Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố hồ chí minh chi nhánh hà nội1

Khám phá giải pháp nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần phát triển TP Hồ Chí Minh chi nhánh Hà Nội.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chuyên đề tốt nghiệp

2020

67
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH- CHI NHÁNH HÀ NỘI

1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

1.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH- CHI NHÁNH HÀ NỘI

1.2.1. Ban giám đốc chi nhánh

1.2.2. Phòng Kế toán- Ngân quỹ

1.2.3. Phòng Kế hoạch- Nguồn vốn

1.2.4. Phòng Kinh doanh và Dịch vụ

1.2.5. Phòng Thanh toán quốc tế

1.2.6. Phòng Hành chính- Nhân sự

1.2.7. Ban kiểm tra, kiểm soát nội bộ

1.3. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH- CHI NHÁNH HÀ NỘI

1.3.1. Tình hình huy động vốn

1.3.2. Tình hình sử dụng vốn (chủ yếu là cho vay)

1.3.3. Các dịch vụ kinh doanh khác

1.3.4. Kết quả hoạt động kinh doanh

1.4. MÔ TẢ VỊ TRÍ THỰC TẬP

1.5. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

2.1. Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.3. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

2.3.1. Khái niệm về chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.4. THỰC TRẠNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH- CHI NHÁNH HÀ NỘI

2.4.1. Tình hình doanh số cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.4.2. Tình hình doanh số thu nợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.4.3. Tình hình dư nợ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.5. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH- CHI NHÁNH HÀ NỘI

2.5.1. Hệ số thu hồi nợ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.5.2. Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.5.3. Tỷ lệ nợ xấu cho vay doanh ngiệp nhỏ và vừa

2.5.4. Vòng quay vốn tín dụng

2.6. ĐÁNH GIÁ CHUNG

2.6.1. Kết quả đạt được

2.6.2. Nguyên nhân của những hạn chế

2.7. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH- CHI NHÁNH HÀ NỘI

3.1. ĐỊNH HƯỚNG CỦA HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH- CHI NHÁNH HÀ NỘI

3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH- CHI NHÁNH HÀ NỘI

3.2.1. Nâng cao chất lượng dịch vụ, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, nhân viên Ngân hàng

3.2.2. Nâng cao công tác thu thập thông tin, tổng hợp, phân tích tình hình diễn biến kinh tế- thị trường

3.2.3. Nâng cao công thẩm định, ra quyết định cho vay, cũng như công tác kiểm tra, giám sát khoản vay

3.2.4. Xử lý triệt để các khoản cho vay cũ đã quá hạn, các khoản nợ xấu, cơ cấu lại thời hạn trả nợ, nhóm nợ, tăng cường các khoản dự phòng rủi ro

3.3. KIẾN NGHỊ ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

3.3.1. Đối với chính phủ

3.3.2. Đối với NHNN

3.3.3. Đối với HDBank

3.3.4. Đối với các DNNVV

3.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan về chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM là một yếu tố quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế. DNNVV đóng góp lớn vào GDP và tạo ra nhiều việc làm. Tuy nhiên, chất lượng cho vay vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết. Việc nâng cao chất lượng cho vay không chỉ giúp ngân hàng tăng trưởng mà còn hỗ trợ DNNVV phát triển bền vững.

1.1. Khái niệm về chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chất lượng cho vay DNNVV được hiểu là khả năng ngân hàng cung cấp các khoản vay phù hợp với nhu cầu và khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Điều này bao gồm việc đánh giá rủi ro tín dụng và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.

1.2. Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế

DNNVV không chỉ tạo ra việc làm mà còn đóng góp vào sự phát triển kinh tế bền vững. Họ là động lực chính cho sự đổi mới và sáng tạo trong nền kinh tế, giúp tăng cường sức cạnh tranh.

II. Thách thức trong việc cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

Mặc dù DNNVV có tiềm năng lớn, nhưng họ thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn. Các ngân hàng thường lo ngại về khả năng trả nợ của DNNVV do thiếu thông tin và hồ sơ tài chính minh bạch. Điều này dẫn đến việc hạn chế cho vay và tăng tỷ lệ nợ xấu.

2.1. Khó khăn trong việc tiếp cận vốn vay

Nhiều DNNVV không có đủ tài sản đảm bảo để vay vốn. Họ cũng thiếu kinh nghiệm trong việc chuẩn bị hồ sơ vay vốn, dẫn đến việc bị từ chối.

2.2. Tỷ lệ nợ xấu cao trong cho vay DNNVV

Tỷ lệ nợ xấu trong cho vay DNNVV thường cao hơn so với các doanh nghiệp lớn. Điều này gây áp lực lên ngân hàng trong việc quản lý rủi ro tín dụng.

III. Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

Để nâng cao chất lượng cho vay, ngân hàng cần cải thiện quy trình thẩm định và đánh giá rủi ro. Việc đào tạo nhân viên và áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý cho vay cũng là những giải pháp quan trọng.

3.1. Nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ ngân hàng

Đào tạo nhân viên về kỹ năng thẩm định và phân tích tài chính sẽ giúp ngân hàng đưa ra quyết định cho vay chính xác hơn.

3.2. Cải thiện quy trình thẩm định cho vay

Ngân hàng cần xây dựng quy trình thẩm định rõ ràng và minh bạch, giúp DNNVV dễ dàng tiếp cận nguồn vốn.

3.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cho vay

Sử dụng phần mềm quản lý cho vay sẽ giúp ngân hàng theo dõi và đánh giá tình hình tài chính của DNNVV một cách hiệu quả hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đã mang lại kết quả tích cực. Tỷ lệ nợ xấu giảm và doanh số cho vay tăng lên đáng kể. Điều này chứng tỏ rằng ngân hàng đã có những bước đi đúng đắn trong việc hỗ trợ DNNVV.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp

Sau khi áp dụng các giải pháp, ngân hàng đã ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong chất lượng cho vay và sự hài lòng của khách hàng.

4.2. Tác động đến sự phát triển của DNNVV

Sự hỗ trợ từ ngân hàng đã giúp nhiều DNNVV vượt qua khó khăn, mở rộng sản xuất và tạo ra nhiều việc làm hơn.

V. Kết luận và tương lai của chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chất lượng cho vay DNNVV tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM cần được tiếp tục cải thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Ngân hàng cần duy trì sự linh hoạt và sáng tạo trong các sản phẩm cho vay để phục vụ tốt hơn cho DNNVV.

5.1. Tương lai của chất lượng cho vay

Ngân hàng cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay.

5.2. Định hướng phát triển cho vay DNNVV

Ngân hàng cần xây dựng các chương trình hỗ trợ đặc biệt cho DNNVV, giúp họ tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn.

16/07/2025
Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần phát triển thành phố hồ chí minh chi nhánh hà nội1

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH- CHI NHÁNH HÀ NỘI 1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN HDBank được thành lập theo Quyết định số 47/QĐ-UB ngày 11/02/1989 với tên gọi Ngân hàng Phát triển nhà Thành phố Hồ Chí Minh. Ngày 06/06/1992 HDBank nhận giấy phép hoạt động số 0019/NHGP do NHNN Việt Nam cấp, chính thức chuyển đổi thành Ngân hàng TMCP Phát triển nhà Thành phố Hồ Chí Minh với vốn điều lệ là 5 tỷ đồng. Ngày 27/08/2010, HDBank tăng vốn điều lệ lên 2.000 tỷ đồng theo công văn số 6554/NHNN-TTGSNH của NHNN Việt Nam cấp.

Ngày 19/09/2011, được NHNN Việt Nam cấp quyết định chấp thuận sửa đổi tên thành Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh. Năm 2013, sáp nhập NHTMCP Đại Á (DaiABank) vào HDBank, tăng vốn điều lệ lên 8.100 tỷ đồng, tổng tài sản gần 90.000 tỷ VND, HDBank trở thành 1 trong 10 NHTM lớn nhất Việt Nam. Tính đến 31/12/2019, vốn điều lệ của HDBank là 9.810 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu là 20.381 tỷ đồng và tổng tài sản hợp nhất là 229. Hiện nay, HDBank CN Hà Nội có trụ sở chính tại Đơn nguyên I, nhà 2C, khu Đoàn Ngoại giao Vạn Phúc, Phường Ngọc Khánh, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội.

HDBank CN Hà Nội chính thức đi vào hoạt động từ 25/8/2006 theo Quyết định số 1300/QĐ-NHNN ngày 27/6/2006 của Thống đốc NHNN Việt Nam. Sau gần 4 tháng hoạt động, HDBank CN Hà Nội đã đạt được những kết quả đáng khích lệ. Tổng nguồn vốn huy động đạt trên 300 tỷ đồng. Dư nợ tín dụng đạt gần 200 tỷ đồng.

Ngoài các sản phẩm dịch vụ truyền thống, HDBank CN Hà Nội còn có những sản phẩm huy động vốn cho vay linh hoạt với lãi suất hấp dẫn. Sự ra đời của HDBank CN Hà Nội đã đáp ứng được nhu cầu vốn cần thiết của các doanh nghiệp cũng như các cá nhân trên địa bàn. Tuy ban đầu còn gặp nhiều khó khăn nhưng nhờ thương hiệu uy tín của HDBank cũng như nỗ lực của cán bộ công nhân viên của chi nhánh trong những năm qua, HDBank CN Hà Nội đã tạo 3 được niềm tin đối với khách hàng và đạt được những thành quả đáng khích lệ trong kinh doanh. PGD HDBank Hà Thành thuộc HDBank CN Hà Nội và được đặt tại 288 phố Lạc Trung, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.

CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH- CHI NHÁNH HÀ NỘI Ban giám đốc chi nhánh Phòng Ban Phòng Phòng Phòng Phòng Kế Kiểm Hành Kế Kinh TTQT toán- tra, chính- hoạch- doanh Ngân kiểm Nhân Nguồn và Dịch quỹ soát nội sự vốn vụ bộ Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của HDBank CN Hà Nội (Nguồn: Phòng Hành chính- Nhân sự HDBank CN Hà Nội giai đoạn 2017- 2019) 1. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁC BỘ PHẬN 1. Ban giám đốc chi nhánh - Giám đốc chi nhánh: là người điều hành toàn bộ hoạt động của chi nhánh, tổ chức, chỉ đạo nhiệm vụ cho cấp dưới, đồng thời chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của chi nhánh. - Phó giám đốc: là người cố vấn tham mưu, trợ giúp giám đốc trong quá trình quản lý điều hành hoạt động kinh doanh dưới sự ủy quyền của giám đốc.

Phó giám đốc chịu trách nhiệm quản lý nội bộ các phòng ban chức năng theo sự phân công của giám đốc chi nhánh và chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách. Phòng Kế toán- Ngân quỹ Phòng Kế toán- Ngân quỹ có chức năng tham mưu cho giám đốc về các lĩnh vực: quản lí vốn và tài sản; hạch toán kế toán kịp thời, đầy đủ; kiểm tra, giám sát việc quản lý và chấp hành chế độ tài chính- kế toán- thanh toán theo quy định của pháp luật và của HDBank. Nhiệm vụ chính của phòng bao gồm: hạch toán đầy đủ, chính xác và kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong Ngân hàng theo đúng chuẩn mực và chế độ kế toán; lập báo cáo kế toán, kiểm tra và giám sát quá trình sử dụng vốn, kiểm tra quỹ tiền mặt hàng ngày; thực hiện các nghiệp vụ tín dụng và một số loại dịch vụ của Ngân hàng theo sự phân công của ban giám đốc như dịch vụ chuyển tiền, thanh toán thẻ, thu- đổi tiền mặt… 1. Phòng Kế hoạch- Nguồn vốn Phòng Kế hoạch- Nguồn vốn là nơi tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn ủy thác tín dụng, giúp tham mưu cho giám đốc kế hoạch kinh doanh, thực hiện báo cáo hoạt động của chi nhánh.

Phòng có các nhiệm vụ sau: đảm bảo cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn an toàn, đảm bảo khả năng thanh toán, tổ chức và điều hành tài sản nợ và có để đảm bảo hoạt động kinh doanh của chi nhánh, thực hiện trích qũy dự phòng rủi ro tín dụng theo quy định của NHNN và HDBank. Phòng Kinh doanh và Dịch vụ Phòng Kinh doanh và Dịch vụ là bộ phận tham mưu, giúp việc cho giám đốc về công tác bán các sản phẩm & dịch vụ như cho vay, bảo lãnh, các hình thức cấp tín dụng khác, huy động vốn trên thị trường, dịch vụ tư vấn thanh toán quốc tế, dịch vụ tư vấn tài chính, đầu tư góp vốn, liên doanh liên kết, công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm, phát triển thị trường; công tác xây dựng và phát triển mối quan hệ khách hàng… Phòng Kinh doanh và Dịch vụ có các nhiệm vụ sau: tìm kiếm và phát triển khách hàng mới, giới thiệu sản phẩm, nhận hồ sơ, xem xét quyết định cho vay, hoàn thiện hồ sơ giải ngân, quản lý kiểm tra việc sử dụng các khoản vay, theo dõi thu nợ và lãi của các khoản vay, thực hiện cho vay, cầm cố giấy tờ có giá, tổng hợp thông tin, lập báo cáo về công tác tín dụng để báo cáo hàng tháng… 5 1. Phòng Thanh toán quốc tế Phòng TTQT có chức năng tham mưu cho giám đốc về chiến lược phát triển, theo dõi, quản lý, tổ chức thực hiện các sản phẩm, dịch vụ như: kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế, cho vay tài trợ xuất nhập khẩu tại chi nhánh… Phòng có các nhiệm vụ như sau: nghiên cứu chiến lược phát triển kinh tế đối ngoại, xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm, đề xuất triển khai các sản phẩm, dịch vụ thanh toán quốc tế, thực hiện thẩm định hồ sơ đối với khách hàng mở L/C… 1. Phòng Hành chính- Nhân sự Phòng Hành chính- Nhân sự có chức năng tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực giao tiếp với các cơ quan hữu quan; về chiến lược phát triển nguồn nhân lực và trong các lĩnh vực sau: tuyển dụng, đào tạo, đánh giá nhân viên, khen thưởng, kỷ luật và quan hệ lao động… Nhiệm vụ của phòng bao gồm: Thực hiện công tác hành chính quản tri, tổ chức và điều hành các hoạt động hành chính có liên quan: hỗ trợ công tác tổ chức các buổi lễ, hội thảo của công ty; tiếp nhận, chuyển giao các văn thư, giấy tờ, ấn phẩm, lưu trữ các văn thư, tài liệu; tuyển dụng, đào tạo, đánh giá đội ngũ cán bộ, nhân viên… 1.

Ban kiểm tra, kiểm soát nội bộ Ban kiểm tra, kiểm soát nội bộ là phòng xây dựng quy trình kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng, sửa đổi, hoàn thiện phương pháp cũng như phạm vi hoạt động của kiểm toán nội bộ. Nhiệm vụ của phòng là quản lý hồ sơ nhân sự, kiểm tra, giải quyết các khiếu nại… 6 1. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH- CHI NHÁNH HÀ NỘI 1. Tình hình huy động vốn Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn tại HDBank CN Hà Nội Đơn vị: Tỷ đồng Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Chỉ tiêu Tỷ trọng Tỷ trọng Tỷ trọng Số tiền Số tiền Số tiền (%) (%) (%) Tổng vốn huy động 7103,17 100 7780,08 100 8495,54 100 Theo loại tiền Nội tệ (VNĐ) 6840,09 96,30 7526,53 96,74 8191,39 96,42 Ngoại tệ (quy đổi 263,08 3,70 253,55 3,26 304,15 3,58 VNĐ) Theo thời hạn Không kì hạn 1014,74 14,29 1296,68 16,67 1864,87 21,95 Có kì hạn 6088,43 85,71 6483,4 83,33 6630,67 78,05 Theo TPKT Tiền gửi dân cư 4143,52 58,33 4530,39 58,23 4841,58 56,99 Tiền gửi TCKT 2301,95 32,41 2524,32 32,45 2691,74 31,68 Tiền gửi TCTD 657,70 9,26 725,37 9,32 962,22 11,33 (Nguồn: Phòng Kinh doanh HDBank CN Hà Nội giai đoạn 2017- 2019) Qua bảng số liệu 1.1 về tình hình huy động vốn tại HDBank, ta có thể nhận thấy tổng nguồn vốn mà HDBank CN Hà Nội huy động giai đoạn 2017- 2019 có sự tăng trưởng khá tốt, tăng đều qua các năm.

Cụ thể như sau: Năm 2018, tổng vốn huy động tăng 9,53% so với năm 2017, từ mức 7103,17 tỷ đồng lên 7780,08 tỷ đồng. Đến năm 2019, tổng vốn huy động tăng 9,2% so với năm 2018, từ mức 7780,08 tỷ đồng lên 84495,54 tỷ đồng. Có được kết quả này là do HDBank tích cực mở rộng mạng lưới ra nước ngoài, thiết lập quan hệ đại lý với trên 400 Ngân hàng tại nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, bao gồm toàn bộ các thị trường trọng yếu. Hiện nay, HDBank đã có văn phòng đại diện đầu tiên tại Myanmar và chính thức kí thỏa thuận hợp tác toàn diện với Viettel Global.

7 - Xét theo loại tiền: Cũng giống như đa số các Ngân hàng khác, nguồn vốn huy động chủ yếu của HDBank là đồng nội tệ (VNĐ) do đối tượng khách hàng của chi nhánh chủ yếu là các doanh nghiệp Việt Nam. Cụ thể như sau: Năm 2017, nguồn vốn huy động bằng nội tệ là 6840,09 tỷ đồng, chiếm 96,3% tổng nguồn vốn huy động. Đến năm 2018, nguồn vốn huy động bằng nội tệ đã tăng lên mức 7526,53 tỷ đồng, tương ứng với 96,74% tổng nguồn vốn huy động và tăng 10,04% so với năm 2017. Sang đến năm 2019, con số này tiếp tục tăng lên mức 8191,39 tỷ đồng, chiếm 96,42% và tăng 8,83% so với năm 2018.

Về mặt huy động vốn ngoại tệ, đây không phải là thế mạnh của chi nhánh, tỷ trọng huy động vốn này chiếm rất nhỏ. Năm 2017, tỷ trọng huy động vốn bằng ngoại tệ chỉ chiếm 3,7%, năm 2018 giảm xuống mức 3,26% tổng nguồn vốn huy động, tương ứng giảm 3,62% so với năm 2017. Năm 2019, tỷ trọng có tăng nhưng không nhiều, chiếm 3,58% tổng nguồn vốn huy động, tăng tương ứng 19,96% so với năm 2018. Nguyên nhân là do lãi suất ngoại tệ tại các Ngân hàng luôn thấp và có chênh lệch đối với lãi suất của đồng nội tệ, đồng thời, đồng nội tệ cũng đang dần ổn định nên doanh nghiệp ưa chuộng sử dụng hơn.

- Xét theo thời hạn: Giai đoạn 2017- 2019, tỷ trọng huy động vốn có kì hạn chiếm ở mức khá cao so với tỷ trọng huy động vốn không kì hạn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM" trình bày những phương pháp và chiến lược nhằm cải thiện chất lượng cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao quy trình thẩm định tín dụng, cải thiện dịch vụ khách hàng và áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý cho vay. Những giải pháp này không chỉ giúp ngân hàng tăng cường hiệu quả hoạt động mà còn hỗ trợ DNNVV phát triển bền vững, từ đó góp phần vào sự phát triển kinh tế chung.

Để mở rộng hiểu biết về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Thực trạng chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp dầu khí toàn cầu chi nhánh ba đình, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình tín dụng hiện tại. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ hiệu quả cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải việt nam chi nhánh bắc ninh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hiệu quả cho vay trong bối cảnh cụ thể. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ hubt chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam vietinbank cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tìm hiểu thêm về các biện pháp nâng cao chất lượng cho vay. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các giải pháp và thực tiễn trong lĩnh vực cho vay DNNVV.