Tổng quan nghiên cứu

Thanh toán không dùng tiền mặt đóng vai trò huyết mạch trong việc thúc đẩy tốc độ chu chuyển vốn, tiết giảm chi phí lưu thông tiền mặt và nâng cao tính minh bạch của nền kinh tế hiện đại. Theo báo cáo từ Ngân hàng Thế giới, tỷ lệ người dân Việt Nam từ 15 tuổi trở lên sở hữu tài khoản ngân hàng đã tăng từ 21% năm 2011 lên 31% năm 2014, cùng với quy mô phát hành thẻ đạt trên 91,5 triệu thẻ vào giữa năm 2015. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Từ Sơn (BIDV Từ Sơn), hoạt động thanh toán qua ngân hàng ghi nhận bước tăng trưởng ấn tượng với tổng doanh số thanh toán không dùng tiền mặt năm 2017 đạt 430.125 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 83,5% trên tổng doanh số thanh toán toàn chi nhánh.

Tuy nhiên, thực tiễn triển khai tại địa bàn Từ Sơn - nơi tập trung nhiều làng nghề truyền thống và hoạt động thương mại sầm uất như Đồng Kỵ, Phù Khê, Ninh Hiệp - vẫn đối mặt với nhiều rào cản. Thói quen sử dụng tiền mặt trong giao dịch buôn bán gỗ mỹ nghệ và vải vóc vẫn còn phổ biến; cơ cấu sản phẩm thanh toán phi tiền mặt chưa đồng đều khi chỉ tập trung chủ yếu vào 3 trên 5 hình thức thông dụng; biểu phí dịch vụ phát hành séc, phí thường niên thẻ ATM và phí quản lý tài khoản còn tạo tâm lý e ngại cho khách hàng cá nhân.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Nguyễn Thị Bích Liên tập trung giải quyết vấn đề mở rộng quy mô, tần suất và danh mục dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Từ Sơn. Nghiên cứu thực hiện trong phạm vi không gian gồm Hội sở chi nhánh và 4 phòng giao dịch trực thuộc (Đồng Quang, Yên Phong, Ba Gia, Châu Khê) với dữ liệu hoạt động giai đoạn 2015 - 2017. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thiết thực, hỗ trợ ngân hàng nâng cao tỷ trọng thu dịch vụ ròng từ mức 18,82 tỷ đồng năm 2015 lên 36,44 tỷ đồng năm 2017, đồng thời hỗ trợ kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ nợ xấu ở mức 0,10%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết vận động tiền tệ và lý thuyết ngân hàng thương mại hiện đại. Cụ thể, nghiên cứu tích hợp mô hình vòng quay tiền tệ, lý thuyết tạo tiền của hệ thống ngân hàng thương mại và khung phân tích Marketing hỗn hợp (7P) trong lĩnh vực dịch vụ tài chính. Bản chất của thanh toán không dùng tiền mặt là quá trình vận động độc lập của tiền tệ dưới dạng tiền ghi sổ thông qua vai trò trung gian thanh toán của tổ chức tín dụng, tách rời khỏi sự vận động vật lý của hàng hóa cả về thời gian và không gian.

Các khái niệm cốt lõi được hệ thống hóa bao gồm:

  • Thanh toán không dùng tiền mặt: Phương thức chi trả được thực hiện bằng cách trích chuyển tiền trên tài khoản tiền gửi của người trả tiền sang tài khoản của người thụ hưởng hoặc bù trừ công nợ lẫn nhau qua hệ thống ngân hàng.
  • Mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt: Quá trình tác động tổng hợp nhằm gia tăng quy mô giao dịch, tần suất sử dụng, số lượng khách hàng và nâng cao thu nhập dịch vụ thanh toán của ngân hàng nhưng vẫn đảm bảo kiểm soát rủi ro an toàn tuyệt đối.
  • Phương tiện thanh toán chuyên dùng: Hệ thống công cụ gồm Ủy nhiệm chi (UNC), Ủy nhiệm thu (UNT), Séc (séc chuyển khoản, séc bảo chi), Thư tín dụng (L/C), Thẻ thanh toán (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước) và các dịch vụ Ngân hàng điện tử (Internet Banking, Mobile Banking, SmartBanking).

Hành lang pháp lý của đề tài dựa trên Nghị định số 64/2001/NĐ-CP về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, Nghị định số 159/2003/NĐ-CP về cung ứng và sử dụng séc, cùng Quyết định số 226/2002/QĐ-NHNN ban hành quy chế hoạt động thanh toán qua các tổ chức dịch vụ thanh toán.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được kết hợp chặt chẽ giữa hai kênh thông tin:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh thường niên, báo cáo rủi ro tác nghiệp của BIDV Từ Sơn từ năm 2015 đến năm 2017, kết hợp số liệu thống kê từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các tạp chí chuyên ngành ngân hàng.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua khảo sát thực tế ý kiến của khách hàng cá nhân và doanh nghiệp đang giao dịch trên địa bàn thị xã Từ Sơn.

Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo công thức chọn mẫu của Horin với mức độ tin cậy 95% và sai số cho phép ở mức 10%. Theo công thức này, quy mô mẫu tối thiểu hợp lệ dao động từ 83 đến 100 mẫu. Tác giả đã tiến hành phát ra 120 phiếu khảo sát và thu về 112 phiếu hợp lệ đưa vào xử lý định lượng (đạt tỷ lệ phản hồi hữu ích 93,33%). Mẫu được phân bổ đồng đều giữa khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh làng nghề và khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ bán lẻ.

Phương pháp phân tích số liệu chủ đạo bao gồm phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh tương đối - tuyệt đối theo chuỗi thời gian 3 năm (2015, 2016, 2017). Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm phản ánh chân thực các biến động về cơ cấu doanh số thanh toán, tốc độ tăng trưởng thu phí dịch vụ và mức độ thâm nhập của từng công cụ thanh toán mà không làm biến dạng các đặc thù nghiệp vụ nội bộ của chi nhánh ngân hàng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực chứng tại BIDV Từ Sơn giai đoạn 2015 - 2017 mang lại bốn phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, quy mô doanh số thanh toán không dùng tiền mặt tăng trưởng liên tục với tốc độ cao. Năm 2015, doanh số đạt 319.971 tỷ đồng (chiếm 82,0% tổng doanh số thanh toán). Bước sang năm 2016, con số này tăng vọt lên 380.799 tỷ đồng (chiếm 82,7%), tăng 162.730 tỷ đồng so với mức cơ sở. Đến năm 2017, doanh số tiếp tục đạt mốc 430.125 tỷ đồng (chiếm 83,5%), tăng ròng 49.326 tỷ đồng (tương ứng mức tăng 12,95% so với năm 2016).

Thứ hai, cơ cấu công cụ thanh toán có sự phân hóa sâu sắc. Phương thức Ủy nhiệm chi chiếm tỷ trọng áp đảo và đóng góp nguồn thu phí dịch vụ chủ lực cho ngân hàng nhờ hoạt động giao thương mạnh mẽ tại các khu vực kinh tế trọng điểm. Doanh số thanh toán bằng séc duy trì mức tăng trưởng vừa phải: từ 1.523 tỷ đồng năm 2015 lên 1.707 tỷ đồng năm 2016 (tăng 184 tỷ đồng, tương đương 12,08%) và đạt 1.775 tỷ đồng năm 2017 (tăng thêm 68 tỷ đồng, tương đương 3,98%). Trong khi đó, các phương thức như Thư tín dụng và Ủy nhiệm thu chiếm tỷ lệ rất khiêm tốn.

Thứ ba, dịch vụ ngân hàng điện tử và thanh toán thẻ ghi nhận sự bứt phá ở phân khúc khách hàng cá nhân. Doanh số thanh toán qua thẻ tín dụng từ mức 48 tỷ đồng năm 2015 đã tăng lên 60 tỷ đồng vào năm 2017 (tăng trưởng 25,0%). Số lượng khách hàng đăng ký sử dụng các ứng dụng ngân hàng số như BIDV Online, BIDV SmartBanking và BankPlus đạt trên 14.000 khách hàng vào cuối năm 2017.

Thứ tư, hiệu quả kinh doanh tổng thể và chất lượng tín dụng được cải thiện vượt bậc. Thu dịch vụ ròng của chi nhánh tăng từ 18,82 tỷ đồng năm 2015 lên 28,92 tỷ đồng năm 2016 (tăng 53,67%) và đạt 36,44 tỷ đồng năm 2017 (tăng 26,0%). Hoạt động thanh toán đóng góp tới 32% trong tổng cơ cấu thu dịch vụ ròng. Đồng thời, tỷ lệ nợ xấu giảm mạnh từ 1,68% (dư nợ xấu 48,1 tỷ đồng) năm 2015 xuống 0,54% (16,3 tỷ đồng) năm 2016 và chạm mức 0,10% (3,2 tỷ đồng) vào năm 2017. Chênh lệch thu chi đạt 133,7 tỷ đồng năm 2017, tăng trưởng 25,8% so với năm 2016.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi thúc đẩy doanh số thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Từ Sơn tăng mạnh bắt nguồn từ sự chuyển dịch kinh tế năng động tại thị xã Từ Sơn và các địa bàn lân cận như Yên Phong, Ninh Hiệp. Khách hàng doanh nghiệp và hộ buôn bán lớn nhận thức rõ rủi ro kiểm đếm, cất trữ và chi phí cơ hội khi mang vác khối lượng tiền mặt lớn, từ đó chủ động lựa chọn hình thức trích chuyển tài khoản qua ủy nhiệm chi và ngân hàng trực tuyến.

Về mặt trình bày trực quan, các dữ liệu trên có thể được thể hiện thông qua biểu đồ cột chồng minh họa tỷ trọng tiền mặt so với phi tiền mặt qua các năm 2015 - 2017, kết hợp biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng thu dịch vụ ròng và bảng phân tích cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn (với 14,1% thạc sĩ và 80,2% cử nhân đại học trong tổng số 106 cán bộ năm 2017).

Bên cạnh những điểm sáng, luận văn chỉ ra nhiều hạn chế cần khắc phục. Mạng lưới ATM và thiết bị POS của BIDV Từ Sơn còn mỏng, một số máy ATM bố trí tại vị trí chưa thuận tiện cho khách hàng vãng lai. Tỷ lệ thẻ hoạt động thực tế trên tổng số thẻ phát hành còn thấp. Thêm vào đó, tâm lý chuộng tiền mặt tại các làng nghề sản xuất truyền thống như Đồng Kỵ, Phù Khê vẫn là lực cản lớn đối với mục tiêu số hóa giao dịch toàn diện.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa định hướng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt bền vững, luận văn đề xuất hệ thống 5 giải pháp trọng tâm:

  1. Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị hỗn hợp và truyền thông sản phẩm thanh toán số:

    • Khối Quản lý khách hàng cá nhân và doanh nghiệp chủ động triển khai các chương trình tiếp thị trực tiếp tại chợ đầu mối Ninh Hiệp và các cụm công nghiệp làng nghề.
    • Thiết lập mục tiêu tăng trưởng 30% số lượng tài khoản đăng ký mới BIDV SmartBanking mỗi năm, hướng tới mốc 25.000 người dùng thường xuyên.
    • Áp dụng chính sách miễn 100% phí phát hành thẻ ATM và miễn phí dịch vụ tin nhắn biến động số dư trong 2 tháng đầu tiên cho khách hàng mở tài khoản trả lương theo gói.
  2. Hoàn thiện chính sách giá phí và đa dạng hóa các phương thức thanh toán:

    • Phòng Kế hoạch Tổng hợp phối hợp Ban Giám đốc rà soát và điều chỉnh giảm 15% đến 20% mức phí phát hành séc và phí quản lý tài khoản cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong giai đoạn từ quý 3/2018 đến hết năm 2019.
    • Đưa ra các gói biểu phí ưu đãi bậc thang theo doanh số giao dịch nhằm khuyến khích sử dụng thường xuyên các lệnh ủy nhiệm thu và thư tín dụng nội địa.
  3. Mở rộng hạ tầng kỹ thuật và mạng lưới chấp nhận thanh toán tự động:

    • Khối Tác nghiệp và Phòng Quản lý Kho quỹ tiến hành khảo sát lắp đặt mới 15 máy ATM thế hệ mới và tối thiểu 150 điểm chấp nhận thanh toán qua máy POS tại các cửa hàng, doanh nghiệp đồ gỗ, kim khí trên địa bàn trong lộ trình 2018 - 2020.
    • Nâng tỷ lệ thẻ ngân hàng hoạt động thường xuyên từ mức ước tính 55% lên trên 80% tổng lượng thẻ lưu hành.
  4. Nâng cao năng lực bảo mật và hệ thống kiểm soát rủi ro giao dịch điện tử:

    • Phòng Quản lý rủi ro thiết lập cơ chế giám sát giao dịch trực tuyến tự động 24/7, duy trì tỷ lệ sự cố giao dịch dưới 0,01%.
    • Áp dụng triệt để cơ chế xác thực đa lớp (OTP qua SMS trong giới hạn 60 giây và chữ ký số) cho 100% giao dịch chuyển khoản điện tử có giá trị lớn.
  5. Chuẩn hóa và phát triển đội ngũ nhân sự chuyên môn cao:

    • Phòng Tổ chức Hành chính xây dựng kế hoạch đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ ngân hàng số cho 100% cán bộ giao dịch viên.
    • Nâng tỷ trọng cán bộ có trình độ thạc sĩ từ mức 14,1% năm 2017 lên trên 20% vào năm 2020 thông qua chính sách hỗ trợ học tập và thi nghiệp vụ trực tuyến định kỳ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn sâu rộng cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban Giám đốc và cán bộ quản lý tại các chi nhánh ngân hàng thương mại:

    • Lợi ích: Tiếp cận mô hình đánh giá toàn diện về thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt và cơ cấu nguồn thu dịch vụ tại một địa bàn cấp huyện/thị xã phát triển năng động.
    • Use case: Vận dụng các giải pháp mở rộng mạng lưới POS/ATM và chiến lược định giá phí dịch vụ linh hoạt để áp dụng trực tiếp tại chi nhánh mình quản lý.
  2. Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh:

    • Lợi ích: Tham khảo phương pháp luận chuẩn mực trong việc kết hợp số liệu thống kê thứ cấp 3 năm với phương pháp điều tra mẫu sơ cấp theo công thức Horin.
    • Use case: Sử dụng làm tài liệu tham khảo cấu trúc đề tài, cách xây dựng hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu và kỹ thuật phân tích số liệu tài chính ngân hàng.
  3. Doanh nghiệp vừa và nhỏ, chủ hộ kinh doanh cá thể tại các làng nghề truyền thống:

    • Lợi ích: Hiểu rõ lợi ích kinh tế, tính an toàn và quy trình nghiệp vụ của các công cụ thanh toán hiện đại như ủy nhiệm chi điện tử, thẻ doanh nghiệp và dịch vụ ngân hàng trực tuyến.
    • Use case: Lựa chọn phương thức thanh toán tối ưu để tiết giảm chi phí kiểm đếm, hạn chế rủi ro lưu thông tiền mặt và quản lý dòng tiền kinh doanh hiệu quả.
  4. Cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh cấp tỉnh:

    • Lợi ích: Nắm bắt bức tranh thực tế về hành vi tiêu dùng tiền mặt và mức độ tiếp cận dịch vụ ngân hàng số của người dân nông thôn, làng nghề.
    • Use case: Xây dựng các cơ chế, chính sách thúc đẩy đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại địa phương sát với thực tiễn đời sống kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao phương thức Ủy nhiệm chi lại chiếm tỷ trọng doanh số áp đảo tại BIDV Từ Sơn?

Phương thức Ủy nhiệm chi đạt doanh số lớn vượt trội do địa bàn Từ Sơn tập trung nhiều doanh nghiệp sản xuất và thương mại quy mô lớn tại các làng nghề Đồng Kỵ, Phù Khê, Ninh Hiệp. Các khách hàng này có tần suất chuyển khoản thanh toán tiền hàng hóa, nguyên vật liệu rất cao. Việc sử dụng ủy nhiệm chi giúp các bên xác lập giao dịch an toàn, tiện lợi, hạn chế hoàn toàn rủi ro vận chuyển và kiểm đếm tiền mặt khối lượng lớn.

Tình hình kiểm soát rủi ro và chất lượng tín dụng tại BIDV Từ Sơn diễn biến như thế nào giai đoạn 2015 - 2017?

Chất lượng kiểm soát rủi ro của chi nhánh đạt kết quả rất ấn tượng. Tỷ lệ nợ xấu giảm liên tục từ 1,68% (tương đương 48,1 tỷ đồng) năm 2015 xuống 0,54% (16,3 tỷ đồng) năm 2016 và chỉ còn 0,10% (3,2 tỷ đồng) vào năm 2017. Điều này giúp ngân hàng giảm đáng kể chi phí trích lập dự phòng rủi ro, đồng thời gia tăng lợi nhuận chênh lệch thu chi lên 133,7 tỷ đồng năm 2017.

Đâu là rào cản lớn nhất khi phát triển thanh toán thẻ và ngân hàng điện tử tại địa phương?

Rào cản lớn nhất là tâm lý quen dùng tiền mặt lâu đời của người dân và tiểu thương tại các làng nghề truyền thống, cùng trình độ tiếp cận công nghệ chưa đồng đều. Ngoài ra, mật độ máy ATM và thiết bị POS tại các khu vực dân cư vùng ven còn thấp, kèm theo biểu phí phát hành thẻ và phí thường niên còn tạo sự ngần ngại đối với nhóm khách hàng cá nhân có thu nhập trung bình.

Cỡ mẫu khảo sát trong nghiên cứu được lựa chọn trên cơ sở khoa học nào?

Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định dựa trên công thức tính mẫu của Horin với độ tin cậy chuẩn 95% và sai số cho phép 10%, cho ra khoảng mẫu yêu cầu từ 83 đến 100 quan sát. Tác giả đã phát 120 phiếu và thu về 112 phiếu hợp lệ từ các nhóm khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp, đảm bảo tính đại diện thống kê cao cho thị trường Từ Sơn.

Dịch vụ ngân hàng số đóng góp như thế nào vào cơ cấu doanh thu của chi nhánh?

Dịch vụ ngân hàng số (BIDV Online, SmartBanking, BankPlus) đóng vai trò đòn bẩy gia tăng thu dịch vụ ròng của chi nhánh từ 18,82 tỷ đồng năm 2015 lên 36,44 tỷ đồng năm 2017 (tăng 93,6%). Với hơn 14.000 khách hàng sử dụng dịch vụ số năm 2017, ngân hàng không chỉ thu phí giao dịch trực tiếp mà còn gia tăng khả năng bán chéo các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm online và cho vay bán lẻ.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung khổ pháp lý về mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.
  • Phân tích chi tiết thực trạng tại BIDV Từ Sơn giai đoạn 2015 - 2017 cho thấy doanh số thanh toán phi tiền mặt tăng từ 319.971 tỷ đồng lên 430.125 tỷ đồng (chiếm 83,5% tổng doanh số), đưa thu dịch vụ ròng đạt 36,44 tỷ đồng và giảm tỷ lệ nợ xấu về 0,10%.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn về hạ tầng POS/ATM, sự phụ thuộc lớn vào phương thức ủy nhiệm chi và thói quen chuộng tiền mặt của cư dân các làng nghề truyền thống.
  • Đề xuất đồng bộ 5 nhóm giải pháp khả thi bao gồm tiếp thị hỗn hợp, điều chỉnh biểu phí, mở rộng mạng lưới thiết bị chấp nhận thẻ, tăng cường bảo mật và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực với mục tiêu rõ ràng giai đoạn 2018 - 2020.
  • Lộ trình thực thi khuyến nghị chia làm hai giai đoạn: giai đoạn 1 (2018 - 2019) tập trung tái cấu trúc biểu phí và phủ rộng thiết bị POS/ATM; giai đoạn 2 (2019 - 2020) hoàn thiện hệ sinh thái ngân hàng số và cán mốc 25.000 khách hàng thường xuyên.

Các chi nhánh ngân hàng thương mại và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể áp dụng ngay mô hình phân tích và các giải pháp thực chứng của luận văn để nâng cao năng lực cạnh tranh trong kỷ nguyên chuyển đổi số ngành ngân hàng.