Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp tại Việt Nam đối mặt với môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt từ cả khối doanh nghiệp nội địa lẫn các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Nhằm duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh, nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, đổi mới máy móc thiết bị và ứng dụng công nghệ hiện đại trở thành đòi hỏi cấp thiết. Trong cơ chế đó, hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò là kênh cung ứng vốn trung gian an toàn và chủ lực cho toàn bộ nền kinh tế.

Tuy nhiên, hoạt động tín dụng ngân hàng luôn chứa đựng rủi ro tiềm ẩn, tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của tổ chức tín dụng cũng như quyền lợi của khách hàng gửi tiền. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Phương Đông – Chi nhánh Hải Phòng, trong giai đoạn 2014 – 2016, mặc dù quy mô tín dụng liên tục tăng trưởng nhưng chi nhánh đã xuất hiện tình trạng mất cân đối trong cơ cấu vốn do tốc độ tăng trưởng vốn huy động nhanh hơn tốc độ mở rộng tín dụng. Đồng thời, rủi ro tín dụng vẫn ở mức đáng lưu ý khi tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu còn hiện hữu. Xuất phát từ thực tế này, tác giả Vũ Sơn Tùng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Một số giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông – Chi nhánh Hải Phòng".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung về ngân hàng thương mại, bản chất, chức năng, vai trò của tín dụng và các nguyên tắc thẩm định chất lượng tín dụng.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn và hoạt động cấp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Hải Phòng qua 3 năm (2014, 2015, 2016) nhằm nhận diện kết quả đạt được cùng các mặt hạn chế còn tồn tại.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp khả thi và kiến nghị nhằm mở rộng quy mô cấp tín dụng gắn liền với việc kiểm soát rủi ro tại chi nhánh và các cơ quan quản lý có thẩm quyền.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng và các biện pháp phát triển, mở rộng quy mô tín dụng tại ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Hải Phòng (Địa chỉ: Số 83 Trần Phú, phường Lương Khánh Thiện, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016. Đề tài được giao thực hiện từ tháng 10/2017 đến ngày 29/12/2017 dưới sự hướng dẫn của TS. Hoàng Chí Cương và ThS. Nguyễn Thị Ngọc Anh tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên học thuyết kinh tế kinh điển và các quy định pháp lý chuyên ngành về hoạt động ngân hàng:

  • Khung lý thuyết: Dựa trên luận điểm kinh điển của C. Mác về bản chất tín dụng ngân hàng tạo tiền theo công thức vận động $T - H - T'$. Tiền tín dụng đưa vào lưu thông phải có cơ sở vật tư tương đương làm bảo đảm, phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa.
  • Chức năng của tín dụng: Gồm 4 chức năng cơ bản: (1) Đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên liên tục thông qua điều hòa vốn giữa nhóm thừa vốn và nhóm thiếu vốn; (2) Huy động, tập trung vốn nhàn rỗi thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; (3) Góp phần nâng cao mức sống dân cư qua các hình thức tài trợ tiêu dùng, mua trả góp; (4) Đóng vai trò là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô của Nhà nước.
  • Lãi suất và công thức tính: Lợi tức tín dụng là phần giá trị tăng thêm người vay phải hoàn trả cho quyền sử dụng vốn. Chỉ tiêu lãi suất tín dụng được xác định theo tỷ lệ phần trăm: $$\text{Lãi suất tín dụng} = \frac{\text{Lợi tức tín dụng}}{\text{Số tiền vay phát ra trong kỳ}} \times 100%$$
  • Cơ sở phân loại tín dụng: Văn bản phân loại chi tiết theo các tiêu thức: thời gian (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn 1–5 năm, dài hạn từ 5 năm trở lên); mục đích (phục vụ sản xuất lưu thông, bất động sản, tiêu dùng); luân chuyển vốn (vốn lưu động, vốn cố định); bảo đảm (có tài sản bảo đảm, không có bảo đảm); phương thức cho vay (cho vay từng lần/theo món, theo hạn mức); phương thức hoàn trả (trả nợ một lần khi đáo hạn, trả góp theo kỳ hạn, trả nợ theo yêu cầu); và hình thức cấp tín dụng (cho vay, chiết khấu thương phiếu, bảo lãnh ngân hàng, cho thuê tài chính).
  • Nguyên tắc thẩm định tín dụng: Gồm 5 nguyên tắc trọng tâm: (1) Đánh giá yếu tố cá nhân (nhân cách, kinh nghiệm, vốn tự có tham gia, thông tin tài chính/phi tài chính, ý chí trả nợ); (2) Thẩm định mục đích vay vốn hợp pháp, phù hợp năng lực; (3) Xác định hạn mức tín dụng và kỳ hạn trả nợ tương ứng với chu kỳ kinh doanh và nguồn thu nhập; (4) Đánh giá khả năng trả nợ gốc và lãi; (5) Thẩm định tính pháp lý và tính khả mại của tài sản bảo đảm.
  • Cơ sở pháp lý: Áp dụng các quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, Bộ luật Dân sự (quy định điều kiện pháp nhân tại Điều 94), quy chế cho vay và văn bản hướng dẫn bảo đảm tiền vay của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua chuỗi thời gian 3 năm (2014, 2015, 2016).
  • Phương pháp phân tích kinh tế: Phân tích cơ cấu danh mục cho vay theo kỳ hạn, loại tiền tệ và phân tích quy trình vận hành tác nghiệp.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo tài chính và Báo cáo thường niên của Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Hải Phòng giai đoạn 2014 – 2016.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tín dụng của Ngân hàng thương mại

Chương này khái quát toàn diện lịch sử hình thành quan hệ vay mượn từ giai đoạn tan rã chế độ công xã nguyên thủy gắn liền với sự phân hóa giàu nghèo và xuất hiện chế độ tư hữu. Tác giả phân tích rõ vai trò của tín dụng đối với từng chủ thể trong nền kinh tế:

  • Đối với người tiêu dùng: Giúp tạo lập đời sống ổn định (mua sắm nhà cửa, phương tiện, vật dụng) thông qua tích lũy và trả nợ dần từ thu nhập tương lai.
  • Đối với doanh nghiệp: Kéo nhu cầu tương lai về hiện tại, rút ngắn chu kỳ sản xuất, tạo động lực đổi mới công nghệ.
  • Đối với ngân hàng: Cho vay là hoạt động chiếm thị phần lớn nhất và tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu.
  • Đối với nền kinh tế: Là công cụ tài trợ các ngành kinh tế mũi nhọn, kích cầu nội địa và mở rộng quan hệ đối ngoại.

Chương 1 cũng hệ thống hóa các điều kiện pháp lý để khách hàng được cấp tín dụng (năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự, mục đích hợp pháp, phương án khả thi, khả năng tài chính và tài sản bảo đảm), khái niệm rủi ro tín dụng và các hình thức bảo đảm tiền vay (cầm cố, thế chấp, bảo lãnh của bên thứ ba, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay).

Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phương Đông Chi nhánh Hải Phòng

Nội dung chương tập trung giới thiệu lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và phân tích chi tiết hoạt động thực tế tại chi nhánh:

  • Tổng quan đơn vị: Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB) thành lập ngày 13/04/1996 (Giấy phép số 0061/NH-GP do NHNN cấp, ĐKKD số 059700), vốn điều lệ đạt 4.000 tỷ đồng tính đến 01/10/2016, có đối tác chiến lược là Ngân hàng BNP Paribas (Pháp). Chi nhánh OCB Hải Phòng khai trương ngày 26/10/2011 tại số 83 Trần Phú, quận Ngô Quyền, là điểm giao dịch thứ 88 của OCB, chi nhánh cấp 1 thứ 51 và ngân hàng thương mại thứ 38 hoạt động trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
  • Bộ máy tổ chức: Gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc) và 4 phòng chức năng: Phòng Kế toán – Ngân quỹ, Phòng Hành chính – Nhân sự, Phòng Tín dụng – Kinh doanh (chia thành mảng Khách hàng Doanh nghiệp và Khách hàng Cá nhân), Phòng Giao dịch.
  • Chính sách và giới hạn cấp tín dụng: Dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng; dư nợ đối với một nhóm khách hàng có liên quan không vượt quá 50% vốn tự có; trường hợp vượt hạn mức phải áp dụng cho vay hợp vốn. Thời hạn cho vay ngắn hạn tối đa 12 tháng, trung hạn từ trên 12 đến 60 tháng, dài hạn trên 60 tháng (tối đa 15 năm đối với dự án phục vụ đời sống).
  • Quy trình tín dụng chuẩn gồm 20 bước:
    1. Tiếp xúc, hướng dẫn khách hàng;
    2. Tiếp nhận hồ sơ vay vốn;
    3. Thẩm định (gửi định giá tài sản bảo đảm, lập tờ trình thẩm định trong vòng 5 ngày làm việc với khoản vay ngắn hạn hoặc 10 ngày với khoản vay trung/dài hạn, hoặc chuyển Phòng Phân tích và quản lý tín dụng tái thẩm định);
    4. Trình hồ sơ lên Ban/Hội đồng tín dụng;
    5. Họp xét duyệt và lập biên bản;
    6. Thư ký gửi kết quả trong vòng 1 ngày làm việc;
    7. Lập thông báo cấp/từ chối tín dụng, ghi nhận phản hồi trong 3 ngày làm việc;
    8. Xử lý hồ sơ sau phê duyệt (từ chối thì trả hồ sơ và nhập mã từ chối trên hệ thống TCBS; đồng ý thì chuyển NVDVTD);
    9. Soạn hợp đồng tín dụng và thực hiện công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm;
    10. Quản lý tài sản bảo đảm bản chính;
    11. Hoàn tất ký kết hợp đồng tín dụng;
    12. Lập tờ trình giải ngân, ký khế ước nhận nợ (KUNN);
    13. Mở tài khoản tiền vay trên phần mềm core banking TCBS;
    14. Giao dịch viên thực hiện giải ngân;
    15. Kiểm tra, giám sát sau giải ngân (đánh giá lại tài sản bảo đảm: bất động sản 12 tháng/lần, động sản 6 tháng/lần);
    16. Theo dõi, đôn đốc thu nợ (nhắc nợ trước 4 ngày làm việc, gửi thông báo trước 15 ngày khi hết hạn hợp đồng);
    17. Thông báo điều chỉnh lãi suất trước 7 ngày;
    18. Thực hiện thu gốc và lãi;
    19. Lập thủ tục giải chấp tài sản bảo đảm khi tất toán;
    20. Bàn giao tài sản giải chấp cho khách hàng.
  • Danh mục sản phẩm: Thẻ (ATM Lucky, Noname, Sinh viên, thẻ tín dụng nội địa ECC, thẻ quốc tế), Ngân hàng điện tử (OCB Online, OCB Mobile, OCB SMS), chuyển tiền trong/ngoài nước, kiều hối Western Union, thu hộ tiền điện/học phí, giữ hộ vàng, kinh doanh ngoại tệ (SPOT, FORWARD, SWAP, OPTION), thanh toán quốc tế (L/C, D/A, D/P, TTR) và các gói tiền gửi tiết kiệm.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao phát triển và mở rộng khả năng cho vay tại Ngân hàng Phương Đông – CN Hải Phòng

Dựa trên mục tiêu mở rộng thị phần tín dụng gắn liền với bảo toàn vốn, tác giả đưa ra định hướng và 3 nhóm giải pháp cụ thể:

  • Giải pháp cải tiến quy trình tín dụng: Đẩy mạnh chuẩn hóa và rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ vay vốn (đảm bảo đúng mốc tối đa 5 ngày làm việc với khoản vay ngắn hạn, 10 ngày với khoản vay trung và dài hạn); tăng cường sự phối hợp nhịp nhàng giữa nhân viên tín dụng, nhân viên dịch vụ tín dụng và bộ phận quản lý rủi ro; giảm thiểu thủ tục hành chính nhưng vẫn giữ nghiêm ngặt khâu thẩm định tính khả mại của tài sản bảo đảm và năng lực tài chính của bên vay.
  • Giải pháp tăng cường hoạt động Marketing ngân hàng: Tăng cường tiếp thị trực tiếp tới cộng đồng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) và hộ kinh doanh cá thể tại Hải Phòng; quảng bá sâu rộng các gói tín dụng thế mạnh (cho vay mua nhà dự án, xây sửa nhà, vay mua ô tô, tài trợ sản xuất kinh doanh tại chợ); xây dựng chính sách khách hàng linh hoạt.
  • Giải pháp đẩy mạnh huy động vốn nhàn rỗi: Đa dạng hóa các sản phẩm tiết kiệm (tiết kiệm rút gốc linh hoạt, tiết kiệm lãi suất bậc thang theo số dư/thời gian, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu) nhằm mở rộng quy mô nguồn vốn huy động tại địa bàn, tạo điều kiện cung ứng nguồn vốn cho vay với chi phí hợp lý để mở rộng hoạt động tín dụng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016

Hoạt động huy động vốn và dư nợ tín dụng tại OCB Chi nhánh Hải Phòng ghi nhận sự tăng trưởng liên tục qua 3 năm nghiên cứu:

Chỉ tiêu phân tích Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Tổng số dư huy động vốn (triệu đồng) 784.980 920.590 1.012.000
- Tốc độ tăng trưởng huy động (%) - +17,28% +9,93%
- Số dư tiền gửi bằng VND (triệu đồng) 720.437 - -
- Số dư tiền gửi không kỳ hạn (triệu đồng) 90.568 - -
- Số dư tiền gửi trung & dài hạn (triệu đồng) 77.576 - -
Tổng dư nợ cho vay (triệu đồng) 492.750 582.053 745.540
- Tốc độ tăng trưởng dư nợ (%) - +18,12% +28,09%
- Cho vay ngắn hạn (triệu đồng) 333.893 440.426 580.205
+ Tỷ trọng cho vay ngắn hạn / Tổng dư nợ (%) 67,76% 75,67% 77,82%
+ Dư nợ ngắn hạn bằng VND (triệu đồng) 329.234 435.562 -
+ Dư nợ ngắn hạn bằng ngoại tệ (triệu đồng) 4.659 4.864 4.971
- Cho vay trung hạn (triệu đồng) 91.154 99.653 92.154
+ Tỷ trọng cho vay trung hạn / Tổng dư nợ (%) 18,50% 17,12% 12,36%
+ Dư nợ trung hạn bằng VND (triệu đồng) 89.499 96.584 90.499
+ Dư nợ trung hạn bằng ngoại tệ (triệu đồng) 2.655 3.069 1.655
- Cho vay dài hạn (triệu đồng) 67.181 41.974 73.181
+ Tỷ trọng cho vay dài hạn / Tổng dư nợ (%) 13,63% 7,21% 9,82%
+ Dư nợ dài hạn bằng VND (triệu đồng) 60.453 39.000 -
+ Dư nợ dài hạn bằng ngoại tệ (triệu đồng) 6.728 1.987 -

(Nguồn: Báo cáo tổng kết của OCB Chi nhánh Hải Phòng các năm 2014, 2015, 2016)

Nhận xét và phát hiện chính

  1. Quy mô cho vay: Tổng dư nợ tăng trưởng mạnh mẽ từ 492.750 triệu đồng (2014) lên 582.053 triệu đồng (2015, tăng 18,12%), và đạt 745.540 triệu đồng (2016, tăng 28,09%).
  2. Cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn: Cho vay ngắn hạn đóng vai trò chủ lực, tăng từ 333.893 triệu đồng năm 2014 lên 580.205 triệu đồng năm 2016 (chiếm tỷ trọng áp đảo 77,82% tổng dư nợ). Cho vay trung hạn có xu hướng giảm nhẹ tỷ trọng (từ 18,50% xuống 12,36%), trong khi cho vay dài hạn biến động giảm trong năm 2015 (đạt 41.974 triệu đồng) trước khi phục hồi lên 73.181 triệu đồng vào năm 2016.
  3. Cơ cấu tiền tệ: Tín dụng bằng đồng Việt Nam (VND) chiếm tỷ trọng tuyệt đối (trên 90% tổng dư nợ qua các năm), cho vay ngoại tệ chiếm tỷ trọng rất nhỏ và có xu hướng thu hẹp theo chủ trương chống đô la hóa của Ngân hàng Nhà nước.
  4. Mối quan hệ giữa huy động và cho vay: Nguồn vốn huy động tăng đều qua các năm (đạt trên 1.000 tỷ đồng vào năm 2016), tốc độ huy động vốn nhanh tạo áp lực dư thừa vốn khả dụng nếu không đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng an toàn.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về tín dụng ngân hàng thương mại, cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng vận hành tại một chi nhánh ngân hàng cổ phần đô thị loại 1.
  • Minh họa rõ nét và trực quan toàn bộ quy trình cấp tín dụng 20 bước đang vận hành trên phần mềm quản lý core banking TCBS tại OCB.
  • Đưa ra các nhóm giải pháp xuất phát từ chính các tồn tại về mất cân đối kỳ hạn và rủi ro nợ xấu tại đơn vị thực tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Đề tài chỉ giới hạn phạm vi khảo sát số liệu nội bộ tại một đơn vị duy nhất là Chi nhánh Hải Phòng của Ngân hàng TMCP Phương Đông trong khoảng thời gian từ năm 2014 đến 2016. Khóa luận chưa mở rộng đối sánh chuyên sâu với các ngân hàng thương mại cổ phần khác cùng quy mô trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Các phân tích về nguyên nhân nợ xấu chưa được lượng hóa bằng mô hình kinh tế lượng do giới hạn dữ liệu công bố nội bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng phạm vi nghiên cứu ra toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Phương Đông hoặc so sánh tương quan giữa các chi nhánh trên cùng địa bàn vùng kinh tế duyên hải Bắc Bộ; nghiên cứu ứng dụng các chuẩn mực quản trị rủi ro quốc tế (như Basel II/Basel III) trong việc chấm điểm tín dụng nội bộ và kiểm soát chất lượng nợ khi mở rộng quy mô tín dụng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên chuyên ngành: Là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh, Kế toán – Kiểm toán đang thực hiện khóa luận, đề án tốt nghiệp về chủ đề mở rộng hoạt động cho vay, nâng cao chất lượng tín dụng hoặc phân tích hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại.
  • Nội dung đáng chú ý nhất:
    • Mục phân loại tín dụng và 5 nguyên tắc thẩm định tín dụng chi tiết (Chương 1).
    • Bản mô tả quy trình cấp tín dụng 20 bước hoàn chỉnh cùng các mốc thời gian thẩm định, xét duyệt, giải ngân và đánh giá lại tài sản bảo đảm (Chương 2).
    • Bảng tổng hợp số liệu thực tế về cơ cấu huy động vốn và dư nợ cho vay theo kỳ hạn và loại tiền tệ giai đoạn 2014 – 2016 (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

1. Ngân hàng TMCP Phương Đông Chi nhánh Hải Phòng được thành lập vào thời gian nào và có vị thế ra sao tại địa phương?
Chi nhánh OCB Hải Phòng chính thức khai trương hoạt động vào sáng ngày 26/10/2011 tại địa chỉ số 83 Trần Phú, quận Ngô Quyền. Đây là điểm giao dịch thứ 88 trên toàn mạng lưới của OCB, đồng thời là chi nhánh cấp 1 thứ 51 và là ngân hàng thương mại thứ 38 hoạt động trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

2. Chính sách giới hạn cấp tín dụng đối với khách hàng tại OCB được quy định với tỷ lệ tối đa bao nhiêu?
Theo quy định an toàn tín dụng tại văn bản, tổng dư nợ cho vay của OCB đối với một khách hàng đơn lẻ không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng. Tổng dư nợ cho vay đối với một nhóm khách hàng có liên quan không vượt quá 50% vốn tự có. Khi nhu cầu vốn của khách hàng vượt quá giới hạn 15%, ngân hàng sẽ tiến hành cho vay hợp vốn.

3. Thời gian thẩm định hồ sơ vay vốn tại OCB được quy định cụ thể trong bao nhiêu ngày làm việc?
Theo quy định tại Bước 3 trong quy trình tín dụng của OCB, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ từ khách hàng, nhân viên tín dụng phải lập tờ trình thẩm định trình cấp thẩm quyền xét duyệt trong thời gian không quá 05 ngày làm việc đối với khoản cấp tín dụng ngắn hạn, và không quá 10 ngày làm việc đối với khoản cấp tín dụng trung hạn, dài hạn hoặc dự án.

4. Quy định về tần suất đánh giá lại tài sản bảo đảm sau khi giải ngân tại OCB được thực hiện như thế nào?
Tại Bước 15 của quy trình kiểm tra và giám sát sau giải ngân, ngân hàng quy định định kỳ đánh giá lại đối với tài sản bảo đảm là bất động sản là 12 tháng/lần, đối với tài sản bảo đảm là động sản là 06 tháng/lần, và đối với các loại tài sản khác sẽ thực hiện theo phê duyệt cụ thể của cấp xét duyệt.

5. Cơ cấu dư nợ cho vay của OCB Hải Phòng trong giai đoạn 2014 – 2016 biến động như thế nào?
Tổng dư nợ cho vay tăng liên tục từ 492.750 triệu đồng năm 2014 lên 582.053 triệu đồng năm 2015 (tăng 18,12%) và đạt 745.540 triệu đồng năm 2016 (tăng 28,09%). Trong đó, cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng liên tục (chiếm 67,76% năm 2014 và lên tới 77,82% năm 2016); cho vay trung hạn chiếm từ 12,36% đến 18,50%; cho vay dài hạn chiếm từ 7,21% đến 13,63%. Dư nợ chủ yếu được cấp bằng đồng Việt Nam (VND).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Sơn Tùng đã phản ánh một cách chân thực và có hệ thống về thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh Hải Phòng giai đoạn 2014 – 2016. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận tín dụng kinh điển với dữ liệu thực tế tại chi nhánh, công trình đã chỉ rõ được những bước tăng trưởng ấn tượng về dư nợ cho vay ngắn hạn cùng những thách thức về mất cân đối nguồn vốn và rủi ro nợ xấu. Các giải pháp đề xuất về cải tiến quy trình tác nghiệp 20 bước, đẩy mạnh tiếp thị phân khúc bán lẻ và đa dạng hóa kênh huy động vốn mang tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu học thuật giá trị cho việc nghiên cứu quản trị tín dụng tại các ngân hàng thương mại cổ phần.