Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong giai đoạn nghiên cứu, nền kinh tế Việt Nam ghi nhận tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì ở mức cao với GDP bình quân 5 năm đạt 7,8%/năm, riêng năm 2013 đạt 8,48%. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch rõ rệt: khu vực nông nghiệp chiếm 20%, công nghiệp và xây dựng chiếm 41,5%, dịch vụ chiếm 38,1%. Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2013 ước đạt 574 nghìn tỷ đồng, tăng 17,1% so với năm 2012 (khu vực ngoài quốc doanh tăng 20,9%, khu vực FDI tăng 18,2%, khu vực doanh nghiệp nhà nước tăng 10,3%). Theo số liệu của Tổng cục Thống kê được tác giả trích dẫn, thu nhập bình quân đầu người tại Việt Nam năm 2013 đạt 835 USD và dự kiến đạt 960 USD vào năm 2014. Sự gia tăng thu nhập thúc đẩy nhu cầu sở hữu các tài sản có giá trị lớn như nhà ở và xe ô tô. Tuy nhiên, do đặc điểm giá trị tài sản vượt quá khả năng tích lũy tài chính ngắn hạn của phần lớn cá nhân, phương thức cho vay trả góp của các ngân hàng thương mại trở thành công cụ tài trợ vốn quan trọng.
Đề tài khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hoạt động cho vay và hoạt động cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) của ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Thái Bình trong giai đoạn 2012–2014.
- Chỉ rõ các kết quả đạt được, những thuận lợi, hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong hoạt động cấp tín dụng cá nhân tại chi nhánh.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng hoạt động cho vay KHCN tại BIDV Chi nhánh Thái Bình trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân (bao gồm các sản phẩm cho vay tiêu dùng, cho vay mua nhà, xây dựng - sửa chữa nhà, mua ô tô, tài trợ du học).
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thái Bình.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập và đánh giá chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống lý luận dựa trên các khái niệm, quy định pháp luật và công cụ đo lường tài chính ngân hàng:
Khung lý thuyết và khái niệm
- Khái niệm cho vay: Căn cứ Điều 3 Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, cho vay là một hình thức cấp tín dụng mà tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian xác định, với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.
- Khái niệm cho vay KHCN: Là hình thức cấp tín dụng cho phép khách hàng hoàn trả nợ gốc và lãi thành nhiều kỳ trong suốt thời hạn thỏa thuận, phục vụ nhu cầu kinh doanh hoặc tiêu dùng cá nhân.
- Phương thức tính lãi: Khóa luận nêu rõ hai phương thức xác định nghĩa vụ trả nợ:
- Lãi suất tính theo dư nợ thực tế: Tiền lãi được tính căn cứ vào số dư nợ còn lại tại từng thời điểm.
- Lãi suất gộp (tính theo dư nợ ban đầu): Tiền trả góp hàng tháng được tính theo công thức:
$$\text{Tiền trả góp hàng tháng} = \frac{\text{Nợ gốc} \times (1 + \text{Lãi suất gộp} \times \text{Số tháng vay})}{\text{Số tháng vay}}$$
- Hệ thống chỉ tiêu phản ánh mức độ mở rộng cho vay KHCN: Doanh số cho vay KHCN, Dư nợ và tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN, Tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN trên tổng dư nợ, Tỷ trọng thu nhập từ cho vay KHCN trên tổng thu nhập, Tỷ lệ nợ quá hạn trong tổng dư nợ KHCN, Thị phần cho vay KHCN và Mức độ đa dạng hóa sản phẩm.
Cơ sở pháp lý
- Luật Các tổ chức tín dụng số 07/1997/QH10 và Luật số 20/2004/QH11 ngày 15/06/2004 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng.
- Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001; Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN và Quyết định số 783/2005/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về quy chế cho vay.
- Quy chế cho vay đối với khách hàng ban hành theo Quyết định số 467-2002/QĐ-HĐQT ngày 06/06/2002 và Quy trình nghiệp vụ tín dụng theo Quyết định số 427/QĐ-HĐQT ngày 13/05/2002 của Hội đồng Quản trị BIDV.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo thường niên, báo cáo tài chính và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV và BIDV Chi nhánh Thái Bình các năm 2012, 2013, 2014.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tín dụng ngân hàng thương mại; phân tích cơ cấu tổ chức và quy trình tác nghiệp thực tế.
- Phương pháp so sánh và thống kê mô tả: Sử dụng bảng số liệu so sánh tương đối (tỷ lệ %) và tuyệt đối để đánh giá sự biến động của nguồn vốn huy động, dư nợ tín dụng, doanh số cho vay tiêu dùng, doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua các năm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
Chương I phân tích các hoạt động cốt lõi của ngân hàng thương mại gồm: huy động vốn, cho vay, mua bán ngoại tệ, bảo lãnh, quản lý ngân quỹ, bảo quản vật có giá, cho thuê tài sản, tài trợ hoạt động của Chính phủ, cung cấp dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán, dịch vụ ủy thác tư vấn, và dịch vụ bảo hiểm - đại lý.
Về phân loại cho vay, tác giả tổng hợp 4 tiêu thức chính:
- Theo kỳ hạn: Cho vay ngắn hạn (< 12 tháng), trung hạn (12 – 60 tháng), dài hạn (> 60 tháng).
- Theo mục đích sử dụng vốn: Cho vay tiêu dùng (mua nhà, ô tô, du lịch, du học) và Cho vay kinh doanh (công nghiệp, thương mại, nông nghiệp).
- Theo tính chất bảo đảm: Cho vay có tài sản bảo đảm (cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bên thứ ba) và Cho vay không có tài sản bảo đảm (dựa trên uy tín).
- Theo phương thức cho vay và hoàn trả: Cho vay từng lần, theo hạn mức tín dụng, cho vay hợp vốn (tuân thủ giới hạn cho vay một khách hàng không quá 15% vốn điều lệ theo Luật TCTD), cho vay theo dự án đầu tư, cho vay luân chuyển, thấu chi; Cho vay trả góp, phi trả góp và cho vay tuần hoàn.
Phần sau của chương tập trung vào đặc điểm của cho vay KHCN: đối tượng vay đa dạng nhưng yêu cầu năng lực pháp lý đầy đủ; mục đích chi tiêu rõ ràng; quy mô món vay riêng lẻ nhỏ nhưng tổng dư nợ toàn hệ thống lớn; mức độ rủi ro tiềm ẩn cao do phụ thuộc vào thu nhập thường xuyên (tiền lương) của cá nhân; lãi suất cho vay và lãi suất phạt quá hạn (150% lãi suất trong hợp đồng) mang lại nguồn thu lớn cho ngân hàng. Tác giả cũng phân tích chi tiết nhóm nhân tố ảnh hưởng chủ quan (chính sách tín dụng, định hướng bán lẻ, chất lượng cán bộ tín dụng, công nghệ ngân hàng, quy mô vốn chủ sở hữu) và nhóm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế, môi trường văn hóa xã hội, khung pháp lý, đạo đức và khả năng tài chính của khách hàng, năng lực đối thủ cạnh tranh).
Chương II: Thực trạng hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
Chương II giới thiệu lịch sử phát triển của BIDV qua các giai đoạn:
- Ngày 26/04/1957: Thành lập Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam trực thuộc Bộ Tài chính theo Nghị định 177-TTg.
- Ngày 24/06/1981: Chuyển đổi thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam trực thuộc Ngân hàng Nhà nước theo Quyết định 259-CP.
- Ngày 14/11/1990: Đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), chính thức chuyển sang mô hình ngân hàng thương mại kinh doanh đa năng.
Cơ cấu bộ máy của BIDV Chi nhánh Thái Bình gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc), Trưởng phòng Nhân sự và 4 phòng ban nghiệp vụ: Phòng Thẩm định khách hàng (gồm bộ phận Quản trị tín dụng, Quản lý rủi ro), Phòng Dịch vụ khách hàng (Khách hàng Doanh nghiệp, Khách hàng Cá nhân), Phòng Kế hoạch tổng hợp (Lập kế hoạch kinh doanh, Tài trợ dự án), Phòng Tài chính kế toán (Lập kế hoạch tài chính, Quản lý kho quỹ).
Quy trình cho vay KHCN tại đơn vị được vận hành theo mô hình 8 bước chuẩn hóa:
- Quảng cáo tiếp thị.
- Khách hàng đề xuất nhu cầu vay và tiếp nhận hồ sơ.
- Thẩm định hồ sơ vay vốn và tài sản bảo đảm (kết hợp tra cứu dữ liệu CIC và phối hợp phòng Thẩm định tài sản).
- Tập hợp hồ sơ trình Ban Tín dụng / Hội đồng Tín dụng.
- Hoàn thiện hồ sơ tín dụng (công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm, nhập kho tài sản).
- Thực hiện quyết định cấp tín dụng (cán bộ A/O và nhân viên giao dịch giải ngân, hạch toán).
- Kiểm tra và xử lý nợ vay (giám sát mục đích sử dụng vốn, đôn đốc trả gốc/lãi, xử lý gia hạn).
- Tất toán và thanh lý hợp đồng tín dụng (lập thủ tục giải chấp, lưu trữ hồ sơ).
Tác giả đánh giá những thuận lợi nổi bật: BIDV đã chính thức ra khỏi tình trạng kiểm soát đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước từ năm 2011; thiết lập mục tiêu đến năm 2015 trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu khu vực phía Bắc và nằm trong top 5 cả nước; áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ kết hợp xếp hạng tài sản bảo đảm; hoàn tất chuyển đổi hệ thống Corebanking từ B2K Advance sang Temenos T24 (khởi động 16/05/2013, vận hành song song và chính thức thay thế hoàn toàn hệ thống cũ từ ngày 05/11/2014, phục vụ 103 chi nhánh, 2.000 cán bộ, 150.000 khách hàng với 30.000 giao dịch/ngày); mạng lưới năm 2013 đạt 100 điểm giao dịch; triển khai đào tạo nội bộ 54 khóa học cho 2.108 lượt cán bộ trong năm 2014 với chi phí 808 triệu đồng; tài trợ các chương trình truyền hình tài chính ("Doanh nghiệp 24H" trên VTC, "Nhà đầu tư tài ba" trên VTV).
Bên cạnh thuận lợi, chương cũng nêu rõ các hạn chế: Danh mục sản phẩm KHCN còn đơn điệu, chưa tạo nét khác biệt; chưa phát triển kênh cho vay trả góp gián tiếp liên kết qua đại lý phân phối hàng hóa; quy mô tín dụng bán lẻ còn khiêm tốn so với tiềm năng.
Chương III: Một số giải pháp mở rộng hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Thái Bình
Dựa trên mục tiêu chiến lược và kết quả phân tích thực trạng, chương III đưa ra các định hướng và nhóm giải pháp trọng tâm:
- Định hướng: Chuyển dịch mạnh mẽ sang mô hình ngân hàng bán lẻ hiện đại, tập trung vào phân khúc khách hàng cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Thái Bình; khai thác tối đa hạ tầng công nghệ T24 để mở rộng tiện ích.
- Nhóm giải pháp mở rộng cho vay KHCN:
- Đa dạng hóa sản phẩm và phương thức cấp tín dụng: Mở rộng mạng lưới liên kết với các đại lý ô tô, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, siêu thị điện máy để triển khai cho vay gián tiếp; hoàn thiện sản phẩm cho vay du học và thấu chi tài khoản.
- Cải tiến quy trình và nâng cấp hệ thống chấm điểm tín dụng: Đơn giản hóa thủ tục tiếp nhận hồ sơ, rút ngắn thời gian thẩm định nhưng vẫn đảm bảo tính độc lập giữa khâu bán hàng và quản trị rủi ro.
- Chính sách lãi suất và phí linh hoạt: Xây dựng khung lãi suất cạnh tranh, áp dụng cơ chế ưu đãi cho khách hàng có lịch sử trả nợ tốt và khách hàng sử dụng gói dịch vụ tổng thể.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Bồi dưỡng kỹ năng tiếp thị, thẩm định và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ tín dụng (A/O).
- Đẩy mạnh tiếp thị và quảng bá thương hiệu: Tận dụng hệ thống nhận diện thương hiệu mới, tăng cường quảng bá trực tiếp tại địa bàn dân cư và trên các phương tiện truyền thông địa phương.
- Kiến nghị: Đề xuất với Ngân hàng Nhà nước về hoàn thiện hành lang pháp lý trong xử lý tài sản bảo đảm và cung cấp thông tin tín dụng CIC; kiến nghị Hội đồng Quản trị BIDV phân cấp hạn mức phán quyết tín dụng linh hoạt hơn cho chi nhánh cấp tỉnh.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và trích xuất các chỉ tiêu hoạt động tài chính, quy mô huy động vốn và dư nợ tín dụng của đơn vị qua các bảng số liệu cụ thể:
Bảng 1: Tình hình huy động vốn của BIDV giai đoạn 2012–2014
| Chỉ tiêu |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Tỷ trọng năm 2013 |
| Tổng nguồn vốn huy động |
- |
15.355 tỷ đồng |
100% |
| Thị trường I (Tổ chức và dân cư) |
- |
3.941 tỷ đồng |
84% |
| Thị trường II (Liên ngân hàng) |
- |
2.414 tỷ đồng |
16% |
Bảng 2: Tình hình hoạt động và tài sản của BIDV Chi nhánh Thái Bình giai đoạn 2012–2014
| Chỉ tiêu (Đơn vị: tỷ đồng) |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
| Tổng tài sản có |
- |
- |
6.231 |
| Tiền huy động |
- |
- |
3.217 |
| Vốn cổ phần |
309 |
756 |
- |
Bảng 3: Doanh số cho vay và cho vay tiêu dùng tại BIDV Chi nhánh Thái Bình
| Chỉ tiêu (Đơn vị: triệu đồng) |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Biến động 2013/2012 |
Năm 2014 |
Biến động 2014/2013 |
| Doanh số cho vay |
2.125.897 |
1.946.297 |
-8,6% (-179.600 trđ) |
- |
- |
| Doanh số cho vay tiêu dùng (CVTD) |
92.699 |
138.305 |
+49,0% (+45.606 trđ) |
271.674 |
+96,4% (+133.369 trđ) |
| Doanh số cho vay mua nhà (CVMN) |
19.281,7 |
- |
- |
- |
- |
| Tỷ trọng CVMN trong CVTD |
20,8% |
- |
- |
- |
- |
Bảng 4: Tỷ trọng cho vay trả góp/KHCN trong hoạt động tín dụng tại BIDV
| Chỉ tiêu |
Năm 2014 (tỷ đồng) |
Tỷ trọng (%) |
| Doanh số cho vay trả góp (CVTG) |
2.245 |
79,4% |
| Doanh số cho vay toàn đơn vị |
3.254 |
100,0% |
Bảng 5: Kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị giai đoạn 2012–2014
| Chỉ tiêu (Đơn vị: tỷ đồng) |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
| Tổng thu nhập hoạt động |
470 |
995 |
1.327 |
| Tổng chi phí hoạt động |
(394) |
(838) |
(1.014) |
| Lợi nhuận trước thuế |
76 |
157 |
313 |
Các kết quả tài chính và chỉ số an toàn tín dụng được ghi nhận trong văn bản:
- Doanh số giải ngân cho vay trả góp năm 2014 đạt 2.245 tỷ đồng, chiếm 79,4% tổng doanh số cho vay.
- Lợi nhuận trước thuế duy trì mức tăng trưởng 100%/năm liên tục trong giai đoạn 2012–2014, từ 76 tỷ đồng (2012) lên 157 tỷ đồng (2013) và đạt 313 tỷ đồng (2014).
- Nguồn thu nhập ngoài lãi được bổ sung từ Công ty Chứng khoán (38,9 tỷ đồng) và Công ty Quản lý tài sản AMC (2 tỷ đồng).
- Các hệ số an toàn hoạt động đều đáp ứng và vượt quy định của Ngân hàng Nhà nước:
- Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) đạt 21% (quy định tối thiểu là 8%).
- Tỷ lệ về khả năng chi trả đạt 126% (quy định tối thiểu là 25%).
- Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn là 18,7% (mức trần cho phép tối đa là 40%).
- Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức 0,49% trên tổng dư nợ, toàn bộ đều có tài sản bảo đảm hợp pháp.
Về mặt đóng góp, tác giả đã hệ thống hóa quy trình cấp tín dụng 8 bước chặt chẽ gắn liền với hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân và tài sản bảo đảm, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp mở rộng thị phần tín dụng bán lẻ sát thực với điều kiện kinh tế - xã hội tại tỉnh Thái Bình.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn căn cứ theo nội dung văn bản:
- Phạm vi khảo sát hẹp: Đề tài chỉ tập trung khảo sát hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại một chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Bình, chưa có sự đối chiếu, so sánh đa chiều với các chi nhánh BIDV khác hoặc các ngân hàng thương mại đối thủ trong cùng khu vực địa lý.
- Giới hạn chuỗi dữ liệu: Dữ liệu phân tích thực trạng kinh doanh và tín dụng mới dừng lại ở giai đoạn 2012–2014; một số bảng số liệu thống kê còn thiếu dữ liệu phân rã chi tiết của từng năm.
- Phương pháp phân tích: Khóa luận chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và so sánh số học, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường định lượng các nhân tố tác động đến quyết định vay vốn hoặc rủi ro tín dụng cá nhân.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh hoặc toàn hệ thống ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam.
- Cập nhật chuỗi số liệu tài chính trong giai đoạn dài hơn, đánh giá tác động của các văn bản pháp luật tín dụng mới sửa đổi của Ngân hàng Nhà nước.
- Ứng dụng mô hình định lượng (như hồi quy Logistic hoặc Probit) để phân tích các yếu tố vi mô và vĩ mô ảnh hưởng đến hành vi vay tiêu dùng và khả năng thu hồi nợ của khách hàng cá nhân.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo khung lý thuyết tổng quan về các hoạt động của ngân hàng thương mại, các phương thức tính lãi vay trả góp và bộ chỉ tiêu đánh giá mở rộng tín dụng KHCN.
- Cán bộ tín dụng và nhân viên ngân hàng thương mại: Tham khảo sơ đồ và nội dung chi tiết của quy trình nghiệp vụ tín dụng 8 bước, cách thức kết hợp giữa phiếu chấm điểm xếp hạng khách hàng cá nhân với việc định giá và phân loại tài sản bảo đảm.
- Nhà nghiên cứu đề tài quản trị tín dụng bán lẻ: Cung cấp tài liệu tham khảo về kinh nghiệm triển khai chuyển đổi hệ thống Corebanking (Temenos T24), phương thức quản lý tỷ lệ an toàn vốn và cơ cấu chi phí vận hành tại chi nhánh ngân hàng thương mại cấp tỉnh.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ sở pháp lý và văn bản quy chế nào làm nền tảng cho hoạt động cho vay KHCN trong khóa luận?
Nền tảng pháp lý bao gồm Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 (sửa đổi, bổ sung năm 2004); Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN, Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN, Quyết định số 783/2005/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; cùng các quy chế nội bộ của BIDV gồm Quyết định số 467-2002/QĐ-HĐQT (Quy chế cho vay) và Quyết định số 427/QĐ-HĐQT (Quy trình nghiệp vụ tín dụng).
2. Quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV gồm những bước nào?
Quy trình nghiệp vụ tín dụng gồm 8 bước: (1) Quảng cáo tiếp thị; (2) Tiếp xúc và nhận hồ sơ nhu cầu vay; (3) Thẩm định hồ sơ và tài sản bảo đảm; (4) Tập hợp hồ sơ trình Ban/Hội đồng Tín dụng; (5) Hoàn thiện hồ sơ tín dụng; (6) Thực hiện cấp tín dụng và giải ngân; (7) Kiểm tra, giám sát sau vay và xử lý nợ; (8) Thanh lý hợp đồng tín dụng và giải chấp tài sản.
3. Những chỉ số an toàn vốn và chất lượng tín dụng đạt được của đơn vị là bao nhiêu?
Các chỉ số an toàn được ghi nhận gồm: Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) đạt 21% (vượt mức tối thiểu 8% của NHNN); Tỷ lệ khả năng chi trả đạt 126% (vượt mức tối thiểu 25%); Tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn đạt 18,7% (dưới trần tối đa 40%); Tỷ lệ nợ xấu ở mức 0,49% trên tổng dư nợ.
4. Hệ thống công nghệ ngân hàng lõi (Corebanking) được đơn vị chuyển đổi như thế nào?
Ngân hàng chuyển đổi từ hệ thống phần mềm B2K Advance sang hệ thống Temenos T24 của Thụy Sỹ. Dự án khởi động ngày 16/05/2013, vận hành song song và đến ngày 05/11/2014 chính thức trở thành hệ thống duy nhất phục vụ toàn bộ 103 chi nhánh, hơn 2.000 cán bộ, 150.000 khách hàng và 500.000 tài khoản.
5. Hai phương thức tính tiền trả nợ vay được ngân hàng áp dụng là gì?
Ngân hàng áp dụng hai phương thức: (1) Tính lãi theo dư nợ thực tế giảm dần; (2) Tính lãi suất gộp theo dư nợ ban đầu, trong đó tổng nợ gốc và tiền lãi được chia đều cho các kỳ trả nợ hàng tháng theo công thức xác định trước.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đình Đức đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động tín dụng tại BIDV Chi nhánh Thái Bình giai đoạn 2012–2014. Qua việc phân tích các chỉ tiêu tài chính, quy trình cấp tín dụng 8 bước và hệ thống chỉ số an toàn vốn, nghiên cứu chỉ rõ các thành tựu tăng trưởng lợi nhuận cũng như những hạn chế về cơ cấu sản phẩm. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất tập trung vào định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ, đa dạng hóa kênh phân phối và hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại địa bàn nghiên cứu.