PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Minh bạch thông tin là một trong những nhân tố quan trọng nhất giúp thị trƣờng chứng khoán phát triển. Với tƣ cách là một ngƣời chủ sở hữu của doanh nghiệp, cổ đông của công ty hoàn toàn có thể đƣợc quyền biết rõ tình trạng doanh nghiệp của mình, thậm chí khi các doanh nghiệp này đã đƣợc niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán thì câu chuyện không chỉ dừng lại ở những ngƣời chủ sở hữu mà còn là những nhà đầu tƣ. Công ty niêm yết phải có trách nhiệm công bố thông tin một cách rõ ràng minh bạch theo đúng pháp luật để cho các nhà đầu tƣ có những quyết định đúng đắn.
Không phải các nhà đầu tƣ nào cũng có đủ trình độ để đọc hiểu hết các báo cáo tài chính một cách cẩn thận để phát hiện ra những điều bất thƣờng trong các báo cáo tài chính của công ty. Thậm chí các công ty hoàn toàn có thể làm đẹp các báo cáo tài chính để qua mặt các nhà đầu tƣ chuyên nghiệp nhất dƣới sự giúp đỡ của các tổ chức trung gian nhƣ các công ty kiểm toán, các tổ chức đánh giá tín nhiệm, ngân hàng. Thông tin càng kịp thời, chính xác và hiệu quả thì niềm tin lẫn sự kỳ vọng của nhà đầu tƣ đối với thị trƣờng chứng khoán càng lớn. Hiện nay trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam, các công ty niêm yết đã phải thực hiện quy định công bố thông tin, thế nhƣng hầu hết chất lƣợng còn yếu kém, đối với một thị trƣờng còn rất non trẻ trình độ hiểu biết về các báo cáo tài chính, các quy định tài chính còn rất hạn chế.
Vì vậy điều kiện minh bạch hóa thông tin và các báo cáo tài chính càng trở nên quan trọng đối với sự phát triển của thị trƣờng. Các công ty niêm yết nhận thức đƣợc tầm quan trọng của việc công bố thông tin, dần hoàn thiện tốt hơn trong việc công bố thông tin. Nhà đầu tƣ nhận thức đƣợc công ty nào phát triển tốt và có khả năng sinh lợi trên cơ sở là các báo cáo thƣờng niên (chủ yếu là báo cáo tài chính hợp nhất) để ra quyết định đầu tƣ của mình, nhằm tránh những rủi ro gặp phải. 123doc xii Có thể thấy, khi đã trở thành công ty đại chúng và đủ điều kiện niêm yết, để tạo dựng thƣơng hiệu toàn diện, DN cần chú trọng tới việc xây dựng thƣơng hiệu trên thị trƣờng chứng khoán, trong đó đối tƣợng mục tiêu chính là các cổ đông, NĐT tổ chức, cá nhân, các bên tham gia thị trƣờng (phân tích, môi giới, cơ quan quản lý…); và các phƣơng tiện truyền thông đại chúng.
Bên cạnh đó, bất kể NĐT tổ chức nhƣ các quỹ, ngân hàng đầu tƣ, hay NĐT cá nhân đều có chung mong muốn có thông tin đầy đủ, chính xác và sự tin cậy về DN để đƣa ra các quyết định đầu tƣ phù hợp. Do vậy, cung cấp thông tin đầy đủ cho NĐT cần đƣợc thực hiện một cách chuyên nghiệp, trong đó, việc cung cấp các báo cáo tài chính chi tiết, cụ thể, minh bạch và kịp thời là vô cùng quan trọng. Chính vì vậy mà tôi chọn đề tài “Giải pháp minh bạch thông tin tài chính của những công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP.HCM” với mục đích là xem xét các nhân tố ảnh hƣởng đến mức độ minh bạch thông tin tài chính của doanh nghiệp và đƣa ra các giải pháp để giảm thiểu rủi ro cho nhà đầu tƣ 2. Mục tiêu đề tài Hệ thống những lý thuyết nền tảng về minh bạch thông tin tài chính của công ty niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán và tổng hợp các nghiên cứu trƣớc đây lien quan đến đề tài.
Phân tích thực trạng minh bạch thông tin tài chính của các công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán TP. Đề xuất giải pháp minh bạch thông tin tài chính của các công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán TP. Đối tƣợng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu: Tình trạng minh bạch thông tin tài chính của các công ty niêm yết tại Sở giao dịch Chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh. Phạm vi nghiên cứu Giới hạn nghiên cứu: 100 công ty niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM, số liệu đƣợc lấy trong khoảng thời gian từ 02/01/2010 – 31/12/2012 nhằm phục vụ cho khoảng thời gian nghiên cứu từ 10/2012 – 10/2013.
Đối tƣợng khảo sát là nhà đầu tƣ cá nhân và nhà đầu tƣ là tổ chức. Phƣơng pháp nghiên cứu Đề tài đã sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu định tính và định lƣợng bằng phân tích hồi qui, đồng thời dựa trên phƣơng pháp thu thập thông tin, đề tài đi sâu vào phân tích những vấn đề trọng tâm dựa trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc thống nhất nhƣ: đảm bảo tính thực tiễn và khách quan cũng nhƣ tính khoa học của tất cả các nội dung đƣợc trình bày. Kết cấu đề tài (Cấu trúc của luận văn): Luận văn gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan về minh bạch thông tin tài chính của các công ty niêm yết tại Sở giao dịch Chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh. Chƣơng 2: Thực trạng minh bạch thông tin của các công ty niêm yết tại SGDCK TP.
Giới thiệu khái quát về quá trình hình thành, chức năng, nhiệm vụ của SGDCKTP. Nêu lên những thuận lợi, khó khăn, yêu cầu pháp lý về công bố thông tin, tình hình công bố thông tin của các doanh nghiệp niêm yết. Chƣơng 3: Nghiên cứu định lƣợng về các nhân tố ảnh hƣởng đến minh bạch thông tin tài chính của những doanh nghiệp niêm yết trên SGDCK TP.1 Thiết kế nghiên cứu 3.2 Quy trình nghiên cứu 123doc xiv Chƣơng 4: Các giải pháp minh bạch thông tin tài chính của doanh nghiệp niêm yết trên SGDCK TP.HCM 123doc 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MINH BẠCH THÔNG TIN TÀI CHÍNH 1. Công ty cổ phần Công ty cổ phần đƣợc sở hữu bởi các cổ đông, đó là những nhà đầu tƣ đã góp vốn thông qua việc nắm giữ các cổ phần giấy chứng nhận góp vốn của công ty.
Một công ty nếu đƣợc thành lập dƣới dạng công ty cổ phần sẽ có khả năng thu hút đƣợc rất nhiều các nhà đầu tƣ mà trong đó có thể có những nhà đầu tƣ chỉ nắm giữ một cổ phần trị giá rất thấp. Mặc dù các cổ đông là những ngƣời đang nắm quyền sở hữu công ty cổ phần nhƣng họ không hẳn sẽ là ngƣời trực tiếp quản lý nó, công ty cổ phần chỉ có trách nhiệm hữu hạn trên phần vốn góp của mình, điều này có nghĩa là các cổ đông sẽ không chịu trách nhiệm cá nhân trƣớc các nghĩa vụ tài chính của công ty. Công ty cổ phần đƣợc quyền phát hành các loại chứng khoán ra thị trƣờng, có thể huy đông vốn bằng cách phát hành các cổ phần mới tới các nhà đầu tƣ và nó cũng có thể dùng vốn chủ sở hữu của mình để mua chính cổ phần của mình nhằm mục đích thu hồi lƣợng cổ phần đã phát hành về. Một công ty cổ phần có thể thực hiện định giá mua lại một công ty khác và sau đó thực hiện sát nhập hai công ty.
Niêm yết cổ phiếu Niêm yết cổ phiếu : là thủ tục cho phép một cổ phiếu nhất định đƣợc phép giao dịch trên sở giao dịch chứng khoán. Cụ thể, đây là quá trình mà sở giao dịch chứng khoán chấp thuận cho công ty phát hành có cổ phiếu đƣợc phép niêm yết và giao dịch trên sở giao dịch chứng khoán nếu công ty đó đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn mà sở giao dịch chứng khoán đề ra. Khi thực hiện niêm yết, các công ty thƣờng có những mục đích nhƣ thu hút nhà đầu tƣ để tăng tính thanh khoản cho cổ phiếu, tăng tính công bằng, minh bạch, công khai của công ty phát hành, giúp cơ quan quản lý điều tiết thị trƣờng tốt hơn, bảo vệ lợi ích của nhà đầu tƣ. Bản cáo bạch Khi phát hành chứng khoán ra công chúng, công ty phát hành phải công bố cho ngƣời mua chứng khoán những thông tin về bản thân công ty, nêu rõ những cam kết của công ty và những quyền lợi cơ bản của ngƣời mua chứng khoán.để trên cơ sở đó ngƣời đầu tƣ có thể ra quyết định đầu tƣ hay không.
Tài liệu phục vụ cho mục đích đó gọi là Bản cáo bạch hay Bản công bố thông tin. Bản cáo bạch chính là một lời mời hay chào bán để công chúng đầu tƣ đăng ký hoặc mua chứng khoán của công ty phát hành. Bản cáo bạch bao gồm mọi thông tin liên quan đến đợt phát hành. Do đó, thông tin đƣa ra trong Bản cáo bạch sẽ gắn với các điều khoản thực hiện lời mời hay chào bán.
Thông tin tài chính 1. Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán hay còn gọi là báo cáo tình hình hay báo cáo vị thế tài chính, cho biết tình trạng tài sản của công ty, nợ và vốn cổ đông vào một thời điểm ấn định, thƣờng là lúc cuối tháng. Đây là một cách để xem xét một công ty kinh doanh dƣới dạng một khối vốn (tài sản) đƣợc bố trí dựa trên nguồn của vốn đó (nợ và vốn cổ đông). Tài sản tƣơng đƣơng với nợ và vốn cổ đông nên bảng cân đối tài khoản là bảng liệt kê các hạng mục sao cho hai bên đều bằng nhau.
Không giống với bản báo cáo kết quả kinh doanh là bản cho biết kết quả của các hoạt động trong một khoảng thời gian, bản cân đối kế toán cho biết tình trạng các sự kiện kinh doanh tại một thời điểm nhất định. Nó đƣợc phân tích dựa trên sự so sánh với các bản cân đối kế toán trƣớc đây và các báo cáo hoạt động khác. Bảng cân đối kế toán có vai trò hết sức quan trọng đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, không những phản ánh vừa khái quát vừa chi tiết tình trạng tài sản và vốn của doanh nghiệp mà còn là minh chứng thuyết phục cho một dự án vay vốn khi doanh nghiệp trình lên ngân hàng, và đồng thời cũng là căn cứ đáng tin cậy để các đối tác xem xét khi muốn hợp tác với doanh nghiệp. Báo cáo kết quả kinh doanh Báo cáo kết quả kinh doanh thể hiện các kết quả của hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định.
Ở đây cụm từ “khoảng thời gian nhất định” có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Không giống nhƣ bảng cân đối kế toán, vốn là bảng tóm tắt vị trí của doanh nghiệp tại một thời điểm, báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh kết quả tích lũy của hoạt động kinh doanh trong một khung thời gian xác định.