Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số 9 34 04 10) với đề tài "Kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng thương mại Việt Nam" do nghiên cứu sinh Bùi Thanh Sơn thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Đăng Khâm (năm 2020).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vị trí trung tâm trong nền kinh tế, song hoạt động kinh doanh tiền tệ tiềm ẩn nhiều rủi ro, dễ phát sinh gian lận và sai sót. Sự đổ vỡ của một tổ chức tín dụng có nguy cơ dẫn đến phản ứng dây chuyền, tác động tiêu cực đến an toàn của toàn bộ hệ thống tài chính quốc gia. Trong giai đoạn vừa qua, thực tiễn ngành ngân hàng Việt Nam bộc lộ nhiều sai phạm nghiêm trọng trong quản trị và kiểm soát:
- Vụ án làm thất thoát hơn 9.000 tỷ đồng tại Ngân hàng Xây dựng.
- Vụ lạm dụng chức quyền, vi phạm pháp luật làm thất thoát tài sản tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Đại Dương.
- Vụ lừa đảo chiếm đoạt tài sản Nhà nước gây thiệt hại trên 1.100 tỷ đồng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Agribank).
- Các sai phạm và tổn thất lớn tại Ngân hàng TMCP Đông Á, Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB), Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank), Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB).
Khảo sát của Ủy ban Basel về các thất bại ngân hàng trên thế giới chỉ ra nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc lãnh đạo ngân hàng không thiết lập và duy trì được hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) vững mạnh, thường xuyên và hiệu quả. Tại Việt Nam, hệ thống KSNB ở các NHTM chưa đáp ứng tốt yêu cầu cảnh báo sớm và ngăn chặn rủi ro. Mặt khác, các nghiên cứu trước đây thường tiếp cận KSNB dưới góc độ quản trị nội bộ của từng doanh nghiệp riêng lẻ, thiếu cái nhìn tổng thể trên quy mô toàn ngành gắn với vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nước và định hướng quản trị rủi ro theo chuẩn mực quốc tế. Do đó, việc nghiên cứu toàn diện hệ thống KSNB trong các NHTM Việt Nam mang tính cấp thiết cao.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong các NHTM Việt Nam nhằm ngăn ngừa rủi ro và nâng cao an toàn hoạt động.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa và bổ sung những vấn đề lý luận cơ bản về KSNB và hệ thống KSNB trong các NHTM trên cơ sở các khung lý thuyết chuẩn mực.
- Phân tích, tổng hợp và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước cùng 5 thành phần của hệ thống KSNB tại các NHTM Việt Nam giai đoạn 2013–2018, chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
- Xác định quan điểm, định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp cùng các kiến nghị thực thi nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB trong các NHTM Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống kiểm soát nội bộ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào bản chất, vai trò, nguyên tắc, 5 thành phần cấu thành hệ thống KSNB; mối quan hệ giữa KSNB với quản trị rủi ro; quản lý nhà nước đối với hệ thống KSNB trong NHTM và kinh nghiệm quốc tế.
- Phạm vi không gian: Hệ thống các NHTM tại Việt Nam, trọng tâm khảo sát là 17 NHTM đã niêm yết trên thị trường chứng khoán tính đến ngày 31/12/2018.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng trong giai đoạn 2013 – 2018.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Tác giả đã tổng thuật các công trình nghiên cứu quốc tế theo tiến trình lịch sử và các nhóm chủ đề chính:
- Giai đoạn hình thành và chuẩn mực hóa: Robert Montgomery (1905) trong tác phẩm "Auditing – Theory and Practice" đặt nền móng cho khái niệm "kiểm tra nội bộ" (system of internal check) tập trung vào bảo vệ tài sản và ghi chép kế toán. Victor Z. Brink và Herbert Witt (1982) trong "Modern Internal Auditing" mở rộng KSNB sang các hoạt động quản lý hướng tới mục tiêu tổ chức. Ủy ban COSO (ban hành các báo cáo 1992, 2004, 2013, 2015) thiết lập khung lý thuyết chuẩn tắc với 5 thành phần và 17 nguyên tắc hỗ trợ, liên kết KSNB với quản trị rủi ro doanh nghiệp (ERM).
- KSNB gắn với quản trị rủi ro và ngăn ngừa gian lận: Lakis, Vaclovas, Giriunas và Lukas (2012) nghiên cứu cấu trúc khuôn mẫu KSNB trong phạm vi ngành. Spira và Micheal Page (2002), Merchant và Bedford (1989), Faudizah, Hasnah và Muhamad, Robert R. Moller nghiên cứu mối quan hệ giữa KSNB, kiểm toán nội bộ (KTNB) và quản trị rủi ro. Gamage và cộng sự khảo sát KSNB trong các NHTM Nhà nước tại Sri Lanka nhằm phát hiện gian lận. Salehi, Shiri và Ehsanpour (2011) khảo sát hệ thống ngân hàng Iran (tham chiếu Ngân hàng Mellat) chứng minh môi trường kiểm soát và đánh giá rủi ro yếu kém làm gia tăng sai phạm. Qiang Cheng, Beng Wee Goh và Jae Bum Kim (2004–2011) đánh giá việc tuân thủ SOX 404 giúp giảm chiếm dụng nguồn lực. Tseng (2010), Etherington và Gordon, Michael Ramos (gắn với COSO và Đạo luật Sarbanes-Oxley), IFAC (2012a) khẳng định KSNB giúp gia tăng giá trị và năng lực thích ứng rủi ro của doanh nghiệp.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Nghiên cứu giáo trình và lý thuyết chung: Giáo trình Kiểm toán của Học viện Tài chính, Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh; công trình của Vương Đình Huệ và Đoàn Xuân Tiên (1996), Trần Thị Giang Tân (2012).
- Nghiên cứu KSNB trong các ngành nghề đặc thù: Bùi Thị Minh Hải (2010) nghiên cứu ngành may mặc; Nguyễn Thu Hoài (2011) nghiên cứu Tổng Công ty Xi măng Việt Nam; Nguyễn Thị Lan Anh (2013) nghiên cứu Tập đoàn Hóa chất; Nguyễn Thanh Trang (2015) nghiên cứu ngành dịch vụ kỹ thuật dầu khí; Đinh Hoài Nam (2016) nghiên cứu Tổng Công ty Phát triển Nhà và Đô thị (HUD); Nguyễn Thị Thu Hà (2016) nghiên cứu 15/30 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ; Nguyễn Thanh Thủy (2017) nghiên cứu Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN).
- Nghiên cứu KSNB trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng: Đào Minh Phúc và Lê Văn Hinh (2012) nghiên cứu KSNB gắn với quản lý rủi ro ngân hàng; Lê Quốc Nghị (2005) nghiên cứu KSNB và KTNB tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Phạm Thanh Thủy và cộng sự (2016) đánh giá hệ thống KSNB của NHTM Việt Nam theo 5 thành phần COSO; Nguyễn Bích Liên (2018) hoàn thiện hoạt động KSNB trong NHTM; Nguyễn Kim Quốc Trung (2017) dùng phương pháp định lượng (mô hình tác động cố định và ngẫu nhiên) giai đoạn 2009–2016 chỉ ra đánh giá rủi ro và hoạt động kiểm soát tỷ lệ nghịch với rủi ro tín dụng, trong khi môi trường kiểm soát và thông tin truyền thông tỷ lệ thuận; Trương Nguyễn Tường Vy (2018) nghiên cứu KSNB đối với hoạt động tín dụng NHTMCP theo chuẩn Basel 1998 và COSO 2013.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn
Các công trình đi trước phần lớn tiếp cận KSNB theo góc độ vi mô nội bộ của từng tổ chức, chưa phân tích đầy đủ tác động quản lý vĩ mô của Ngân hàng Nhà nước đối với hệ thống KSNB của các NHTM; chưa gắn kết toàn diện 5 thành phần KSNB với các rủi ro trọng yếu đặc thù của hoạt động ngân hàng trên phạm vi toàn hệ thống. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách kết hợp khung đánh giá COSO 2013, các nguyên tắc của Basel và vai trò quản lý nhà nước để đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB tại các NHTM Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Khái niệm kiểm soát trong quản lý được tổng hợp từ các lý thuyết quản trị kinh điển: Henry Fayol (5 chức năng quản trị), Mary Parker Follet, Donnelly, James Stoner và Stephen Robbins, Gwick và Urwich, Nguyễn Quang Quynh, Nguyễn Thị Phương Hoa.
- Khung kiểm soát nội bộ COSO (1992, 2013): KSNB là một quá trình do Hội đồng quản trị (HĐQT), Ban giám đốc (BGĐ) và nhân viên thực hiện, cung cấp sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt 3 nhóm mục tiêu (hoạt động hiệu quả, báo cáo tin cậy, tuân thủ pháp luật). Khung COSO 2013 gồm 5 thành phần tích hợp với 17 nguyên tắc.
- Khung hướng dẫn của Ủy ban Basel: 13 nguyên tắc thiết lập và đánh giá hệ thống KSNB trong các tổ chức tín dụng.
- Phân loại kiểm soát: Ngoại kiểm và nội bộ; trực tiếp và gián tiếp; kiểm soát trước, đồng thời và phản hồi; kiểm soát tổ chức và kế toán; kiểm soát đầu ra và hành vi; kiểm soát ngăn ngừa, phát hiện, sửa chữa và bù trừ; kiểm soát thường xuyên và định kỳ.
- Phân biệt KSNB và KTNB: KSNB là toàn bộ hệ thống cơ chế, chính sách vận hành do BGĐ điều hành; KTNB là khâu kiểm tra độc lập việc tuân thủ và tính hiệu lực của KSNB do HĐQT/Ban Kiểm soát (BKS) chỉ đạo. Hệ thống KSNB bao trùm cả hoạt động KTNB.
+-------------------------------------------------------------------------+
| CÁC THÀNH PHẦN HỆ THỐNG KSNB (COSO 2013) |
+-------------------------------------------------------------------------+
| 1. Môi trường kiểm soát (Nguyên tắc 1 -> 5: Đạo đức, Năng lực, |
| Cơ cấu, Trách nhiệm giải trình) |
| 2. Đánh giá rủi ro (Nguyên tắc 6 -> 9: Mục tiêu, Nhận diện, |
| Phân tích rủi ro gian lận & thay đổi) |
| 3. Hoạt động kiểm soát (Nguyên tắc 10 -> 12: Chính sách kiểm |
| soát, Kiểm soát CNTT, Triển khai) |
| 4. Thông tin và truyền thông (Nguyên tắc 13 -> 15: Dữ liệu thích hợp, |
| Truyền thông nội bộ và bên ngoài) |
| 5. Hoạt động giám sát (Nguyên tắc 16 -> 17: Đánh giá định kỳ/ |
| thường xuyên, Báo cáo khiếm khuyết) |
+-------------------------------------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và khái quát hóa tài liệu lý luận, kinh nghiệm quốc tế và văn bản pháp quy.
- Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi kết hợp phỏng vấn sâu:
- Cỡ mẫu lý thuyết tính theo công thức:
$$n = \frac{Z^2 \cdot p \cdot (1-p)}{e^2}$$
Với độ tin cậy 95% ($Z = 1{,}96$), sai số cho phép $e = 8%$, $p = 0{,}5 \Rightarrow n = 150$ quan sát.
- Thực tế phát ra 400 phiếu khảo sát, thu về 368 phiếu, trong đó có 354 phiếu hợp lệ được đưa vào xử lý dữ liệu.
- Cấu trúc bảng hỏi gồm 97 câu hỏi khảo sát chia thành 2 phần: Phần I về thông tin chung; Phần II đánh giá 5 thành phần KSNB (Môi trường kiểm soát: 51 câu; Đánh giá rủi ro: 11 câu; Hoạt động kiểm soát: 8 câu; Thông tin và truyền thông: 19 câu; Giám sát: 8 câu).
- Thang đo Likert 5 mức độ: 1 (Hoàn toàn không hiệu lực), 2 (Không hiệu lực), 3 (Có thể có hiệu lực), 4 (Khá hiệu lực), 5 (Hoàn toàn có hiệu lực).
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê để tổng hợp, phân tích định lượng kết quả khảo sát.
Nguồn dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo thường niên giai đoạn 2013–2018 của các NHTM; báo cáo tổng kết ngành ngân hàng, số liệu từ Ngân hàng Nhà nước và Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật các TCTD, Thông tư 13/2018/TT-NHNN, Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam VSA 400, VSA 315).
- Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu từ 354 phiếu điều tra hợp lệ tại 17 NHTM đã niêm yết trên sàn chứng khoán tính đến 31/12/2018; biên bản phỏng vấn sâu cán bộ quản lý NHNN, chuyên gia ngân hàng, thành viên BGĐ chi nhánh, lãnh đạo và nhân viên BKS/KTNB.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước về KSNB và hệ thống KSNB trong doanh nghiệp và ngân hàng. Tác giả phân tích các mốc phát triển lý thuyết từ kiểm tra kế toán sơ khai đến khung tích hợp COSO và hướng dẫn của Ủy ban Basel. Chương này chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu về việc đánh giá hệ thống KSNB toàn diện tại các NHTM Việt Nam gắn với vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nước và phương thức quản trị định hướng rủi ro.
Chương 2: Những vấn đề cơ bản về kiểm soát nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại
Chương 2 làm rõ bản chất kiểm soát là chức năng thiết yếu của quản lý. KSNB được định nghĩa là một quá trình do con người vận hành nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý cho các mục tiêu hoạt động, báo cáo và tuân thủ. Hệ thống KSNB ngân hàng cần tuân thủ 5 nguyên tắc: hiệu lực, hiệu quả, đầy đủ toàn diện, hợp lý và kịp thời. Tác giả phân tích chi tiết 5 thành phần theo COSO 2013 (Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát) cùng 17 nguyên tắc liên kết.
Bên cạnh đó, chương này phân tích các hạn chế cố hữu của KSNB:
- Chỉ dự liệu được sai phạm thông thường, khó bao quát sai phạm đột xuất hoặc cơ chế mới phát sinh.
- Sai sót từ yếu tố con người do hiểu sai chỉ dẫn, thiếu năng lực hoặc thiếu tập trung.
- Nguy cơ hệ thống kiểm soát bị vô hiệu hóa do sự thông đồng của nhân viên hoặc sự lạm quyền, khống chế của BGĐ.
- Lỗi kỹ thuật, lỗi phần mềm CNTT làm suy giảm tính năng giám sát và chặn giao dịch vượt hạn mức.
- Xét đoán chủ quan của cấp quản lý khi lựa chọn mức độ rủi ro chấp nhận.
- Rào cản về cân bằng chi phí kiểm soát so với lợi ích thu được.
Chương 2 cũng trình bày khung phân tích vai trò quản lý nhà nước đối với KSNB ngân hàng và kinh nghiệm quốc tế về thiết lập KSNB tại các ngân hàng thương mại.
| Thành phần KSNB (COSO 2013) |
Số lượng nguyên tắc hỗ trợ |
Nội dung trọng tâm |
| Môi trường kiểm soát |
5 nguyên tắc (1 - 5) |
Đạo đức, sự liêm chính, vai trò HĐQT/BKS, cơ cấu tổ chức, năng lực và trách nhiệm giải trình. |
| Đánh giá rủi ro |
4 nguyên tắc (6 - 9) |
Thiết lập mục tiêu, nhận diện rủi ro toàn diện, đánh giá rủi ro gian lận và rủi ro từ sự thay đổi. |
| Hoạt động kiểm soát |
3 nguyên tắc (10 - 12) |
Thiết lập thủ tục kiểm soát, kiểm soát chung về CNTT, phân định quyền hạn và bất kiêm nhiệm. |
| Thông tin và truyền thông |
3 nguyên tắc (13 - 15) |
Cung cấp thông tin chất lượng, truyền thông thông suốt nội bộ và trao đổi hiệu quả với bên ngoài. |
| Hoạt động giám sát |
2 nguyên tắc (16 - 17) |
Đánh giá thường xuyên/định kỳ và kịp thời báo cáo, xử lý các khiếm khuyết kiểm soát. |
Chương 3: Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng thương mại Việt Nam
Chương 3 khái quát sự phát triển của hệ thống NHTM Việt Nam giai đoạn 2013–2018 về số lượng tổ chức, vốn tự có, tổng tài sản, tổng huy động vốn và tăng trưởng dư nợ tín dụng; phân tích tỷ lệ ngân hàng niêm yết đến tháng 12/2018. Tác giả nhận diện các rủi ro trọng yếu trong hoạt động ngân hàng: rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động, rủi ro thị trường, rủi ro thanh khoản.
Chương này đánh giá thực trạng quản lý nhà nước của NHNN và phân tích kết quả khảo sát 354 phiếu điều tra về 5 thành phần KSNB tại 17 NHTM niêm yết:
- Môi trường kiểm soát (Bảng 3.3): Đã bước đầu xây dựng được quy chế đạo đức nghề nghiệp và cơ cấu tổ chức phân tầng, tuy nhiên tính độc lập của BKS và KTNB tại một số ngân hàng chưa cao; văn hóa kiểm soát chưa thấm nhuần đồng đều.
- Quy trình đánh giá rủi ro (Bảng 3.4): Các NHTM đã nhận diện được rủi ro truyền thống (tín dụng), nhưng quy trình đánh giá rủi ro hoạt động và rủi ro công nghệ thông tin còn thụ động, chưa có mô hình lượng hóa rủi ro gian lận nội bộ hiệu quả.
- Hoạt động kiểm soát (Bảng 3.5): Các thủ tục phê duyệt tín dụng, phân quyền hạn mức được ban hành tương đối đầy đủ nhưng việc kiểm soát chéo và nguyên tắc bất kiêm nhiệm ở cấp chi nhánh còn bị vi phạm.
- Hệ thống thông tin và truyền thông (Bảng 3.6): Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm ngân hàng lõi (Core Banking), song việc truyền tải cảnh báo rủi ro giữa các cấp còn chậm, kênh báo cáo sai phạm nội bộ chưa đủ tính bảo mật để khuyến khích phản ánh tiêu cực.
- Hoạt động giám sát (Bảng 3.7): Hoạt động kiểm toán nội bộ và tự kiểm tra đã được triển khai nhưng việc phúc tra, theo dõi khắc phục sau kiểm toán còn kéo dài.
Tác giả đúc kết các ưu điểm, chỉ ra những tồn tại và phân tích nguyên nhân chủ quan (nhận thức lãnh đạo, áp lực chỉ tiêu lợi nhuận, năng lực nhân sự) và nguyên nhân khách quan (môi trường pháp lý thay đổi, công nghệ phát triển nhanh, tính phức tạp của các công cụ tài chính).
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng thương mại Việt Nam
Chương 4 phân tích các cơ hội và thách thức của NHTM trong bối cảnh hội nhập quốc tế (áp lực tuân thủ chuẩn mực Basel II/Basel III, an ninh mạng, cạnh tranh dịch vụ tài chính). Tác giả đề xuất các định hướng, quan điểm và 6 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Hoàn thiện môi trường kiểm soát: Nâng cao tính độc lập và thẩm quyền thực tế của BKS và KTNB; xây dựng văn hóa kiểm soát và bộ chuẩn mực ứng xử nghề nghiệp gắn với trách nhiệm giải trình của từng cấp quản lý.
- Hoàn thiện quy trình đánh giá rủi ro: Xây dựng quy trình đánh giá rủi ro 4 bước (Xác định mục tiêu -> Nhận diện rủi ro -> Phân tích, lượng hóa rủi ro -> Lựa chọn biện pháp ứng phó); chú trọng rủi ro gian lận và rủi ro công nghệ.
- Hoàn thiện các hoạt động và thủ tục kiểm soát: Rà soát các điểm chốt kiểm soát trong quy trình cấp tín dụng, thanh toán, ngân quỹ; thực thi nghiêm ngặt nguyên tắc bất kiêm nhiệm; tăng cường các thủ tục kiểm soát chung và kiểm soát ứng dụng đối với hệ thống CNTT.
- Nâng cao chất lượng hệ thống thông tin và truyền thông: Chuẩn hóa dữ liệu kế toán và báo cáo quản trị; thiết lập kênh truyền thông hai chiều bảo mật phục vụ công tác phát hiện sớm sai phạm.
- Hoàn thiện hoạt động giám sát: Đổi mới phương pháp kiểm toán nội bộ theo định hướng rủi ro; tăng cường giám sát thường xuyên thông qua cảnh báo tự động từ hệ thống Core Banking; thiết lập cơ chế phúc tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực KSNB: Đào tạo định kỳ về kỹ năng đánh giá rủi ro, chuyên môn ngân hàng hiện đại và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ kiểm soát viên và kiểm toán viên nội bộ.
Bên cạnh đó, luận án đưa ra các kiến nghị đối với Nhà nước: hoàn thiện quy trình, thủ tục thanh tra giám sát ngân hàng của NHNN dựa trên rủi ro; thiết lập kênh chia sẻ thông tin phối hợp hiệu quả giữa NHNN với các cơ quan quản lý và tư pháp liên quan.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và phát triển lý luận về KSNB và hệ thống KSNB trong NHTM dựa trên sự tích hợp Khung COSO 2013 và các nguyên tắc hướng dẫn của Ủy ban Basel, làm rõ bản chất KSNB dưới góc độ quản trị điều hành và quản lý nhà nước vĩ mô.
- Phân tích sâu sắc các hạn chế tiềm tàng vốn có của hệ thống KSNB và mối liên hệ giữa các thành phần kiểm soát với việc phòng ngừa các rủi ro trọng yếu trong hoạt động kinh doanh tiền tệ đặc thù.
- Khái quát hóa khung phân tích về quản lý nhà nước đối với KSNB trong các tổ chức tín dụng, bổ sung cơ sở khoa học cho việc hoàn thiện thể chế giám sát ngân hàng theo thông lệ quốc tế.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về thực trạng 5 thành phần của hệ thống KSNB tại 17 NHTM Việt Nam niêm yết trên thị trường chứng khoán giai đoạn 2013–2018 thông qua bộ dữ liệu 354 mẫu khảo sát thực tế.
- Nhận diện các điểm yếu cụ thể trong môi trường kiểm soát, quy trình đánh giá rủi ro và giám sát của các NHTM Việt Nam, làm cơ sở thực chứng giải thích các vụ việc đại án thất thoát tài sản đã xảy ra trong ngành ngân hàng.
- Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp thực thi đồng bộ và các kiến nghị cụ thể đối với Ngân hàng Nhà nước nhằm nâng cao hiệu lực thanh tra, giám sát và vận hành hệ thống KSNB định hướng rủi ro.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi khảo sát: Dữ liệu sơ cấp của luận án được thu thập từ 17 NHTM đã niêm yết trên thị trường chứng khoán tính đến ngày 31/12/2018 (354 phiếu khảo sát hợp lệ), chưa mở rộng điều tra sâu đối với toàn bộ các NHTM chưa niêm yết và hệ thống các chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.
- Hạn chế về khoảng thời gian: Số liệu phân tích thực trạng tập trung trong giai đoạn 2013–2018, chưa phản ánh đầy đủ tác động của việc triển khai toàn diện Thông tư 13/2018/TT-NHNN và chuẩn mực vốn Basel II ở các giai đoạn tiếp theo.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh giữa nhóm NHTM cổ phần có vốn Nhà nước, NHTM cổ phần tư nhân và chi nhánh ngân hàng nước ngoài; nghiên cứu sâu hơn tác động định lượng của từng thành phần KSNB đối với hiệu quả tài chính và rủi ro hoạt động trong điều kiện chuyển đổi số ngân hàng.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu KSNB theo Khung COSO 2013 và chuẩn mực Basel; cung cấp thiết kế bảng hỏi chuẩn hóa gồm 97 biến quan sát và thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá hệ thống KSNB.
- Đối với nhà quản trị ngân hàng (HĐQT, Ban Điều hành, BKS, Kiểm toán nội bộ): Tài liệu cung cấp cơ sở thực tiễn để rà soát, tái cấu trúc các chốt kiểm soát trong quy trình nghiệp vụ, hoàn thiện quy trình đánh giá rủi ro 4 bước và nâng cao hiệu quả giám sát tại các chi nhánh.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng): Cung cấp các luận cứ thực chứng để hoàn thiện quy trình giám sát từ xa, thanh tra tại chỗ và thiết lập cơ chế phối hợp thông tin liên ngành nhằm phòng ngừa rủi ro hệ thống.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng khung lý thuyết chuẩn tắc nào để đánh giá hệ thống KSNB trong các NHTM?
Luận án sử dụng Khung kiểm soát nội bộ tích hợp COSO 2013 (gồm 5 thành phần: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát) với 17 nguyên tắc hỗ trợ, kết hợp cùng 13 nguyên tắc thiết lập hệ thống KSNB của Ủy ban Basel và các quy định tại Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA 400, VSA 315) cùng Thông tư của NHNN.
2. Quy mô và phương pháp thu thập mẫu dữ liệu sơ cấp của luận án được thực hiện như thế nào?
Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo công thức chọn mẫu ngẫu nhiên $n = Z^2 \cdot p \cdot (1-p) / e^2$ với độ tin cậy 95% ($Z = 1{,}96$), sai số $e = 8%$, kích thước mẫu tối thiểu là 150. Tác giả đã tiến hành phát 400 phiếu khảo sát tại 17 NHTM niêm yết tính đến ngày 31/12/2018, thu về 368 phiếu và xử lý dữ liệu từ 354 phiếu hợp lệ bằng phần mềm thống kê, kết hợp phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, chuyên gia và lãnh đạo ngân hàng.
3. Luận án chỉ ra những hạn chế cố hữu nào của hệ thống kiểm soát nội bộ?
Luận án chỉ rõ 6 hạn chế cố hữu: (i) chỉ tính đến sai phạm dự kiến thường xuyên, không bao quát hết sai phạm đột xuất hoặc biến động cơ chế; (ii) sai sót từ năng lực và nhận thức của nhân viên; (iii) nguy cơ bị vô hiệu hóa do sự thông đồng hoặc sự lạm quyền, khống chế của BGĐ; (iv) lỗi kỹ thuật, lỗi phần mềm CNTT làm mất hiệu lực kiểm soát giao dịch vượt hạn mức; (v) xét đoán chủ quan của cấp quản lý về mức độ chấp nhận rủi ro; (vi) giới hạn về chi phí kiểm soát so với lợi ích thu được.
4. Luận án phân biệt giữa kiểm soát nội bộ (KSNB) và kiểm toán nội bộ (KTNB) như thế nào?
KSNB là một hệ thống toàn diện gồm các cơ chế, quy trình, chính sách do BGĐ thiết lập và vận hành hàng ngày nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả, an toàn và tuân thủ. Trong khi đó, KTNB là một bộ phận chuyên trách hoạt động độc lập do HĐQT hoặc BKS chỉ đạo nhằm kiểm tra, đánh giá xem hệ thống KSNB có được thực hiện đúng quy định và phát huy hiệu lực hay không. KSNB là một hệ thống rộng lớn bao trùm cả hoạt động của KTNB.
5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để hoàn thiện hệ thống KSNB trong các NHTM Việt Nam?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp đối với NHTM: (1) Hoàn thiện môi trường kiểm soát; (2) Hoàn thiện quy trình đánh giá rủi ro; (3) Hoàn thiện các hoạt động và thủ tục kiểm soát; (4) Nâng cao chất lượng hệ thống thông tin và truyền thông; (5) Hoàn thiện hoạt động giám sát; (6) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực KSNB; cùng các kiến nghị hoàn thiện quy trình thanh tra giám sát và kênh trao đổi thông tin của Ngân hàng Nhà nước.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng thương mại Việt Nam" của tác giả Bùi Thanh Sơn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về KSNB ngân hàng theo chuẩn mực quốc tế COSO và Basel. Dựa trên dữ liệu thực chứng giai đoạn 2013–2018 từ 17 NHTM niêm yết và các vụ việc sai phạm điển hình, công trình đã phân tích sâu sắc thực trạng 5 thành phần kiểm soát và vai trò quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước. Hệ thống 6 nhóm giải pháp và các kiến nghị chính sách được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học vững chắc nhằm nâng cao tính an toàn, hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ và hạn chế rủi ro cho các ngân hàng thương mại Việt Nam.