ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Dệt may đƣợc coi là một trong những ngành trọng điểm của nền công nghiệp Việt Nam trong thời kỳ c ng nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nƣớc. Ngành dệt may ngày càng khẳng định vị trí, vai trò của ngành kinh tế mũi nhọn, là mặt hàng xuất khẩu dẫn đ u. Tính đến hết năm 2015, Việt Nam có khoảng 3710 doanh nghiệp dệt may, thu hút khoảng 2,5 triệu lao động, chiếm 25% trong tổng lao động trong ngành c ng nghiệp.
(FPTS, 2015) Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế nhƣ hiện nay, ngành dệt may kh ng những cung cấp trong thị trƣờng nội địa, mà mở rộng ra thị trƣờng quốc tế. Hiện nay, Việt Nam nằm trong top 10 những nƣớc xuất khẩu dệt may trên thế giới. Và việc Việt Nam trở thành thành viên chính thức của nhiều tổ chức tài chính – kinh tế quốc tế nhƣ WTO…, cũng nhƣ ký kết các hiệp định song phƣơng, đa phƣơng nhƣ TPP, …, đã đem lại cho các ngành kinh tế nói chung và ngành dệt may nói riêng nhiều cơ hội cũng nhƣ thách thức. Nó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp dệt may phải nhận thức đƣợc chỗ đứng của mình trên trƣờng quốc tế, xác định đƣợc mục tiêu của doanh nghiệp mình, từ đó đƣa ra đƣợc chiến lƣợc kinh doanh hiệu quả nhất, đặc biệt là chiến lƣợc xuất khẩu nhằm nâng cao giá trị xuất khẩu hàng dệt may.
Tổng c ng ty may 10 - CTCP là doanh nghiệp chuyên sản xuất và kinh doanh hàng dệt may, hiện là đơn vị thành viên của tập đoàn dệt may (Vinatex). Ra đời từ những ngày đ u của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, c ng ty đã đã trải qua g n 70 năm tồn tại và phát triển. Từ những c ng xƣởng hoặc bán c ng xƣởng nhỏ bé, c ng cụ th sơ, đến nay Tổng c ng ty May 10 đã trở thành một doanh nghiệp mạnh, đƣợc trang bị máy móc, thiết bị hiện đại, cơ ngơi khang trang, là một trong những doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu hàng dệt may lớn của cả nƣớc. Sản phẩm của c ng ty rất đa dạng từ 2 áo sơ mi, comple, chủ yếu xuất khẩu vào thị trƣờng Mỹ, Nhật, EU…Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt của các doanh nghiệp trong ngành dệt may, mỗi c ng ty đều phải xây dựng cho mình chiến lƣợc kinh doanh phù hợp với đặc điểm của c ng ty và phù hợp với xu thế phát triển chung của thị trƣờng.
Đối với Tổng c ng ty May 10, xuất khẩu chiếm hơn 80% năng lực sản xuất. Do đó, đòi hỏi c n phải có một chiến lƣợc xuất khẩu đúng đắn, khoa học và phù hợp để đƣa c ng ty phát triển kh ng ngừng. Vì vậy, t i lựa chọn đề tài “Giải pháp mở rộng thị trƣờng xuất khẩu sản phẩm của công ty May 10 – Hà Nội” trong khu n khổ luận văn thạc sỹ ngành quản lý kinh tế. Trong luận văn của mình tác giả sử dụng tên c ng ty là “C ng ty cổ ph n May 10 và Tổng c ng ty May 10” 2.
Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu chung: Luận văn đƣợc thực hiện với mục tiêu chung nhằm đƣa ra giải pháp mở rộng thị trƣờng xuất khẩu sản phẩm của Tổng công ty May 10. Mục tiêu cụ thể: - Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về thị trƣờng và thị trƣờng xuất khẩu sản phẩm - Phân tích yếu tố bên trong và bên ngoài có ảnh hƣởng đến hoạt động mở rộng thị trƣờng xuất khẩu sản phẩm của Tổng công ty May 10 - Đánh giá hoạt động mở rộng thị trƣờng xuất khẩu sản phẩm của Tổng công ty May 10 dựa trên những tiêu chí đã lựa chọn - Đề xuất giải pháp nhằm mở rộng thị trƣờng xuất khẩu sản phẩm của Tổng công ty May 10 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu: là hoạt động mở rộng thị trƣờng xuất sản phẩm của Tổng công ty May 10 – Hà Nội với điển hình là sản phẩm may mặc. 3 Phạm vi nghiên cứu: - Về nội dung: luận văn nghiên cứu về hoạt động mở rộng thị trƣờng xuất khẩu sản phẩm nhƣng do giới hạn thời gian nghiên cứu nên tác giả sẽ lựa chọn những tiêu chí chính để đánh giá bao gồm KNXK, cơ cấu mặt hàng, cơ cấu thị trƣờng, các hình thức xuất khẩu sản phẩm, giá cả, phƣơng thức quảng bá sản phẩm, mạng lƣới phân phối.
- Về không gian: luận văn giới hạn việc nghiên cứu phân tích và đánh giá hoạt động mở rộng thị trƣờng xuất khẩu sản phẩm của Tổng công ty May 10 nói chung, kh ng nói đến sự cạnh tranh giữa các công ty cùng xuất khẩu mặt hàng. - Về thời gian: bắt đ u nghiên cứu phân tích số liệu của công ty từ năm 2010 đến năm 2015 nhằm thấy rõ hoạt động mở rộng thị trƣờng xuất khẩu xuất sản phẩm của c ng ty và đƣa ra định hƣớng cho đến năm 2020 4. Bố cục của luận văn Ngoài ph n Mở đ u, Kết luận, Danh mục bảng biểu, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, luận văn bao gồm 3 ph n chính sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về thị trƣờng và thị trƣờng xuất khẩu dệt may Chƣơng 2: Đặc điểm Tổng công ty May 10 và phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu 4 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƢỜNG VÀ THỊ TRƢỜNG XUẤT KHẨU DỆT MAY 1. Cơ sở lý luận về thị trƣờng và thị trƣờng xuất khẩu dệt may 1.
Các khái niệm cơ bản Thị trƣờng Xã hội càng phát triển thì sự chuyên m n hóa lao động và phân c ng lao động càng rõ rệt. Đó chính là nguồn gốc của thị trƣờng. Chuyên môn hoá sản xuất làm cho sản phẩm sản xuất ra ngày càng nhiều khi đó sản phẩm sản xuất ra kh ng tiêu dùng hết sẽ dùng để mua bán và trao đổi để lấy hàng hoá khác. Phân c ng lao động xã hội khiến cho một nhóm ngƣời chuyên làm ra một loại sản phẩm mà nhu c u của con ngƣời lại nhiều, khi đó họ tìm cách trao đổi với nhau.
Ban đ u là trao đổi bằng hiện vật, sau đó khi tiền xuất hiện thì quá trình trao đổi dễ dàng hơn và thị trƣờng hình thành. Có nhiều quan điểm nói về thị trƣờng, nhƣng khi nói về thị trƣờng ngƣời ta thƣờng nói đến mua và bán, cung và c u. Dƣới đây xin đề cập đến một vài khái niệm về thị trƣờng. Thị trƣờng là một phạm trù kinh tế, đƣợc nghiên cứu nhiều trong các học thuyết kinh tế.
Thị trƣờng gắn liền với nhu c u trao đổi của con ngƣời, ở đâu có sự trao đổi hàng hoá là ở đó hình thành nên thị trƣờng. Theo quan niệm trƣớc đây, thị trƣờng đƣợc hiểu là cái chợ Quan niệm này cho rằng thị trƣờng là nơi gặp nhau giữa ngƣời bán và ngƣời mua, thị trƣờng là nơi diễn ra các quan hệ mua bán hàng hoá. Cùng với sự tiến bộ của loài ngƣời và sự phát triển của khoa học kỹ thuật, quan niệm về thị trƣờng theo nghĩa cổ điển đã kh ng còn phù hợp nữa. Các quan hệ mua bán đã trở nên đa dạng, phong phú, phức tạp hơn rất nhiều.
5 Theo Davidbegg: “Thị trường là sự biểu hiện thu gọn của quá trình thông qua các quyết định của các gia đình về tiêu dùng mặt hàng nào, các quyết định của công ty về sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và cho ai, đều dung hoà bằng sự điều chỉnh giá cả”. Xét trong phạm vi của doanh nghiệp cụ thể thì việc phân tích thị trƣờng nhƣ trên là c n thiết song vẫn chƣa đủ để doanh nghiệp có thể tổ chức tốt quá trình kinh doanh của mình. Nếu chỉ dừng lại ở việc mô tả thị trƣờng trên giác độ phân tích của nhà kinh tế, doanh nghiệp khó có khả năng m tả chính xác và cụ thể đối tƣợng tác động và các yếu tố chi tiết có liên quan. Đặc biệt, khó hoặc thậm chí không thể đƣa ra đƣợc các công cụ điều khiển kinh doanh có hiệu quả.
Theo nhà Kinh tế học Samuelson: “Thị trường là một quá trình trong đó người mua và người bán cùng một thứ hàng hoá tác động qua lại với nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hoá’’. Trên thực tế, nền kinh tế hiện đại đang hoạt động theo nguyên tắc phân c ng lao động. Điều này có nghĩa là trong đó mỗi ngƣời chuyên sản xuất một thứ gì đó, nhận tiền thanh toán rồi mua những thứ c n thiết bằng số tiền đó. Nhƣ vậy là nền kinh tế hiện đại có rất nhiều thị trƣờng: thị trƣờng tài nguyên, thị trƣờng sức lao động, thị trƣờng tiền tệ, thị trƣờng hàng hóa dịch vụ,… Nhƣ vậy, quan niệm về thị trƣờng ngày nay của Samuelson đã nêu một cách đ y đủ và chính xác hơn, làm rõ đƣợc bản chất thị trƣờng.
Thị trƣờng không chỉ bao gồm các mối quan hệ mà còn bao gồm các tiền đề cho các mối quan hệ và hành vi mua bán. Từ đó, có khái niệm về thị trƣờng nhƣ sau: Thị trường là một quá trình trong đó người mua và người bán cùng một thứ hàng hoá tác động qua lại với nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hoá. Nhƣ vậy theo quan niệm này, thị trƣờng của doanh nghiệp trƣớc hết là những khách hàng có tiềm năng tiêu thụ, có nhu c u cụ thể về hàng hoá, dịch vụ trong một thời gian nhất định và chƣa đƣợc thoả mãn. 6 Thứ hai, yếu tố quan trọng làm đối trọng với c u trên thị trƣờng là cung về hàng hoá, dịch vụ do các cá nhân, doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân tạo nên, chính sự tác động qua lại với nhau giữa cung và c u về hàng hoá tạo nên quy luật cung c u chi phối hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trƣờng.
Thứ ba, thành ph n kh ng thể thiếu đƣợc tham gia trên thị trƣờng của doanh nghiệp là các hàng hoá, sản phẩm cụ thể, đối tƣợng để mua bán trao đổi. Một khi trên thị trƣờng có nhiều ngƣời mua, nhiều ngƣời bán và nhiều hàng hoá tƣơng tự nhau về chất lƣợng, giá cả tất yếu nảy sinh sự cạnh tranh. Đó là sự cạnh tranh về chất lƣợng sản phẩm, về phƣơng thức giao dịch mua bán hàng hoá, thanh toán, cạnh tranh giữa ngƣời mua với ngƣời mua; cạnh tranh giữa ngƣời bán với ngƣời mua; cạnh tranh giữa ngƣời bán với ngƣời bán và giữa những ngƣời mua với nhau.