Tổng quan nghiên cứu

Tín dụng bán lẻ và cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh giữ vai trò đòn bẩy tài chính quan trọng trong việc thúc đẩy các thành phần kinh tế phát triển. Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Long An, nguồn thu từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 98% tổng thu nhập giai đoạn 2016 - 2018. Trong đó, tỷ trọng dư nợ đầu tư cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn thường xuyên chiếm trên 90% tổng dư nợ toàn chi nhánh. Tuy nhiên, trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ hơn 20 tổ chức tín dụng trên địa bàn thành phố Tân An và toàn tỉnh, hoạt động cấp tín dụng cá nhân kinh doanh tại đây gặp phải không ít thách thức về tăng trưởng quy mô gắn liền với quản trị rủi ro.

Nghiên cứu của tác giả Lê Đình Liêm tập trung đánh giá thực trạng mở rộng cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh (gồm các hộ sản xuất kinh doanh và chủ doanh nghiệp tư nhân) trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018. Mục tiêu then chốt của luận văn là làm rõ biến động về quy mô nguồn vốn huy động (đạt 9.579 tỷ đồng năm 2018), quy mô dư nợ (từ 8.789 tỷ đồng năm 2017 lên 9.209 tỷ đồng năm 2018), cơ cấu kỳ hạn và chất lượng tín dụng. Từ việc chỉ ra các bất cập về quy trình thẩm định, sự phân tán mạng lưới và mô hình nhân sự chưa chuyên môn hóa, luận văn đề xuất hệ thống giải pháp mang tính chiến lược nhằm giúp chi nhánh mở rộng thị phần tín dụng cá nhân an toàn, hiệu quả, đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế - xã hội địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết trung gian tài chính và lý thuyết quản trị rủi ro tín dụng hiện đại của ngân hàng thương mại. Mô hình nghiên cứu tiếp cận khái niệm mở rộng cho vay khách hàng cá nhân theo hai chiều: chiều rộng (tăng trưởng quy mô dư nợ tuyệt đối, mở rộng đối tượng khách hàng, đa dạng hóa ngành nghề) và chiều sâu (nâng cao chất lượng khoản vay, kiểm soát nợ quá hạn và nợ xấu dưới 2%, gia tăng tỷ lệ bán chéo sản phẩm dịch vụ tài chính).

Khái niệm cốt lõi trong luận văn được định hình dựa trên cơ sở pháp lý của Bộ luật Dân sự 2015 và Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước. Theo đó, chủ thể vay vốn cá nhân kinh doanh bao gồm cá nhân, chủ hộ kinh doanh và chủ doanh nghiệp tư nhân vay vốn nhằm mục đích sinh lời. Hệ thống đánh giá mở rộng cho vay được phân tách thành hai nhóm chỉ tiêu: chỉ tiêu định lượng (mức tăng trưởng dư nợ, tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu nợ, tỷ lệ nợ xấu theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN, hệ số thu nợ gốc và thu lãi) và chỉ tiêu định tính (mức độ hài lòng của người vay, mức độ nhận diện thương hiệu Agribank, tỷ lệ sử dụng sản phẩm bảo an tín dụng và thanh toán điện tử).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích thống kê mô tả. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh thường niên giai đoạn 2016 - 2018 của Agribank Chi nhánh tỉnh Long An, các văn bản quy phạm pháp luật và các công trình khoa học công bố trước đó.

Về dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành khảo sát thực nghiệm với cỡ mẫu 150 khách hàng cá nhân kinh doanh vay vốn và thực hiện phỏng vấn chuyên sâu 15 cán bộ quản lý tín dụng. Phương pháp chọn mẫu phân tầng theo khu vực địa lý kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng để bao quát mạng lưới 19 chi nhánh loại 3 và 12 phòng giao dịch trực thuộc. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm đánh giá chân thực, đa chiều về mức độ hài lòng của người vay cũng như những trở ngại tác nghiệp của 539 cán bộ nhân viên toàn chi nhánh. Khung thời gian thu thập và xử lý số liệu hoàn thành trong giai đoạn cuối năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô nguồn vốn huy động của Agribank Chi nhánh tỉnh Long An tăng trưởng ấn tượng. Năm 2016 nguồn vốn đạt 7.579 tỷ đồng, năm 2017 đạt 7.904 tỷ đồng (tăng 6,98%) và đến ngày 31/12/2018 vọt lên 9.579 tỷ đồng (tăng 21,19% tương ứng mức tăng 1.975 tỷ đồng). Cơ cấu tiền gửi dịch chuyển mạnh sang kỳ hạn 12 đến dưới 24 tháng với mức tăng 308,64% trong năm 2017 và tăng tiếp 80,66% trong năm 2018, đạt 1.794 tỷ đồng, trong đó tiền gửi dân cư tăng 19,79% vào năm 2018.

Thứ hai, dư nợ tín dụng duy trì tăng trưởng dương nhưng tốc độ có dấu hiệu chậm lại. Dư nợ năm 2017 tăng 1.079 tỷ đồng, đạt 8.789 tỷ đồng (tương đương tăng 13,02% so với 2016); tuy nhiên sang năm 2018 chỉ tăng 420 tỷ đồng, tương ứng tốc độ tăng 4,48%. Dư nợ cho vay hộ gia đình, cá nhân tăng 14,58% năm 2017 và 5,39% năm 2018, chiếm gần như trọn vẹn danh mục tín dụng, trong khi dư nợ doanh nghiệp ngoài quốc doanh giảm liên tiếp 8,41% năm 2017 và giảm 12,04% năm 2018 xuống còn 431 tỷ đồng.

Thứ ba, kết quả tài chính biến động theo chất lượng tín dụng. Lợi nhuận chênh lệch thu chi năm 2016 đạt 221 tỷ đồng, năm 2017 giảm 3,6% xuống 213 tỷ đồng do áp lực trích lập dự phòng rủi ro nợ xấu gia tăng, nhưng sau đó đã phục hồi mạnh mẽ trong năm 2018 đạt 283 tỷ đồng (tăng trưởng 32,86%). Cơ cấu thu nhập của chi nhánh phụ thuộc tới 98% vào hoạt động tín dụng, tỷ trọng thu từ dịch vụ phi tín dụng còn rất khiêm tốn.

Thứ tư, nguồn nhân lực quản lý tín dụng bị quá tải nghiêm trọng. Toàn đơn vị có 539 cán bộ phân bổ trên 32 chi nhánh và phòng giao dịch. Cán bộ tín dụng vừa tìm kiếm khách hàng, thẩm định, lập hồ sơ, giải ngân vừa theo dõi thu nợ và phụ trách cả địa bàn toàn xã, dẫn đến thiếu chuyên môn hóa và tiềm ẩn rủi ro sai sót nghiệp vụ.

Thảo luận kết quả

Các số liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua bảng cơ cấu dư nợ theo đối tượng khách hàng và biểu đồ đường thể hiện tương quan giữa tăng trưởng nguồn vốn huy động với tăng trưởng tín dụng qua 3 năm. So sánh với nghiên cứu của Đào Minh Đức (2014) tại Vietcombank hay Nguyễn Quang Vinh (2015) tại Bảo Việt Bank, Agribank Long An có ưu thế vượt trội về mạng lưới phủ rộng đến tận các huyện vùng sâu Đồng Tháp Mười, song lại đối mặt với rủi ro mùa vụ nông nghiệp lớn hơn khi tài trợ vốn trồng lúa mới, thanh long, dưa hấu hay nuôi trồng thủy sản. Tốc độ tăng trưởng dư nợ năm 2018 chững lại ở mức 4,48% xuất phát từ việc chi nhánh siết chặt điều kiện giải ngân để xử lý nợ quá hạn sau biến động tài chính năm 2017. Nguồn thu dịch vụ chỉ chiếm khoảng 2% chứng minh dư địa bán chéo sản phẩm bảo hiểm Bảo an tín dụng, thẻ ATM và ngân hàng điện tử E-Banking còn bị bỏ ngỏ đáng kể.

Đề xuất và khuyến nghị

Để mở rộng tín dụng cá nhân kinh doanh an toàn và hiệu quả, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình tín dụng và nâng cao chất lượng thẩm định phương án kinh doanh. Cán bộ tín dụng cần tập trung phân tích dòng tiền thực tế, vòng quay hàng tồn kho và chu kỳ sinh trưởng của cây trồng - vật nuôi thay vì quá phụ thuộc vào tài sản bảo đảm là bất động sản. Rút ngắn thời gian xét duyệt hồ sơ từ 5 ngày xuống dưới 3 ngày làm việc, hướng tới mục tiêu kiểm soát tỷ lệ nợ xấu nhóm 3-5 dưới mức 1,5% toàn chi nhánh trong giai đoạn 2020 - 2022. Chủ thể thực hiện: Phòng Tín dụng Hội sở và các Chi nhánh loại 3.

Thứ hai, thiết kế các gói sản phẩm tín dụng linh hoạt theo đặc thù sản xuất nông nghiệp và thương mại địa phương. Triển khai phương thức cho vay theo hạn mức thấu chi tài khoản, cho vay lưu vụ đối với các chu kỳ nông sản chủ lực (thanh long, lúa xuất khẩu) và cho vay tuần hoàn đối với các hộ tiểu thương. Mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng dư nợ cá nhân kinh doanh đạt 10% - 12%/năm giai đoạn 2020 - 2023. Chủ thể thực hiện: Phòng Kế hoạch tổng hợp phối hợp Phòng Tín dụng.

Thứ ba, đẩy mạnh bán chéo dịch vụ và phát triển ngân hàng số. Tích hợp bắt buộc sản phẩm Bảo an tín dụng cùng gói giải pháp thanh toán điện tử E-Banking, POS và thẻ ghi nợ cho 100% hộ kinh doanh vay vốn mới. Mục tiêu nâng tỷ trọng thu phí dịch vụ ngoài lãi từ 2% lên 8% - 10% tổng thu nhập vào năm 2023. Chủ thể thực hiện: Phòng Dịch vụ và Marketing, Giao dịch viên tại 12 phòng giao dịch.

Thứ tư, tái cơ cấu mô hình nhân sự và tăng cường kiểm soát nội bộ. Tách bạch bộ phận quan hệ khách hàng và bộ phận thẩm định độc lập tại các địa bàn đô thị Tân An; tuyển dụng bổ sung từ 30 đến 50 cán bộ tín dụng có trình độ chuyên môn cao trong giai đoạn 2020 - 2022 nhằm giảm áp lực kiêm nhiệm. Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc Chi nhánh tỉnh Long An và Hội sở chính Agribank.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cán bộ tín dụng và lãnh đạo quản lý tại các ngân hàng thương mại: Giúp nhận diện rõ ràng các đặc thù tín dụng cá nhân kinh doanh khu vực nông nghiệp, nông thôn; từ đó tối ưu hóa mô hình thẩm định dòng tiền và thiết lập quy trình kiểm soát rủi ro nợ quá hạn hiệu quả.

  2. Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh chi nhánh ngân hàng, cách xây dựng hệ thống chỉ tiêu định lượng - định tính và mô hình nghiên cứu mở rộng tín dụng.

  3. Nhà hoạch định chính sách tại Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Long An: Tiếp cận dữ liệu thực tế về nhu cầu vốn của hộ kinh doanh nông nghiệp và doanh nghiệp tư nhân, làm căn cứ điều chỉnh chính sách tái cấp vốn và hạn mức tăng trưởng tín dụng phù hợp cho địa bàn.

  4. Chủ hộ sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân: Nắm vững các điều kiện cấp tín dụng, quy định hồ sơ pháp lý theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN để chủ động hoàn thiện phương án vay vốn, quản trị tài chính minh bạch và tiếp cận dòng vốn ưu đãi từ ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Quy định pháp lý nào điều chỉnh trực tiếp hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại Agribank Long An? Hoạt động này căn cứ trực tiếp vào Bộ luật Dân sự 2015, Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, và Quyết định số 839/QĐ-NHNo-HSX của Tổng giám đốc Agribank ban hành quy chế cho vay khách hàng cá nhân trong toàn hệ thống.

  2. Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của Agribank Chi nhánh tỉnh Long An giai đoạn 2016 - 2018 diễn biến thế nào? Nguồn vốn huy động tăng trưởng rất tích cực: năm 2017 đạt 7.904 tỷ đồng (tăng 6,98% so với năm 2016) và năm 2018 đạt 9.579 tỷ đồng (tăng 21,19% so với năm 2017, tương đương tăng thêm 1.975 tỷ đồng), trong đó tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng lớn và tăng trưởng gần 20% trong năm 2018.

  3. Cơ cấu dư nợ tín dụng tại chi nhánh có những điểm đặc thù gì? Dư nợ tín dụng cho vay nông nghiệp và nông thôn thường xuyên chiếm trên 90% tổng dư nợ toàn chi nhánh. Khách hàng cá nhân và hộ gia đình đóng vai trò chủ lực với tốc độ tăng trưởng dư nợ đạt 14,58% năm 2017 và 5,39% năm 2018, trong khi dư nợ doanh nghiệp ngoài quốc doanh giảm xuống còn 431 tỷ đồng vào cuối năm 2018.

  4. Nguyên nhân nào khiến lợi nhuận trước thuế năm 2017 của chi nhánh sụt giảm so với năm 2016? Chênh lệch thu chi năm 2017 đạt 213 tỷ đồng, giảm 3,6% so với mức 221 tỷ đồng năm 2016. Nguyên nhân chủ yếu do chi nhánh phải tăng trích lập dự phòng rủi ro tín dụng khi nợ xấu phát sinh tăng từ các hộ kinh doanh nông nghiệp gặp khó khăn bởi thiên tai và dịch bệnh, trước khi phục hồi mạnh đạt 283 tỷ đồng năm 2018.

  5. Giải pháp nào mang tính đột phá để nâng cao hiệu quả cho vay cá nhân kinh doanh tại đơn vị? Luận văn nhấn mạnh giải pháp chuẩn hóa mô hình thẩm định dựa trên dòng tiền và chu kỳ kinh doanh thực tế, đẩy mạnh bán chéo bảo hiểm Bảo an tín dụng để tăng thu dịch vụ lên 8% - 10%, đồng thời tách bạch hóa các khâu tác nghiệp tín dụng để giảm tải cho 539 cán bộ toàn hệ thống.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và tiêu chí đánh giá mở rộng cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh cả về quy mô lẫn chất lượng tại ngân hàng thương mại.
  • Phản ánh trung thực thực trạng tài chính giai đoạn 2016 - 2018 tại Agribank Long An với nguồn vốn huy động đạt 9.579 tỷ đồng và thu nhập từ tín dụng chiếm tới 98% tổng nguồn thu.
  • Nhận diện các điểm nghẽn lớn về tình trạng quá tải nguồn nhân lực của 539 cán bộ trên mạng lưới 32 điểm giao dịch cùng mức độ phụ thuộc lớn vào thu nhập lãi thuần.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược gắn liền với lộ trình 2020 - 2023 nhằm thúc đẩy tăng trưởng tín dụng 10% - 12%/năm song song với kiểm soát nợ xấu dưới 1,5%.
  • Mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo về việc so sánh kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ giữa Agribank và các ngân hàng thương mại cổ phần trên cùng địa bàn tỉnh Long An.

Quý độc giả, học viên và các nhà quản lý ngân hàng có thể tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Đình Liêm để áp dụng những kiến giải khoa học và bài học thực tiễn vào hoạt động phát triển tín dụng bán lẻ bền vững!