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn, tín dụng có thể chia thành cho vay kinh doanh và CVTD. Do đó, CVTD cũng là một trong những loại hình tín dụng của NH và mang đầy đủ những đặc điểm của hoạt động tín dụng nói chung. Tuy nhiên, nó cũng có những đặc trưng riêng sau đây: Quy mô của các khoản vay nhỏ nhưng số lượng các món vay lại rất lớn Do đa số KH khi tìm đến NH để vay tiêu dùng thường là chi trả cho những nhu cầu cấp bách, một phần vì họ đã có một sự tích luỹ từ trước hơn nữa giá trị các món đồ cần mua không thực sự lớn nếu đứng trên giác độ cho vay đối với DN hoặc các tổ chức kinh tế.

Tuy nhiên, số lượng nhu cầu vay của KHCN là nhiều, đa dạng và thường xuyên nên tính trên bề mặt tổng thể tuy quy mô món vay nhỏ nhưng số lượng các món vay lớn. Các khoản CVTD có độ rủi ro cao Rủi ro khách quan: Khác với thu nhập đều đặn của DN, KH là cá nhân, hộ gia đình thường bị ảnh hưởng do biến động của chu kỳ kinh tế: nếu kinh tế tăng trưởng mạnh thì nhu cầu chi tiêu cho tiêu dùng sẽ cao hơn, ngược lại khi nền kinh tế suy thoái họ sẽ hạn chế vay mượn NH vì không tin tưởng vào khả năng chi trả các khoản nợ của mình. Rủi ro chủ quan: Chất lượng các thông tin tài chính của KH vay thường không cao. KH thông thường không chứng minh được nguồn thu nhập của mình để NH có thể thẩm định nguồn trả nợ hợp lý.

Hoặc là do các KH thường hay giữ kín các thông tin đáng ra phải trình bày (như triển vọng công việc hay tình trạng sức khỏe). Đặc biệt đối với nền kinh tế còn sử dụng tiền mặt phổ biến như nước ta hiện nay thì khả năng thẩm định của các nhân viên NH là rất khó khăn. Tính cách, mức thu nhập và trình độ học vấn của KH cũng là những yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến sự hoàn trả của khoản vay. Chi phí cho hoạt động CVTD là khá lớn CVTD là một trong những loại hình có mức chi phí cao do quy mô món vay tiêu dùng thường nhỏ nhưng số lượng lớn, rời rạc, thời gian vay thường không dài do đó việc thiết lập, quản lý, kiểm soát từng món vay tốn nhiều công sức và thời LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 gian của NH.

NH phải thực hiện qua nhiều bước với nhiều nghiệp vụ, mất nhiều chi phí đặc biệt là trong khâu thẩm định. Lãi suất CVTD thường cao và cứng nhắc Do chi phí hoạt động CVTD là khá lớn như đã nêu trên nên lãi suất CVTD phải cao để đảm bảo lợi nhuận của NH. Mặt khác, lãi suất CVTD không linh hoạt như các khoản CVTD khác. Do lãi suất mà các NH áp dụng đối với khoản vay tiêu dùng thường phải đủ để bù đắp chi phí huy động vốn của NH, không như hầu hết các khoản vay kinh doanh hiện nay lãi suất thay đổi theo điều kiện thị trường.

Như vậy, với CVTD NH phải chịu rủi ro về lãi suất khi chi phí huy động vốn tăng lên. Lợi nhuận từ hoạt động CVTD cao Tuy CVTD có rủi ro cao nhưng lợi nhuận mà nó mang lại cũng tương xứng. Do tính rủi ro cao nên KH đến vay thường chịu một mức lãi suất không nhỏ. Trong trường hợp KH không thanh toán nợ gốc lãi đến hạn thì phải chịu mức lãi phạt rất lớn so với mức lãi suất trong hợp đồng.

Số lượng CVTD lớn, lãi suất cao nên lợi nhuận nó mang lại là khá lớn. Đối tƣợng của CVTD Là các cá nhân, hộ gia đình. Nhu cầu vay vốn của những người này phụ thuộc vào tình hình tài chính của họ. Do đó có thể chia ra thành 3 trường hợp phổ biến sau: Các cá nhân có mức thu nhập thấp: nhu cầu CVTD thường không cao, nó chỉ xuất hiện nhằm thoả mãn nhu cầu gia đình tạo sự cân đối giữa thu nhập và chi tiêu.

Các cá nhân có mức thu nhập trung bình: nhu cầu CVTD phát triển mạnh do ý muốn vay mượn để mua hàng tiêu dùng lớn hơn khoản tiền dự phòng của mình. Các cá nhân có mức thu nhập cao: nhu cầu CVTD nảy sinh nhằm tăng thêm khả năng thanh toán hoặc tài trợ chi tiêu khi mà nguồn vốn của họ đã nằm trong tài khoản đầu tư. Sản phẩm của CVTD 1. Cho vay mua nhà dự án LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Dành cho những KH có đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà theo quy định của pháp luật và phải có vốn tự có tham gia vào việc mua căn nhà, thì NH cho vay căn cứ vào nhu cầu vay vốn, khả năng trả nợ của KH, mức cho vay tối đa so với giá trị TSĐB nhưng không vượt mức cho vay tối đa quy định.

Cho vay mua xe ô tô KH vay vốn phải sử dụng vốn vay để thanh toán tiền mua xe ô tô với mục đích tiêu dùng. Ngoài ra KH phải có vốn tự có tham gia vào phương án mua ô tô và có phương án vay và trả nợ khả thi. Cho vay mua nhà, xây dựng, sửa chữa nhà Đối tượng là KH có nhu cầu mua nhà, xây dựng, sửa chữa nhà. NH căn cứ vào nhu cầu vay vốn, khả năng trả nợ của KH, quy định hiện hành về tỉ lệ cho vay để quyết định mức vay.

Cho vay du học Bao gồm hai hình thức cho vay: cho vay hỗ trợ học phí, sinh hoạt phí và cho vay chứng minh tài chính (là loại CVTD mà vốn vay được dùng để mở thẻ tiết kiệm hoặc chứng chỉ tiền gửi hoặc GTCG khác nhằm mục đích chứng minh tài chính phục vụ cho việc xin cấp Visa cho du học sinh). Ngoài ra, còn một số sản phẩm CVTD khác như: Cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán, cho vay đối với CBCNV, cho vay cầm cố GTCG, cho vay phát hành thẻ tín dụng quốc tế… 1. Sự cần thiết của CVTD trong hoạt động kinh doanh của NHTM Hoạt động cho vay của NHTM có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội. Hoạt động cho vay giúp khai thông dòng tài chính để những luồng vốn được luân chuyển liên tục.

Đối với nền kinh tế, việc NHTM cho KHCN vay vốn với mục đích tiêu dùng còn có nhiều ý nghĩa hơn thế. Đối với NHTM - Trước hết, CVTD giúp NHTM nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Với chức năng trung gian trên thị trường tài chính, NHTM huy động vốn và cho vay hưởng lợi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 nhuận từ việc chênh lệch lãi suất. Trong khi đó lãi suất CVTD là khá cao, đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho NH.

- Hoạt động tín dụng của NHTM là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro. Với nhiều khoản cho vay khổng lồ đối với những KH lớn, lợi nhuận là rất lớn nhưng rủi ro cũng cao. Trong CVTD, số lượng KH lớn nhưng quy mô nhỏ lẻ do đó giúp NH phân tán được rủi ro. - Ngoài ra, CVTD còn giúp NHTM mở rộng quan hệ với KH, thu hút KH sử dụng thêm các hình thức dịch vụ khác như chuyển tiền hoặc sử dụng dịch vụ trả lương qua tài khoản tại NH để thuận lợi cho hoạt động thanh toán lãi theo kỳ hạn, sử dụng các dịch vụ thẻ, quảng bá thương hiệu NH thông qua KH.

Đây là điều kiện giúp NH nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị phần. Đối với ngƣời tiêu dùng Do nền kinh tế hàng hoá ngày càng được mở rộng và phát triển nên nhu cầu chi tiêu nâng cao đời sống vật chất cũng như tinh thần của con người cũng ngày càng gia tăng. Đặc biệt là trong tình hình CNTT bùng nổ như hiện nay thì vay qua NHTM và thanh toán điện tử càng trở nên thuận tiện và hiện đại hơn. Việc CVTD của các NH hiện nay đã phần nào đáp ứng được những nhu cầu cấp thiết ấy của KH.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ