Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn 2012 - 2013, nền kinh tế Việt Nam đối mặt với nhiều biến động, thị trường bất động sản và hoạt động xây dựng rơi vào tình trạng trầm lắng, kéo theo sự sụt giảm nhu cầu của ngành sản xuất vật liệu xây dựng. Tại Hải Phòng, sự cạnh tranh giữa các cơ sở sản xuất gạch nung diễn ra gay gắt. Trước bối cảnh đó, Công ty TNHH Lan Phố – một doanh nghiệp chuyên sản xuất gạch tuynel tại huyện Thủy Nguyên – gặp phải những áp lực lớn trong việc duy trì thị phần, tối ưu hóa chi phí và đẩy mạnh lưu thông hàng hóa. Việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp Marketing nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ là yêu cầu thực tiễn cấp bách của doanh nghiệp.

Đề tài đặt ra các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác tiêu thụ sản phẩm và chiến lược Marketing-mix trong doanh nghiệp sản xuất.
  2. Thu thập, phân tích tài liệu và số liệu thực tế về hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Lan Phố trong hai năm 2012 và 2013.
  3. Tính toán các chỉ tiêu tài chính, đánh giá hiệu quả tiêu thụ và phân tích các chính sách Marketing (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến) mà công ty đang áp dụng so với đối thủ cạnh tranh.
  4. Đề xuất các giải pháp Marketing-mix và kiến nghị cụ thể nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm cho công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tiêu thụ sản phẩm và các chính sách Marketing-mix tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Lan Phố, địa chỉ tại Khu công nghiệp Lưu Kiếm, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng phản ánh hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012 - 2013; nhiệm vụ đề tài được thực hiện từ ngày 31/03/2014 đến ngày 06/07/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng khung lý thuyết quản trị kinh doanh và marketing thương mại:

  • Lý luận về tiêu thụ sản phẩm: Phân tích sự chuyển biến từ quan điểm truyền thống (tiêu thụ là khâu thụ động sau sản xuất) sang quan điểm hiện đại (tiêu thụ là quá trình chuyển giao giá trị và giá trị sử dụng từ sản xuất sang tiêu dùng, tạo điều kiện cho tái sản xuất mở rộng). Phân tích nội dung tiêu thụ gồm: nghiên cứu thị trường (dung lượng, cơ cấu, đối thủ, môi trường), lập kế hoạch, xây dựng mạng lưới phân phối, xúc tiến yểm trợ, tổ chức bán hàng và dịch vụ sau bán hàng.
  • Mô hình Marketing-mix (4P): Dựa trên hệ thống phân loại 4P của E. Jerome McCarthy bao gồm: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place) và Xúc tiến hỗn hợp (Promotion); kết hợp quan điểm chiến lược của Alfred Chandler và John Scully về xác định mục tiêu dài hạn và tạo lập lợi thế cạnh tranh.
  • Khung phân tích nhân tố ảnh hưởng: Phân nhóm thành nhân tố bên trong (giá cả, chất lượng, cơ cấu mặt hàng, quảng cáo, mạng lưới phân phối, dịch vụ hậu mãi) và nhân tố bên ngoài (thu nhập bình quân đầu người GNP, lạm phát, lãi suất ngân hàng, chính sách thuế, số lượng đối thủ cạnh tranh và thị hiếu tiêu dùng).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa các khái niệm, quy trình và mô hình lý luận.
  • Phương pháp thống kê, so sánh và phân tích tỷ trọng: Xử lý chuỗi số liệu tài chính, sản lượng, cơ cấu lao động và cơ cấu kênh phân phối giai đoạn 2012 - 2013.
  • Phương pháp đối sánh cạnh tranh (benchmarking): So sánh trực tiếp các chỉ tiêu kỹ thuật (kích thước, độ hút nước, độ kết khối) và bảng giá bán giữa Công ty TNHH Lan Phố và đối thủ cạnh tranh cùng địa bàn là Công ty Cổ phần Gạch Đại Tín.

Nguồn dữ liệu:

  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán từ Phòng Tài chính - Kế toán.
  • Báo cáo cơ cấu nhân sự từ Phòng Quản trị nhân sự.
  • Báo cáo kế hoạch sản xuất và dữ liệu tiêu thụ thực tế từ Phòng Tổ chức sản xuất và Phòng Kinh doanh Công ty TNHH Lan Phố.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Cơ sở lí luận về tiêu thụ sản phẩm

Tác giả trình bày bản chất kinh tế của tiêu thụ sản phẩm là sự chuyển hóa hình thái giá trị từ hàng hóa sang tiền tệ, giúp hoàn thành chu chuyển vốn. Tiêu thụ đóng vai trò duy trì tái sản xuất, mở rộng thị phần, cân đối cung cầu xã hội và khẳng định vị thế của doanh nghiệp.

Nội dung tiêu thụ đòi hỏi phải trả lời 5 câu hỏi nghiên cứu thị trường: Sản xuất cái gì? Tại sao khách hàng mua? Đối tượng mua là ai? Cần sản xuất bao nhiêu? Phương thức mua như thế nào?

Chính sách Marketing-mix 4P được phân tích với tư cách là công cụ cốt lõi để thúc đẩy tiêu thụ:

  • Chính sách sản phẩm: Quyết định về danh mục, chất lượng, bao bì, nhãn hiệu và dịch vụ hỗ trợ.
  • Chính sách giá: Áp dụng quy trình 6 bước (chọn mục tiêu, xác định cầu, tính giá thành sàn, phân tích giá đối thủ, chọn phương pháp định giá, đưa ra giá cuối cùng).
  • Chính sách phân phối: Thiết kế và quản lý các kênh trực tiếp (kênh cực ngắn), kênh ngắn và kênh dài.
  • Chính sách xúc tiến hỗn hợp: Phối hợp giữa quảng cáo, marketing trực tiếp, kích thích tiêu thụ, quan hệ công chúng và bán hàng trực tiếp.

Phần 2: Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Lan Phố

Phần này phân tích chi tiết tình hình tổ chức, vận hành và kết quả tiêu thụ tại doanh nghiệp:

1. Khái quát doanh nghiệp và nguồn lực:

  • Tiền thân là Nhà máy gạch Tuynel Lưu Kiếm (thành lập 24/04/2007), chuyển đổi thành Công ty TNHH Lan Phố ngày 23/12/2010. Cơ cấu góp vốn gồm bà Lê Thị Phố (69,5% - Giám đốc) và ông Lê Hữu Lương (30,5%).
  • Cơ sở vật chất gồm 2 dây chuyền sản xuất gạch tuynel có tổng giá trị 32 tỷ đồng (máy móc thiết bị 25 tỷ đồng, công suất 45 triệu viên/năm, nhà xưởng trị giá 7 tỷ đồng), 5 xe tải 2,5 tấn chuyên chở hàng hóa.
  • Tổng lao động năm 2013 là 135 người (tăng 3,85% so với năm 2012), trong đó lao động trực tiếp chiếm 88,15% (119 người), lao động nam chiếm 66,7% (90 người); trình độ đại học/trên đại học chiếm 11,8%, cao đẳng/trung cấp chiếm 37,8%, phổ thông và học nghề chiếm 50,4%.

2. Kết quả sản xuất kinh doanh và cơ cấu doanh thu (2012 - 2013):

Chỉ tiêu Năm 2012 (Tỷ đồng) Năm 2013 (Tỷ đồng) Chênh lệch (Tỷ đồng) Tốc độ tăng trưởng (%)
Tổng doanh thu thuần 40,44 41,85 +1,41 +3,49%
- Doanh thu gạch 2 lỗ 15,60 16,10 +0,50 +3,21%
- Doanh thu gạch 6 lỗ 16,30 17,20 +0,90 +5,50%
- Doanh thu gạch thẻ đặc 8,54 8,55 +0,01 +0,12%
Tổng chi phí 37,39 37,92 +0,53 +1,42%
Lợi nhuận trước thuế 3,05 3,93 +0,88 +28,85%
Lợi nhuận sau thuế 2,29 2,95 +0,66 +28,82%

Cơ cấu doanh thu năm 2013 phân theo sản phẩm: Gạch 6 lỗ chiếm tỷ trọng cao nhất với 41,10% (tăng từ mức 40,31% năm 2012); gạch 2 lỗ chiếm 38,47%; gạch thẻ đặc chiếm 20,43%.

3. Thực trạng triển khai Marketing-mix tại Lan Phố:

  • Nghiên cứu thị trường: Chưa có bộ phận chuyên trách, chủ yếu do cán bộ lâu năm kiêm nhiệm nên thông tin thu thập chưa có tính hệ thống.
  • Chính sách sản phẩm: Công nghệ nung tuynel liên tục trong nhà xưởng, xử lý khói qua bể nước vôi giúp giảm 80 - 90% khí CO2. Danh mục sản phẩm chính gồm: Gạch 6 lỗ A1, Gạch 6 lỗ A2 (kích thước 170x75x115 mm), Gạch 2 lỗ (180x80x45 mm), Gạch thẻ đặc (190x85x50 mm). Công ty được lựa chọn cung cấp vật liệu cho dự án cải tạo dải trung tâm TP. Hải Phòng. Hạn chế: gạch loại A1 sản xuất số lượng ít do chưa đáp ứng toàn diện tiêu chuẩn kỹ thuật.
  • So sánh sản phẩm và giá với Công ty CP Đại Tín:
Tên sản phẩm Độ hút nước (%) Lan Phố Độ hút nước (%) Đại Tín Giá bán buôn Lan Phố (VNĐ) Giá bán buôn Đại Tín (VNĐ) Giá bán lẻ Lan Phố (VNĐ) Giá bán lẻ Đại Tín (VNĐ)
Gạch 2 lỗ Thấp Cao 1.400 1.100 1.500 1.200
Gạch 6 lỗ A1 Thấp Cao 2.000 1.700 2.100 1.800
Gạch 6 lỗ A2 Thấp Cao 1.800 1.500 1.900 1.600
Gạch thẻ đặc Thấp Cao 1.500 1.200 1.600 1.300

Ghi chú: Giá của Lan Phố cao hơn khoảng 300 VNĐ/viên do chất lượng kết khối sít đặc tốt hơn và đơn giá đã bao gồm chi phí vận chuyển tận chân công trình.

  • Chính sách phân phối: Vận hành 2 kênh. Kênh trực tiếp (bán lẻ tới người tiêu dùng) chiếm 38,1% (2012) và 37,8% (2013). Kênh gián tiếp (qua đại lý bán buôn) chiếm tỷ trọng chủ đạo với 61,9% (2012) và 62,2% (2013).
  • Hình thức thanh toán: Bán trực tiếp tiền mặt (<20 triệu đồng/ngày), bán hàng trả chậm cho khách hàng thân thiết có hợp đồng, bán giá ưu đãi chiết khấu theo khối lượng.

Chương III: Một số giải pháp Marketing chủ yếu nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Lan Phố

Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng, chương III đưa ra các định hướng và nhóm giải pháp:

  • Định hướng phát triển: Nâng cao hiệu suất 2 dây chuyền sản xuất, giữ vững chất lượng gạch tuynel, mở rộng thị phần tại khu vực Thủy Nguyên và các quận nội thành Hải Phòng.
  • Giải pháp 1: Đẩy mạnh hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán hàng: Thiết lập kế hoạch quảng bá sản phẩm qua các phương tiện truyền thông địa phương, pano áp phích, thư chào hàng tới các nhà thầu xây dựng; xây dựng chính sách chiết khấu linh hoạt theo mùa vụ và khối lượng đặt hàng; dự tính chi phí triển khai và hiệu quả gia tăng doanh số.
  • Giải pháp 2: Hoàn thiện và mở rộng kênh phân phối: Quy hoạch lại mạng lưới đại lý bán buôn cấp 1 và cấp 2, nâng cao tỷ trọng kênh trực tiếp bằng cách mở thêm điểm trưng bày/bán lẻ; hoàn thiện chính sách hỗ trợ vận chuyển bằng đội xe của công ty để giữ vững cam kết giao hàng đúng tiến độ.
  • Kiến nghị: Đề xuất với cơ quan Nhà nước về chính sách thuế, quy hoạch khai thác mỏ đất sét nguyên liệu và hỗ trợ vốn vay ưu đãi; đề xuất ban giám đốc công ty kiện toàn nhân sự cho hoạt động nghiên cứu thị trường.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh hoạt động của Công ty TNHH Lan Phố:

Nhóm dữ liệu Kết quả thực tế được xác lập
Quy mô và tài chính Doanh thu thuần năm 2013 đạt 41,85 tỷ đồng (tăng 3,49%); Lợi nhuận sau thuế đạt 2,95 tỷ đồng (tăng 28,8% so với 2012). Tổng vốn đầu tư 2 dây chuyền đạt 32 tỷ đồng với công suất 45 triệu viên/năm.
Cơ cấu mặt hàng Gạch 6 lỗ đóng vai trò chủ lực (chiếm 41,1% doanh thu), gạch 2 lỗ chiếm 38,47%, gạch thẻ đặc chiếm 20,43%.
Lợi thế cạnh tranh Độ hút nước thấp, kết khối đặc, xử lý khí thải bằng nước vôi giảm 80 - 90% CO2; chất lượng sản phẩm được kiểm chứng qua dự án dải trung tâm Hải Phòng.
Kênh phân phối Kênh gián tiếp chiếm ưu thế (62,2% sản lượng năm 2013), kênh trực tiếp chiếm 37,8%.

Đóng góp của nghiên cứu:

  • Cung cấp dữ liệu thực tế về vận hành mô hình Marketing 4P tại một doanh nghiệp gạch tuynel quy mô vừa và nhỏ ở địa phương.
  • Xác định phân khúc khách hàng mục tiêu là nhóm khách hàng chú trọng chất lượng và dịch vụ trọn gói (bao gồm vận chuyển), giải thích cơ sở cho việc định giá bán cao hơn đối thủ cạnh tranh trực tiếp.
  • Đề xuất các giải pháp gắn liền với điều kiện tài chính và tổ chức bộ máy thực tế của Công ty TNHH Lan Phố.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Dữ liệu tài chính và sản lượng chỉ giới hạn trong hai năm tài chính (2012 và 2013).
  • Chưa triển khai khảo sát định lượng với cỡ mẫu lớn đối với người tiêu dùng cuối cùng và các nhà thầu xây dựng trên địa bàn toàn thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào thị trường huyện Thủy Nguyên và dải trung tâm Hải Phòng, chưa mở rộng ra các tỉnh lân cận.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Khảo sát sự hài lòng của khách hàng và các đại lý phân phối bằng phương pháp định lượng diện rộng.
  • Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật và marketing riêng biệt để hoàn thiện chất lượng gạch 6 lỗ loại A1 nhằm phục vụ các công trình cao cấp.
  • Xây dựng chiến lược mở rộng thị trường gạch tuynel sang các tỉnh lân cận vùng Duyên hải Bắc Bộ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh và Marketing làm tài liệu tham khảo về cấu trúc bài khóa luận tốt nghiệp thực tế.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng (gạch, ngói tuynel) trong việc xây dựng chính sách định giá kết hợp chi phí vận chuyển và phân bổ tỷ trọng kênh phân phối trực tiếp/gián tiếp.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Phương pháp so sánh chất lượng kỹ thuật (độ hút nước, kích thước) và giá bán giữa doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên cùng địa bàn tại Phần 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sở hữu và người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH Lan Phố được tổ chức như thế nào?
Công ty TNHH Lan Phố là công ty TNHH hai thành viên trở lên. Bà Lê Thị Phố là người đại diện theo pháp luật (chức danh Giám đốc) nắm giữ 69,5% phần vốn góp. Thành viên còn lại là ông Lê Hữu Lương nắm giữ 30,5% phần vốn góp.

2. Năng lực sản xuất và giá trị cơ sở vật chất của công ty đạt quy mô nào tính đến cuối năm 2013?
Công ty sở hữu 2 dây chuyền gạch tuynel với tổng giá trị 32 tỷ đồng (máy móc thiết bị 25 tỷ đồng, nhà xưởng 7 tỷ đồng), công suất thiết kế đạt 45 triệu viên gạch/năm. Đội ngũ vận chuyển gồm 5 xe tải tự sở hữu trọng tải 2,5 tấn/xe kết hợp xe thuê ngoài.

3. Kết quả lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2013 thay đổi như thế nào so với năm 2012?
Lợi nhuận sau thuế năm 2013 đạt 2,95 tỷ đồng, tăng 0,66 tỷ đồng so với năm 2012 (đạt 2,29 tỷ đồng), tương ứng với mức tăng trưởng 28,8%.

4. Tại sao giá bán gạch của Lan Phố cao hơn Công ty Cổ phần Gạch Đại Tín khoảng 300 VNĐ/viên?
Mức giá cao hơn xuất phát từ hai lý do: (1) Sản phẩm gạch của Lan Phố có chất lượng tốt hơn, độ hút nước thấp, kết khối đặc, ít bị cong vênh nứt vỡ; (2) Đơn giá bán của Lan Phố đã bao gồm toàn bộ chi phí bốc dỡ và vận chuyển đến tận chân công trình cho khách hàng.

5. Cơ cấu phân phối sản phẩm của công ty phân bổ qua những kênh nào?
Công ty phân phối qua 2 kênh: kênh gián tiếp (qua các đại lý bán buôn) chiếm tỷ trọng chính với 61,9% năm 2012 và 62,2% năm 2013; kênh trực tiếp (bán lẻ tới người tiêu dùng) chiếm 38,1% năm 2012 và 37,8% năm 2013.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Giang đã hệ thống hóa lý thuyết về tiêu thụ sản phẩm và Marketing-mix 4P, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Lan Phố giai đoạn 2012 - 2013. Mặc dù bối cảnh thị trường vật liệu xây dựng gặp khó khăn, doanh nghiệp vẫn duy trì tăng trưởng doanh thu đạt 41,85 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 2,95 tỷ đồng năm 2013 nhờ định vị chất lượng tốt và chính sách giá gắn liền dịch vụ vận chuyển. Các giải pháp được đề xuất tại Chương III tập trung vào hoàn thiện mạng lưới phân phối và tăng cường xúc tiến bán hàng, bám sát năng lực thực tế của doanh nghiệp.