Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Hồng Vân (ngành Quản trị Khách sạn – Du lịch, Trường Đại học Thương Mại, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Viết Thái) tập trung giải quyết bài toán phát triển thị trường khách du lịch ra nước ngoài (Outbound) tại Công ty Cổ phần Đầu tư Mở - Du lịch Việt Nam (Opentour JSC).

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn: Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế, du lịch quốc tế nói chung và du lịch Outbound nói riêng tại Việt Nam có bước phát triển nhanh chóng. Năm 2012, toàn quốc ghi nhận khoảng 3,5 triệu lượt người Việt Nam đi du lịch nước ngoài, tăng 20% so với năm 2011. Tuy nhiên, hoạt động khai thác du lịch Outbound tại Việt Nam thời điểm này còn bộc lộ nhiều hạn chế như: tổ chức chưa quy củ, quản lý nhà nước chưa đồng bộ, sản phẩm chủ yếu mua lại từ các đối tác nước ngoài khiến doanh nghiệp nội địa rơi vào thế bị động.

Tại Công ty Opentour JSC – một đơn vị lữ hành hoạt động tại Hà Nội từ năm 2006 (được cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế số 0744/2007/TCDL-GP-LHQT vào ngày 22/11/2007) – hoạt động kinh doanh đang có sự chênh lệch lớn giữa các mảng thị trường. Mặc dù công ty sở hữu hệ thống đối tác quốc tế, văn phòng đại diện ở nước ngoài và danh mục tour đa dạng, song mảng Outbound lại đóng góp tỷ trọng rất thấp. Tỷ trọng doanh thu từ bộ phận Outbound chỉ đạt 0,83% trong tổng cơ cấu doanh thu của công ty, trong khi bộ phận Inbound chiếm 59,11% và du lịch nội địa chiếm 31,64%. Đáng chú ý, năm 2012 doanh thu Outbound của công ty sụt giảm 10,08% so với năm 2011, trái ngược hoàn toàn với mức tăng trưởng 20% của toàn ngành. Nhận diện việc bỏ lỡ tiềm năng thị trường và nguồn lực sẵn có, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài nhằm tìm kiếm các giải pháp Marketing thích hợp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu: Mục tiêu chính của đề tài là đánh giá tiềm năng của thị trường khách Outbound, xác định thị trường mục tiêu và xây dựng các giải pháp Marketing phù hợp nhằm phát triển thị trường khách Outbound cho Opentour JSC. Tác giả xác lập 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về Marketing và thị trường kinh doanh du lịch.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động Marketing nhằm phát triển thị trường khách Outbound của Công ty Opentour JSC giai đoạn 2011 – 2012.
  3. Đề xuất một số giải pháp Marketing và kiến nghị cụ thể nhằm phát triển thị trường khách Outbound của Công ty Opentour JSC trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động và giải pháp Marketing nhằm phát triển thị trường khách du lịch Outbound.
  • Phạm vi nội dung: Các chính sách Marketing-Mix, phân đoạn, lựa chọn thị trường mục tiêu và chiến lược thị trường của Opentour JSC.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Mở - Du lịch Việt Nam (trụ sở tại Hà Nội và các chi nhánh, văn phòng liên quan).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích thực trạng năm 2011 – 2012 và đề xuất giải pháp cho năm 2013 cùng các năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng: Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các nguồn học thuật và văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành:

  • Khái niệm về du lịch và phân loại khách du lịch theo Luật Du lịch Việt Nam năm 2005 (Điều 4), định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) và Hội nghị Roma của Liên Hợp Quốc năm 1963. Trong đó, khách du lịch Outbound được xác định là công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam đi du lịch ra nước ngoài.
  • Bản chất Marketing và Marketing du lịch: Vận dụng lý thuyết quản trị Marketing của Philip Kotler (2003) và Marketing du lịch theo giáo trình của TS. Bùi Xuân Nhàn (2009, NXB Thống kê).
  • Mô hình ma trận phát triển sản phẩm - thị trường của Igor Ansoff (Product-Market Expansion Grid), bao gồm 4 chiến lược: Thâm nhập thị trường, Phát triển sản phẩm, Phát triển thị trường và Đa dạng hóa.
  • Phối thức Marketing hỗn hợp (Marketing-Mix 4P): Chính sách sản phẩm (chủng loại, kích thước tập hợp sản phẩm gồm bề rộng, chiều dài, chiều sâu, tính gần gũi); Chính sách giá (xác định điểm hòa vốn dựa trên chi phí cố định và biến đổi theo công thức: $Q_{hv} = F_{cđ} / (G - F_{bđ})$); Chính sách phân phối (kênh trực tiếp và kênh gián tiếp qua trung gian); Chính sách xúc tiến hỗn hợp (quảng cáo, khuyến mại, quan hệ công chúng, marketing trực tiếp, bán hàng cá nhân).
  • Phân đoạn và định vị thị trường: Phân đoạn theo nhân khẩu học, mục đích chuyến đi, tâm lý học, địa lý, hành vi; vận dụng quy trình phân đoạn 1 giai đoạn, 2 giai đoạn và nhiều giai đoạn; các phương án lựa chọn thị trường mục tiêu (chuyên môn hóa sản phẩm, chuyên môn hóa thị trường, tập trung vào một đoạn thị trường, bao phủ toàn bộ).
  • Hệ thống nhân tố môi trường: Phân tích môi trường vĩ mô (tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội, chính trị - pháp luật) và vi mô (khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng/đối tác, cơ sở vật chất, nguồn nhân lực).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu thống kê nội bộ từ các phòng ban của Opentour JSC (báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, bảng giá tour giai đoạn 2011 – 2012); dữ liệu từ Hiệp hội Du lịch Việt Nam (VITA), Tổng cục Du lịch và các báo cáo khảo sát thị trường từ đơn vị nghiên cứu bên ngoài mà doanh nghiệp từng hợp tác (InfoQ).
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Đánh giá tốc độ tăng trưởng doanh thu, chi phí, lợi nhuận, cơ cấu nhân lực qua các năm và so sánh mức độ biến động giữa mảng Outbound với các mảng kinh doanh khác (Inbound, nội địa).
  • Phương pháp khái quát hóa lý luận gắn liền thực tiễn quản trị dịch vụ lữ hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về các hoạt động marketing nhằm phát triển thị trường khách Outbound

Chương 1 thiết lập nền tảng lý thuyết chuyên ngành về lữ hành quốc tế và Marketing dịch vụ. Tác giả làm rõ các đặc thù của thị trường khách du lịch Outbound:

  • Quy mô thị trường tương đối nhỏ so với du lịch nội địa (lượng khách quốc tế ra nước ngoài chỉ chiếm khoảng 1/3 tổng lượng khách quốc tế và tương đương 1/12 lượng khách nội địa).
  • Khách hàng phần lớn có thu nhập từ trung bình khá trở lên, khả năng thanh toán cao, đòi hỏi dịch vụ chất lượng tốt, sang trọng và mới lạ.
  • Mức độ nhạy cảm về giá thấp hơn so với du lịch nội địa nhưng yêu cầu khắt khe về tính chuyên nghiệp và an toàn; thị trường khó tiếp cận hơn nhưng mang lại tỷ suất lợi nhuận cao trên một đơn vị khách.
  • Tính thời vụ không gay gắt như du lịch trong nước do nhu cầu kết hợp công vụ, hội nghị, đàm phán thương mại diễn ra đều đặn quanh năm.

Chương này cũng phân tích chi tiết quy trình triển khai Marketing-Mix (4P) đặc thù trong du lịch, các mô hình chiến lược mở rộng theo ma trận Ansoff và các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô, vi mô chi phối trực tiếp đến hành vi lựa chọn điểm đến quốc tế của du khách.

Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing nhằm phát triển thị trường khách du lịch Outbound của công ty Opentour JSC

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tổ chức và hoạt động Marketing của Opentour JSC (trụ sở tại 93 Hồng Hà, Ba Đình, Hà Nội; Giám đốc: Lê Đại Nam; kết hợp hoạt động dưới thương hiệu Opentour – Sinh Cafe phía Bắc cùng Toserco và Sinh Cafe Sài Gòn).

Về cơ cấu tổ chức và nhân sự:

  • Công ty áp dụng mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc và các bộ phận: Inbound và nội địa, Out-bound, Hướng dẫn viên, Khai thác các dịch vụ, Vận chuyển, Hành chính - Kế toán, Kỹ thuật và quản trị mạng.
  • Tổng nhân sự năm 2012 là 46 lao động (tăng 2 người so với năm 2011). Lao động nam chiếm 41,3%. Về cơ cấu đào tạo năm 2012: Lao động trình độ đại học tăng 13,33% (+2 người), trình độ cao đẳng tăng 5,88% (+1 người), trình độ trung cấp giảm 10% (-1 người), lao động phổ thông không thay đổi.

Về kết quả kinh doanh và thị trường Outbound:

  • Năm 2012, tổng doanh thu toàn công ty tăng 4,2%, tổng chi phí tăng 6,2% (tăng 1.827 nghìn đồng do tác động của lạm phát và chi phí nội địa tăng), dẫn đến lợi nhuận trước thuế giảm 1,35% và nghĩa vụ nộp thuế giảm 1,35%.
  • Mảng Outbound chỉ chiếm 0,83% tổng doanh thu, doanh thu mảng này giảm 10,08% so với năm 2011. Doanh thu chủ yếu của công ty phụ thuộc vào Inbound (59,11%) và Nội địa (31,64%).

Thực trạng triển khai Marketing-Mix cho thị trường Outbound:

  • Sản phẩm: Công ty có gần 100 tour tới hơn 26 quốc gia, tập trung vào Đông Nam Á (Thái Lan, Malaysia, Singapore, Indonesia, Philippines), Đông Á (Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản), Ấn Độ và một số nước châu Âu. Tuy nhiên, sản phẩm Outbound chưa mang tính độc lập cao, còn phụ thuộc vào việc mua lại dịch vụ từ các đối tác nước ngoài.
  • Giá cả: Phương pháp định giá chủ yếu dựa trên chi phí cộng thêm và thỏa thuận với đối tác cung ứng điểm đến. Việc áp dụng giá thấp cho một số tour mới chưa đủ sức hút để cạnh tranh với các đơn vị lớn (Vietravel, Saigontourist).
  • Phân phối: Phân phối trực tiếp tại trụ sở, chi nhánh TP.HCM (161 Phạm Ngũ Lão) và phân phối trực tuyến qua hệ thống website (dulichvietnam.vn, vietnamtravelways.vn,...). Công ty có các văn phòng đại diện ở nước ngoài (Mỹ, Campuchia, Thái Lan) nhưng chưa tận dụng hiệu quả để khai thác hai chiều và bán tour Outbound.
  • Xúc tiến: Đã khai thác quảng cáo trực tuyến, tài trợ chương trình "Bảo tín Minh Châu", nhưng việc tiếp thị qua thư tay, catalog chưa thực hiện thường xuyên; chưa có ngân sách chuyên trách cố định cho hoạt động xúc tiến Outbound.

Tác giả chỉ rõ các nguyên nhân dẫn đến hạn chế: Opentour JSC chưa thành lập phòng Marketing chuyên biệt, thiếu hụt nhân sự chuyên trách nghiên cứu thị trường, nguồn lực tài chính bị phân tán và bộ phận khai thác thị trường chưa thực sự nhạy bén.

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường khách du lịch Outbound của công ty Opentour JSC

Dựa trên dự báo triển vọng thị trường (nhận định của Hiệp hội Du lịch Việt Nam và sự kiện Hội chợ Du lịch Quốc tế Việt Nam - VITM Hà Nội 2013) cùng mục tiêu của Opentour JSC (phấn đấu đưa doanh thu Outbound năm 2013 tăng từ 4% đến 6%, đóng góp vào mức tăng trưởng chung toàn công ty từ 5% đến 7%), tác giả đề xuất hệ thống giải pháp:

  1. Giải pháp chiến lược: Đề xuất công ty áp dụng đồng thời hai chiến lược từ ma trận Ansoff:

    • Chiến lược phát triển sản phẩm: Thiết kế các tour mới ngắn ngày, hành trình sang châu Âu với chi phí hợp lý để thích ứng với bối cảnh kinh tế khó khăn; đa dạng hóa chương trình theo các chủ đề chuyên biệt (văn hóa, hội nghị, nghỉ dưỡng).
    • Chiến lược phát triển thị trường: Mở rộng tệp khách hàng sang các tỉnh, thành lân cận (Hải Phòng, Quảng Ninh), tiếp cận giới trẻ, sinh viên các trường đại học, khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và khối hành chính nhà nước.
  2. Nghiên cứu, phân đoạn và định vị thị trường:

    • Thiết lập quy trình nghiên cứu thị trường định kỳ thông qua phiếu khảo sát sau tour, phỏng vấn trực tiếp, khảo sát qua điện thoại; xem xét tái hợp tác với các đơn vị khảo sát chuyên nghiệp (như InfoQ).
    • Phân đoạn thị trường nhiều giai đoạn dựa trên 4 tiêu chí cốt lõi: Địa lý, thu nhập, độ tuổi và mục đích chuyến đi.
    • Định vị sản phẩm: Khẳng định hình ảnh tour Outbound của Opentour JSC đạt tiêu chuẩn chất lượng cao, bảo đảm an ninh, an toàn thông qua mạng lưới liên kết đối tác toàn cầu.
  3. Hoàn thiện Marketing-Mix (4P):

    • Sản phẩm: Phân nhóm rõ ràng các tuyến tour (tuyến Đông Nam Á, Trung Quốc, châu Âu); kiểm soát chất lượng dịch vụ ăn uống, lưu trú và gia tăng giá trị dịch vụ bổ trợ (hỗ trợ visa, xe vận chuyển).
    • Giá: Đàm phán giá ổn định dài hạn với các nhà cung ứng và các hãng hàng không đối tác (Vietnam Airlines, Vietjet Air, Singapore Airlines, Malaysia Airlines); áp dụng chính sách chiết khấu linh hoạt từ 5% – 10% cho khách đoàn, khách hàng truyền thống và định giá linh hoạt theo mùa vụ để hạn chế tình trạng ế ẩm mùa thấp điểm.
    • Phân phối: Nâng cấp giao diện bán tour trên website; kích hoạt chức năng xúc tiến và bán tour tại các văn phòng đại diện ở nước ngoài và chi nhánh trong nước; khuyến khích hướng dẫn viên tham gia giới thiệu tour thông qua cơ chế trích thưởng.
    • Xúc tiến: Đẩy mạnh quảng cáo nhắm đúng đối tượng trên các chuyên trang du lịch, tạp chí số; phát tập gấp sang trọng tại các hội thảo, hội nghị lớn; chủ động gửi thư ngỏ, duy trì quan hệ công chúng thông qua hoạt động từ thiện và tham gia các hội chợ xúc tiến du lịch (như VITM Hà Nội 2013, sự kiện Năm du lịch quốc gia Đồng bằng sông Hồng - Hải Phòng 2013).
  4. Các giải pháp bổ trợ và kiến nghị:

    • Tăng cường tuyển dụng, đào tạo hướng dẫn viên quốc tế cơ hữu; tiến tới thành lập phòng Marketing độc lập khi đủ điều kiện tài chính.
    • Kiến nghị Nhà nước đơn giản hóa thủ tục hành chính, nới lỏng rào cản thị thực (visa), duy trì môi trường chính trị ổn định.
    • Kiến nghị ngành du lịch hoàn thiện quy hoạch điểm đến, hỗ trợ doanh nghiệp liên kết ngành và nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực lữ hành.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và chỉ rõ các chỉ số kinh doanh thực tế tại Opentour JSC giai đoạn 2011 – 2012:

Chỉ tiêu phân tích Thực trạng tại Opentour JSC (2011 – 2012) Ý nghĩa quản trị
Cơ cấu doanh thu theo mảng - Inbound: 59,11%
- Nội địa: 31,64%
- Outbound: 0,83%
Doanh thu phụ thuộc quá lớn vào khách Inbound và nội địa; mảng Outbound chưa được khai thác tương xứng với tiềm năng.
Tăng trưởng doanh thu 2012 - Toàn công ty: Tăng 4,2%
- Bộ phận Outbound: Giảm 10,08%
Mảng Outbound đi ngược chiều với đà tăng trưởng chung của toàn ngành du lịch Việt Nam (+20%).
Hiệu quả tài chính 2012 - Tổng chi phí: Tăng 6,2% (+1.827 nghìn đồng)
- Lợi nhuận trước thuế: Giảm 1,35%
- Nghĩa vụ thuế: Giảm 1,35%
Tốc độ tăng chi phí vượt tốc độ tăng doanh thu, đặt ra yêu cầu phải tái cấu trúc chi phí và tối ưu hóa chính sách giá.
Quy mô và chất lượng lao động - Tổng số: 46 người (tăng 2 người)
- Tỷ lệ nam: 41,3%
- Đào tạo: Đại học tăng 13,33%, Cao đẳng tăng 5,88%, Trung cấp giảm 10%
Đang chuẩn hóa trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự nhưng tỷ lệ đại học trên tổng số lao động vẫn còn khiêm tốn.

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Cụ thể hóa mô hình ma trận Igor Ansoff và phối thức 4P vào bối cảnh doanh nghiệp lữ hành quy mô vừa đang tìm cách mở rộng một phân khúc thị trường yếu thế.
  • Về mặt thực tiễn: Luận văn phản ánh trung thực thực trạng kinh doanh của Opentour JSC; cung cấp bộ giải pháp Marketing-Mix và định hướng thị trường mục tiêu có tính khả thi, gắn liền với mục tiêu nâng tỷ trọng doanh thu Outbound năm 2013 tăng trưởng từ 4% – 6%.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được chỉ ra trong văn bản:

  • Nguồn lực tài chính dành cho hoạt động Marketing của công ty còn hạn chế, khiến một số chương trình xúc tiến bị gián đoạn và doanh nghiệp chưa thể thành lập một phòng Marketing độc lập.
  • Doanh nghiệp chưa chủ động trong khảo sát thị trường quy mô lớn bằng dữ liệu sơ cấp độc lập mà chủ yếu dựa vào quan sát nội bộ, dữ liệu thứ cấp và các nghiên cứu thuê ngoài trước đó (như InfoQ).
  • Đội ngũ lao động chính thức còn thiếu, tỷ trọng lao động không thường xuyên (cộng tác viên, hướng dẫn viên thời vụ) còn lớn, gây khó khăn cho việc đồng bộ hóa chất lượng dịch vụ.
  • Sản phẩm Outbound vẫn mang tính phụ thuộc vào các đối tác quốc tế do doanh nghiệp phải mua lại dịch vụ trọn gói từ nước ngoài.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Khảo sát chuyên sâu hành vi tiêu dùng tour Outbound của các phân khúc khách hàng mới (giới trẻ, cơ quan nhà nước, doanh nghiệp liên doanh tại các tỉnh vệ tinh Hà Nội).
  • Xây dựng mô hình đo lường hiệu quả chuyển đổi thực tế của các kênh phân phối trực tuyến (dulichvietnam.vn, mạng xã hội) đối với các tour du lịch nước ngoài.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Du lịch, Khách sạn, Quản trị Kinh doanh và Marketing: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách vận dụng lý thuyết Marketing dịch vụ, ma trận Ansoff và công thức tính điểm hòa vốn trong định giá tour lữ hành.
  • Người làm nghiên cứu và học viên thực hiện đề tài tương tự: Cung cấp khung phân tích thực trạng kinh doanh lữ hành, phương pháp phân tích ảnh hưởng của môi trường vĩ mô - vi mô đến hoạt động phân phối tour quốc tế.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Tiểu mục 2.2 và 2.3 (phân tích các nhân tố môi trường và thực trạng Marketing-Mix tại doanh nghiệp) cùng tiểu mục 3.2 và 3.3 (thiết kế giải pháp phối thức Marketing 4P và chiến lược kết hợp mở rộng thị trường - phát triển sản phẩm).

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng doanh thu mảng du lịch Outbound của Opentour JSC năm 2012 chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng doanh thu?
Theo số liệu trong khóa luận, bộ phận Outbound chỉ chiếm tỷ trọng 0,83% tổng doanh thu. Trong khi đó, doanh thu từ khách Inbound chiếm tỷ trọng áp đảo với 59,11% và du lịch nội địa chiếm 31,64%.

2. Tình hình tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của Opentour JSC trong năm 2012 diễn biến ra sao?
Tổng doanh thu toàn công ty năm 2012 tăng 4,2% so với năm 2011, nhưng doanh thu từ mảng khách Outbound lại giảm 10,08%. Do tác động của lạm phát, tổng chi phí tăng 6,2% (tăng 1.827 nghìn đồng), khiến lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp giảm 1,35% và mức nộp thuế ngân sách cũng giảm 1,35%.

3. Công ty đang vận hành theo mô hình cơ cấu tổ chức nào và mảng Outbound do bộ phận nào phụ trách?
Opentour JSC vận hành theo mô hình cơ cấu quản lý trực tuyến - chức năng. Hoạt động du lịch nước ngoài do "Bộ phận Out-bound" trực tiếp quản lý và điều hành tour, phối hợp cùng "Bộ phận khai thác các dịch vụ" trong việc tiếp thị và tìm kiếm nguồn khách.

4. Khóa luận đề xuất phối hợp hai chiến lược nào trong ma trận Ansoff để phát triển thị trường Outbound?
Tác giả đề xuất công ty áp dụng đồng thời "Chiến lược phát triển thị trường" (mở rộng tệp khách hàng sang các tỉnh lân cận, khối doanh nghiệp có vốn nước ngoài, trường học) và "Chiến lược phát triển sản phẩm" (thiết kế các tour mới ngắn ngày, tour châu Âu giá hợp lý, đa dạng hóa chủ đề chuyến đi).

5. Cơ cấu lao động của Opentour JSC biến động như thế nào trong năm 2012?
Năm 2012, công ty có 46 lao động (tăng 2 người so với năm 2011), lao động nam chiếm 41,3%. Về trình độ: Lao động có trình độ đại học tăng 13,33% (+2 người), trình độ cao đẳng tăng 5,88% (+1 người), trình độ trung cấp giảm 10% (-1 người), còn lao động phổ thông không thay đổi.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Vũ Thị Hồng Vân đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về Marketing phát triển thị trường du lịch Outbound và phản ánh sát thực bức tranh kinh doanh của Công ty Opentour JSC giai đoạn 2011 – 2012. Nghiên cứu đã làm rõ điểm nghẽn cốt lõi khi doanh thu mảng Outbound chỉ chiếm 0,83% cơ cấu doanh thu và suy giảm 10,08% bất chấp sự tăng trưởng chung của toàn ngành. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào việc áp dụng song song chiến lược phát triển thị trường và sản phẩm, hoàn thiện đồng bộ 4 chính sách Marketing-Mix nhằm hướng tới mục tiêu tăng trưởng doanh thu Outbound từ 4% đến 6% trong năm 2013.