Tổng quan nghiên cứu

Thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam đã trải qua hơn một thập kỷ hình thành và phát triển kể từ mốc khởi đầu năm 1996, nhanh chóng khẳng định vai trò trung gian tài chính thiết yếu trong việc luân chuyển vốn và bảo đảm an sinh xã hội. Tính đến hết năm 2009, với quy mô dân số đạt 85,789 triệu người, tỷ lệ dân cư tham gia bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam mới chỉ dừng lại ở mức 8,2% (tương đương hơn 7 triệu người), thấp hơn rất nhiều so với mức 50% của Singapore hay 90% của Nhật Bản. Thực tế này phản ánh tiềm năng khai thác thị trường còn rất lớn, song Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ – đơn vị tiên phong khai mở thị trường – lại đối diện với sự suy giảm thị phần nghiêm trọng từ 70,8% năm 2000 xuống 39,47% năm 2004 và tiếp tục giảm còn 31,16% vào năm 2009 theo tổng doanh thu phí. Vấn đề nghiên cứu then chốt là tìm ra nguyên nhân và hoạch định chiến lược kinh doanh giúp Bảo Việt củng cố nội lực trước sự cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn nước ngoài như Prudential (chiếm 39,97% năm 2009). Luận văn hướng đến mục tiêu hệ thống hóa lý luận, đánh giá thực trạng kinh doanh giai đoạn 1996 - 2009, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm mở rộng thị phần Bảo Việt Nhân thọ đến năm 2015. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hoạt động của các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam, mang ý nghĩa thực tiễn cao trong việc nâng thị phần doanh thu khai thác mới từ 25,49% lên trên 35%, đồng thời phát huy năng lực của mạng lưới 60 công ty thành viên để tiếp cận hơn 52 triệu người trong độ tuổi lao động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết tháp nhu cầu của Abraham Maslow nhằm giải thích quy luật hình thành nhu cầu bảo hiểm nhân thọ. Theo thang bậc 5 tầng nhu cầu, nhu cầu an toàn chỉ thực sự phát sinh và được ưu tiên chi trả sau khi các nhu cầu sinh học cơ bản được thỏa mãn, phản ánh mối tương quan thuận giữa mức tăng trưởng thu nhập bình quân và quy mô thị trường bảo hiểm. Bên cạnh đó, luận văn sử dụng lý thuyết cạnh tranh trong lĩnh vực dịch vụ tài chính vô hình để phân tích bản chất của sản phẩm bảo hiểm nhân thọ – công cụ đa năng kết hợp hài hòa giữa yếu tố bảo vệ tài chính trước rủi ro, tiết kiệm định kỳ có kỷ luật và đầu tư sinh lời. Hệ thống khái niệm chủ chốt được chuẩn hóa bao gồm: thị phần theo tổng doanh thu phí hàng năm, thị phần theo số lượng hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực, phí bảo hiểm năm thứ nhất thực thu và sản phẩm liên kết đầu tư. Quá trình phân đoạn thị trường được tiếp cận khoa học dựa trên 3 nhóm tiêu thức: vị trí địa lý, nhân khẩu học (độ tuổi, thu nhập, quy mô gia đình) và tâm lý - hành vi tiêu dùng, làm tiền đề xác lập phân khúc mục tiêu phù hợp với từng gói sản phẩm tài chính.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả thu thập và xử lý hệ thống dữ liệu thứ cấp từ Bộ Tài chính, Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam và báo cáo tài chính thường niên của 10 doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ hoạt động trên thị trường giai đoạn 1996 - 2009. Cỡ mẫu nghiên cứu bao hàm toàn bộ 10 doanh nghiệp bảo hiểm kết hợp với số liệu hoạt động thực tế từ 60 công ty thành viên và hơn 500 phòng phục vụ khách hàng trực thuộc Bảo Việt Nhân thọ. Phương pháp chọn mẫu toàn thể được áp dụng vì ngành bảo hiểm nhân thọ có tính tập trung cao và dữ liệu quản lý được chuẩn hóa theo quy định của Nhà nước. Nghiên cứu kết hợp đồng bộ các phương pháp phân tích thống kê mô tả, tổng hợp và so sánh chuỗi thời gian 14 năm (1996 - 2009), cùng phương pháp phân tích đối chuẩn với mô hình phát triển thị phần của tập đoàn New York Life tại thị trường Ấn Độ. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác sự chuyển dịch thị phần, đánh giá hiệu quả khai thác mới và nhận diện rõ nét khoảng cách năng lực cạnh tranh giữa doanh nghiệp nội địa với các tập đoàn đa quốc gia.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam ghi nhận sự phục hồi và tăng trưởng vững chắc trong năm 2009 với tổng số tiền bảo hiểm toàn thị trường đạt trên 284.682 tỷ đồng; số lượng hợp đồng khai thác mới tăng 23% và doanh thu phí khai thác mới tăng gần 36% so với năm 2008. Trong đó, dòng sản phẩm liên kết đầu tư tăng trưởng bứt phá lên tới 228%, chứng minh sự thay đổi căn bản trong xu hướng lựa chọn của khách hàng.

Thứ hai, cấu trúc phân chia thị phần có sự chuyển dịch sâu sắc khi Bảo Việt Nhân thọ mất dần ưu thế dẫn đầu, thị phần doanh thu phí giảm mạnh từ 70,8% năm 2000 xuống còn 31,16% năm 2009. Ngược lại, Prudential vươn lên giữ vị trí số một với 39,97% thị phần doanh thu phí và 41,47% số hợp đồng hiệu lực. Về doanh thu khai thác mới năm 2009, Bảo Việt Nhân thọ chỉ đạt 25,49%, xếp sau Prudential với 31,94%, trong khi doanh nghiệp ra đời muộn như ACE Life đã chiếm 9,90% thị phần nhờ triển khai thành công dòng sản phẩm liên kết đầu tư.

Thứ ba, Bảo Việt Nhân thọ duy trì uy tín vượt trội về năng lực bồi thường với tổng số tiền chi trả quyền lợi lũy kế đạt hơn 7.600 tỷ đồng, gồm hơn 610.000 hợp đồng đáo hạn (trên 4.200 tỷ đồng) và hơn 611.000 trường hợp giải quyết quyền lợi rủi ro (trên 3.400 tỷ đồng).

Thứ tư, hoạt động quản trị danh mục đầu tư tài chính toàn ngành còn thiên về tính phòng thủ khi gần 88% trong tổng số hơn 32.500 tỷ đồng vốn đầu tư chỉ tập trung vào trái phiếu chính phủ và tiền gửi ngân hàng, làm giảm sức hấp dẫn của tỷ suất sinh lời chia sẻ cho người tham gia.

Thảo luận kết quả

Sự chuyển dịch cơ cấu thị phần giai đoạn 2000 - 2009 được minh họa trực quan qua biểu đồ đường xu hướng thể hiện sự phân hóa rõ nét giữa các khối doanh nghiệp và bảng tổng hợp doanh thu phân theo dòng sản phẩm bảo hiểm. Nguyên nhân cốt lõi khiến Bảo Việt Nhân thọ suy giảm thị phần bắt nguồn từ danh mục sản phẩm mới có vòng đời ngắn, chậm triển khai dòng sản phẩm liên kết đơn vị, cùng công tác tiếp thị và ứng dụng công nghệ thông tin chưa đồng bộ. Khi đối chiếu với bài học thành công của New York Life tại Ấn Độ – doanh nghiệp đã thiết lập 33.600 đại lý cao cấp qua 152 giờ đào tạo bắt buộc và liên kết với 32 ngân hàng gồm 457 chi nhánh – nghiên cứu khẳng định rằng Bảo Việt Nhân thọ không thể duy trì thị phần nếu chỉ dựa vào số lượng đại lý truyền thống mà phải tập trung nâng cao chất lượng tư vấn và đa dạng hóa kênh bán hàng hiện đại.

Đề xuất và khuyến nghị

Một là, tái cấu trúc và đổi mới danh mục sản phẩm theo hướng thị trường. Ban Phát triển Sản phẩm cần đẩy mạnh nghiên cứu và đưa ra thị trường các dòng sản phẩm liên kết chung, sản phẩm liên kết đơn vị và bảo hiểm sức khỏe bổ trợ, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng doanh thu sản phẩm liên kết đầu tư từ 15% lên trên 30% trong tổng phí khai thác mới giai đoạn 2011 - 2015.

Hai là, chuẩn hóa toàn diện quy trình tuyển dụng và đào tạo đại lý. Khối Quản lý Đại lý cần tái cấu trúc lực lượng bán hàng, áp dụng chương trình đào tạo bắt buộc tối thiểu 152 giờ/năm cho hơn 1.400 tư vấn viên chuyên nghiệp và toàn bộ mạng lưới tư vấn, nhằm nâng cao đạo đức nghề nghiệp và hạ tỷ lệ hủy bỏ hợp đồng năm đầu xuống dưới 5% trước năm 2013.

Ba là, mở rộng mạng lưới phân phối đa kênh thông qua liên kết ngân hàng. Khối Kinh doanh cần chủ động thiết lập thỏa thuận hợp tác phân phối độc quyền với các ngân hàng thương mại uy tín, tận dụng triệt để năng lực quản trị từ đối tác chiến lược nước ngoài sở hữu 10% đến 18% vốn Tập đoàn Bảo Việt, phấn đấu đưa kênh ngân hàng đóng góp 20% doanh thu khai thác mới đến năm 2015.

Bốn là, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin và đa dạng hóa danh mục đầu tư. Ban Công nghệ Thông tin cần triển khai nền tảng trực tuyến phục vụ tra cứu hợp đồng và tự động hóa quy trình bồi thường. Đồng thời, Công ty Quản lý Quỹ Bảo Việt cần phân bổ linh hoạt nguồn vốn nhàn rỗi vào các công cụ tài chính có khả năng sinh lời cao, phấn đấu gia tăng tỷ suất sinh lời bình quân thêm 1,5% đến 2,0%/năm trong giai đoạn 2011 - 2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, ban lãnh đạo và các nhà quản trị chiến lược tại các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ: Luận văn cung cấp bài học thực tiễn về sự sụt giảm thị phần từ 70,8% xuống 31,16%, hỗ trợ xây dựng chiến lược định vị thương hiệu và củng cố thị phần vững chắc.

Thứ hai, chuyên gia tài chính và nhà quản lý danh mục đầu tư: Tài liệu phân tích rõ nét cơ chế phân bổ hơn 32.500 tỷ đồng vốn nhàn rỗi trong ngành bảo hiểm, cung cấp phương pháp luận tối ưu hóa dòng tiền và gia tăng lợi suất tài sản an toàn.

Thứ ba, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Tài chính - Ngân hàng: Công trình là tài liệu tham khảo học thuật giá trị, cung cấp chuỗi số liệu thực chứng 14 năm (1996 - 2009) cùng phương pháp phân tích thị trường bảo hiểm chuyên sâu.

Thứ tư, cơ quan quản lý Nhà nước tại Bộ Tài chính: Đề tài cung cấp luận cứ thực tiễn để đánh giá hiệu lực của Luật Kinh doanh Bảo hiểm năm 2000 và Nghị định 43/2001/NĐ-CP, hỗ trợ hoàn thiện hành lang pháp lý điều tiết thị trường với quy mô hơn 85 triệu dân.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân căn bản nào khiến thị phần của Bảo Việt Nhân thọ suy giảm trong giai đoạn 2000 - 2009? Thị phần doanh thu phí của Bảo Việt sụt giảm từ 70,8% năm 2000 xuống 31,16% năm 2009 do sự gia nhập mạnh mẽ của các công ty bảo hiểm nước ngoài như Prudential (chiếm 39,97% năm 2009). Bên cạnh đó, các hạn chế về chu kỳ sống của sản phẩm mới, công tác tiếp thị chưa đồng bộ và công nghệ quản lý đại lý chậm đổi mới cũng tác động tiêu cực đến thị phần.

Tiềm năng tăng trưởng của thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam được chứng minh qua những số liệu nào? Quy mô dân số đạt 85,789 triệu người với 52 triệu người trong độ tuổi lao động nhưng tỷ lệ tham gia bảo hiểm mới đạt 8,2%. Ngoài ra, số tiền tích lũy vào bảo hiểm nhân thọ mới chỉ chiếm 3,45% tổng tiền gửi tiết kiệm của dân cư, tạo ra dư địa tăng trưởng doanh thu rất lớn đến năm 2015.

Vì sao dòng sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư lại là động lực mở rộng thị phần then chốt? Doanh thu phí khai thác mới của sản phẩm liên kết đầu tư tăng trưởng tới 228% trong năm 2009. Minh chứng từ ACE Life đạt 9,90% doanh thu khai thác mới khẳng định dòng sản phẩm này dung hòa xuất sắc nhu cầu bảo vệ tài chính với mong muốn gia tăng tài sản trước áp lực lạm phát của khách hàng hiện đại.

Bài học thành công của New York Life tại Ấn Độ có thể ứng dụng vào Bảo Việt Nhân thọ như thế nào? New York Life thành công nhờ 33.600 đại lý chuyên nghiệp được đào tạo 152 giờ bắt buộc và mạng lưới phân phối liên kết với 32 ngân hàng gồm 457 chi nhánh. Bảo Việt Nhân thọ có thể vận dụng mô hình này để chuẩn hóa chất lượng hơn 1.400 tư vấn viên và khai thác tối đa kênh phân phối ngân hàng.

Doanh nghiệp bảo hiểm cần áp dụng giải pháp nào để tối ưu hóa hiệu quả đầu tư tài chính? Hiện gần 88% nguồn vốn đầu tư hơn 32.500 tỷ đồng của toàn ngành tập trung vào tiền gửi và trái phiếu chính phủ có độ an toàn cao nhưng lợi suất thấp. Doanh nghiệp cần đa dạng hóa danh mục qua các công ty quản lý quỹ chuyên nghiệp nhằm gia tăng tỷ suất sinh lời thực tế cho người tham gia.

Kết luận

  • Thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam duy trì đà tăng trưởng cao với tổng số tiền bảo hiểm toàn thị trường vượt 284.682 tỷ đồng vào năm 2009.
  • Bảo Việt Nhân thọ nắm giữ nền tảng mạng lưới 60 công ty thành viên và tổng tài sản hơn 33 nghìn tỷ đồng nhưng cần cấp thiết khắc phục đà suy giảm thị phần còn 31,16%.
  • Sản phẩm liên kết đầu tư với tốc độ tăng trưởng phí khai thác mới 228%/năm là phân khúc cốt lõi cần tập trung phát triển trong giai đoạn mới.
  • Chuẩn hóa 152 giờ đào tạo đại lý và đẩy mạnh kênh phân phối liên kết ngân hàng là giải pháp then chốt để tái lập vị thế dẫn đầu.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin và nâng cao hiệu quả đầu tư tài chính là điều kiện tiên quyết củng cố niềm tin của hơn 7 triệu khách hàng.

Luận văn đã giải quyết triệt để yêu cầu thực tiễn trong việc xây dựng hệ thống giải pháp mở rộng thị phần Bảo Việt Nhân thọ đến năm 2015. Các nhà quản trị doanh nghiệp và chuyên gia tài chính hãy ứng dụng ngay khung phân tích chiến lược này để nâng cao năng lực cạnh tranh trong kỷ nguyên hội nhập.