Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, năng lực tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Đối với Công ty Cổ phần Chế tạo Điện cơ Hà Nội (HEM) – đơn vị có bề dày hoạt động trong ngành chế tạo thiết bị điện từ năm 1961, việc gia tăng sản lượng tiêu thụ và tối đa hóa lợi nhuận đòi hỏi phải liên tục củng cố và mở rộng thị trường. Mặc dù công ty đã chú trọng đầu tư cho hoạt động tiếp thị, thực tiễn triển khai các chính sách marketing nhằm phát triển thị trường động cơ điện tại khu vực miền Bắc vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: công tác nghiên cứu thị trường chưa đạt hiệu quả cao, ngân sách phân bổ cho marketing còn thấp, và việc phối hợp bốn công cụ marketing hỗn hợp (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến thương mại) chưa thực sự linh hoạt trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong nước và hàng nhập khẩu.

Khóa luận xác lập các mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về thị trường và giải pháp marketing nhằm mở rộng thị trường của doanh nghiệp kinh doanh.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng các giải pháp marketing mở rộng thị trường sản phẩm động cơ điện của Công ty Cổ phần Chế tạo Điện cơ Hà Nội trên địa bàn miền Bắc giai đoạn 2011–2013, từ đó chỉ rõ những kết quả đạt được, các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp marketing-mix và các kiến nghị nhằm hỗ trợ HEM mở rộng thị trường sản phẩm động cơ điện tại miền Bắc trong thời gian tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp marketing nhằm mở rộng thị trường sản phẩm động cơ điện.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào dòng sản phẩm động cơ điện (1 pha và 3 pha) phục vụ nhóm khách hàng cá nhân (hộ gia đình, cơ sở sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp sử dụng điện cơ).
  • Phạm vi không gian: Thị trường các tỉnh, thành phố thuộc khu vực miền Bắc.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận về thị trường và marketing thương mại để xây dựng khung phân tích:

  • Khung lý thuyết: Tiếp cận khái niệm thị trường dưới giác độ vi mô và vĩ mô; phân tích 4 chức năng cốt lõi của thị trường (chức năng thực hiện, thừa nhận, điều tiết - kích thích, thông tin). Đề tài đối chiếu hai trường phái lý thuyết phát triển thị trường:

    • Mô hình ma trận sản phẩm - thị trường của Igor Ansoff: Xác định 4 chiến lược tăng trưởng gồm Thâm nhập thị trường, Mở rộng thị trường, Phát triển sản phẩm và Đa dạng hóa. Tác giả lựa chọn mô hình Ansoff làm nền tảng lý thuyết chủ đạo xuyên suốt đề tài nhờ tính định hướng cụ thể theo các cặp sản phẩm – thị trường.
    • Quan điểm của Philip Kotler: Phát triển thị trường theo chiều rộng (theo địa lý, sản phẩm, khách hàng) và theo chiều sâu.
    • Mô hình Marketing-mix (4P): Gồm các giải pháp về Sản phẩm (nâng cao chất lượng, đa dạng hóa chủng loại), Giá cả (quy trình định giá, chính sách giá thấp, giá ngang bằng, các hình thức chiết khấu), Phân phối (kênh trực tiếp, kênh gián tiếp), và Xúc tiến thương mại (quảng cáo, khuyến mãi, quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân, marketing trực tiếp).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp luận: Dựa trên quan điểm duy vật biện chứng, kết hợp các phương pháp tư duy logic, lịch sử, phân tích, tổng hợp và quy nạp.
    • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế bảng câu hỏi điều tra trắc nghiệm đối với 30 khách hàng cá nhân tại thị trường miền Bắc nhằm thu thập ý kiến đánh giá về 4 biến số marketing; thực hiện phỏng vấn chuyên sâu 3 nhà quản trị của HEM (Giám đốc, Trưởng phòng Kinh doanh, Trưởng phòng Kế hoạch) để làm rõ định hướng chiến lược. Dữ liệu sơ cấp được xử lý và phân tích bằng phần mềm SPSS kết hợp phương pháp thống kê mô tả.
    • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo thường niên giai đoạn 2011–2013 từ phòng Tài chính Kế toán, phòng Kinh doanh, website nội bộ của HEM; số liệu dân cư miền Bắc từ Tổng cục Thống kê; tài liệu giáo trình Marketing căn bản, Quản trị Marketing của Philip Kotler và Marketing thương mại của PGS.TS Nguyễn Bách Khoa. Dữ liệu được xử lý qua phương pháp so sánh tỷ lệ phần trăm và biểu bảng hóa.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM ĐỘNG CƠ ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN MIỀN BẮC CỦA CÔNG TY CP CHẾ TẠO ĐIỆN CƠ HÀ NỘI (HEM)

Chương 1 thiết lập tổng quan nghiên cứu, làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thị trường thiết bị điện biến động. Tác giả điểm luận các công trình nghiên cứu trước đây tại Đại học Thương mại về mở rộng thị trường (tiêu thụ sản phẩm thuốc lá Thăng Long năm 2003 của Cù Nhật Quang, gạch ốp lát Prime năm 2012 của Nguyễn Thanh Mai, ô tô nhập khẩu năm 2011 của Lý Thị Nga), từ đó khẳng định tính độc lập và duy nhất của đề tài tại HEM. Chương này cũng xác định rõ 6 vấn đề nghiên cứu trọng tâm, tuyên bố hệ thống mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, xác lập giới hạn phạm vi không gian - thời gian, đồng thời mô tả chi tiết phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu sơ cấp (khảo sát n=30, phỏng vấn chuyên sâu 3 cán bộ quản lý, phân tích qua SPSS) và dữ liệu thứ cấp (báo cáo nội bộ 2011–2013).

CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY KINH DOANH

Chương 2 hệ thống hóa các định nghĩa về thị trường từ kinh tế học cổ điển, học thuyết Mác, kinh tế học hiện đại đến góc độ marketing vĩ mô và vi mô; nêu rõ 3 vai trò và 4 chức năng của thị trường đối với doanh nghiệp. Tác giả phân tích chi tiết mô hình ma trận 4 ô của Ansoff và lý thuyết phát triển thị trường theo chiều rộng/chiều sâu của Philip Kotler, so sánh sự tương đồng và quyết định chọn mô hình Ansoff làm khung phân tích cốt lõi. Nội dung chương đi sâu vào cấu trúc giải pháp marketing-mix mở rộng thị trường, bao gồm:

  • Nhận diện thị trường hiện tại trên khía cạnh địa lý và hành vi khách hàng.
  • Xác lập 3 hướng mở rộng thị trường: tăng sức mua của khách hàng hiện tại, lôi kéo khách hàng của đối thủ cạnh tranh, và mua lại đối thủ.
  • Triển khai 4 chính sách marketing-mix: giải pháp sản phẩm (nâng cao chất lượng, đa dạng hóa theo mặt hàng chủ lực hoặc sản phẩm xương sống); giải pháp giá (quy trình định giá qua 6 bước, chính sách giá thấp, giá ngang bằng và 7 hình thức chiết khấu/trợ giảm); giải pháp phân phối (cấu trúc kênh trực tiếp và 4 cấp độ kênh gián tiếp); giải pháp xúc tiến thương mại (4 phương pháp lập ngân sách và 5 công cụ truyền thông: quảng cáo, khuyến mãi, quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân, marketing trực tiếp).

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ THỰC TRẠNG GIẢI PHÁP MARKETING MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG ĐỘNG CƠ ĐIỆN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO ĐIỆN CƠ HÀ NỘI TRÊN ĐỊA BÀN MIỀN BẮC

Chương 3 trình bày lịch sử hình thành của HEM từ ngày 15/01/1961 qua các mốc chuyển đổi mô hình (quyết định năm 1993, 1996, 2001, 2002, 2004 và quyết định cổ phần hóa số 1531/QĐ–BCT ngày 25/03/2009 của Bộ Công Thương). Vốn điều lệ của công ty đạt 320 tỷ đồng, hoạt động theo mô hình quản trị chức năng với quy mô 562 lao động năm 2013 (trong đó có 107 người trình độ đại học/trên đại học, 433 công nhân kỹ thuật).

Chương này phân tích các yếu tố môi trường tác động đến hoạt động tiếp thị của HEM:

  • Môi trường vĩ mô: Tăng trưởng GDP cả nước năm 2012 đạt 5,03% (thấp hơn mức 5,89% năm 2011); quy mô dân số miền Bắc xấp xỉ 32 triệu người (khu vực đồng bằng sông Hồng chiếm khoảng 20 triệu người); chính sách của Chính phủ cấm/hạn chế nhập khẩu động cơ điện công suất nhỏ dưới 22kW và giảm thuế nhập khẩu nguyên liệu sản xuất tạo điều kiện thuận lợi cho sản phẩm nội địa; văn hóa tiêu dùng chuộng hàng "rẻ - bền - đẹp" nhưng có tâm lý sính ngoại; khan hiếm tài nguyên khoáng sản đầu vào.
  • Môi trường vi mô: Khách hàng chia làm 3 nhóm: nhà chế tạo thiết bị đồng bộ (chiếm 30% sản lượng, tập trung ở Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh), đại lý (chiếm 50%), và khách hàng cá nhân (chiếm 20%). Đối thủ cạnh tranh trực tiếp gồm Công ty Cổ phần Thiết bị điện HANAKA, Tổng Công ty Thiết bị điện Đông Anh (EEMC) và các dòng động cơ công suất nhỏ giá rẻ từ Trung Quốc. Nhà cung cấp gồm Công ty Cổ phần Chế tạo bơm Hải Dương (gang), SKF (vòng bi, phớt chặn), CADIVI và NGÔ HAN (dây đồng).

Dữ liệu khảo sát thực tế và phân tích nội bộ cho thấy:

  • Trong 30 khách hàng khảo sát, 53% (16 người) đã biết hoặc đang sử dụng sản phẩm của HEM; 56% đánh giá chủng loại sản phẩm phong phú và chất lượng tốt; dịch vụ giao hàng và sau bán hàng được đánh giá nhanh hơn các đối thủ cạnh tranh. Tuy nhiên, giá sản phẩm HEM bị nhận định là ngang bằng hoặc cao hơn đối thủ, khiến khách hàng phải cân nhắc khi tái mua.
  • Địa bàn bao phủ của HEM mới tập trung chủ yếu tại các đô thị lớn (Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Quảng Ninh), chưa tiếp cận sâu các tỉnh miền núi phía Bắc (Hà Giang, Sơn La, Lai Châu, Điện Biên, Hòa Bình, Bắc Giang - khu vực có 11,4 triệu dân với nhu cầu lớn về động cơ phục vụ nông nghiệp như máy xay, máy xát, máy bơm).
  • Danh mục sản phẩm động cơ điện hiện tại gồm dòng 1 pha (1400 vòng/phút - 0,25kW; 1450 vòng/phút - 0,75kW...) và dòng 3 pha (3000 vòng/phút - 2 cực - 30kW; 3000 vòng/phút - 2 cực - 7,5kW...).

CHƯƠNG 4: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM ĐỘNG CƠ ĐIỆN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO ĐIỆN CƠ HÀ NỘI TRÊN ĐỊA BÀN MIỀN BẮC

Chương 4 đúc kết các mặt thành công: thương hiệu uy tín hơn 50 năm, chất lượng kỹ thuật tốt, cơ sở hạ tầng hiện đại (thiết bị đúc áp lực 350 tấn, hệ thống tẩm sấy chân không, máy quấn dây tự động), năng lực tài chính ổn định (vốn chủ sở hữu chiếm 85,1% tổng nguồn vốn năm 2013). Đồng thời, chương chỉ rõ các tồn tại: thị trường phân bổ chưa đồng đều, giá chưa đủ sức cạnh tranh với hàng Trung Quốc, công tác xúc tiến thương mại và nghiên cứu thị trường còn hạn chế do thiếu ngân sách.

Tác giả đề xuất các giải pháp marketing cụ thể:

  1. Tăng cường nghiên cứu marketing: Lập kế hoạch định kỳ thu thập thông tin về biến động nhu cầu và động thái của HANAKA, EEMC.
  2. Xác định hướng mở rộng thị trường: Đẩy mạnh kích cầu nhóm khách hàng hiện tại và tập trung lôi kéo khách hàng của HANAKA, EEMC; mở rộng độ phủ đại lý tại 6 tỉnh miền núi và nông nghiệp phía Bắc.
  3. Hoàn thiện phối thức Marketing-mix:
    • Sản phẩm: Bổ sung các mẫu động cơ chuyên dụng phục vụ nông nghiệp, cải tiến kiểu dáng, kiểm soát chặt chẽ quy chuẩn nguyên vật liệu đầu vào.
    • Giá: Áp dụng linh hoạt các mức chiết khấu thanh toán nhanh, chiết khấu số lượng cho các đại lý ngoại tỉnh, định giá cạnh tranh ở phân khúc động cơ dân dụng.
    • Phân phối: Thiết lập thêm mạng lưới đại lý cấp 1 và cấp 2 tại các huyện ngoại thành và vùng trung du, miền núi; chuẩn hóa quy trình giao hàng.
    • Xúc tiến: Tăng ngân sách truyền thông, đẩy mạnh tiếp thị trực tiếp, cấp phát catalogue kỹ thuật và tham gia các hội chợ triển lãm máy móc nông nghiệp.
  4. Kiến nghị: Đề xuất HEM kiện toàn cơ chế phối hợp giữa phòng Kinh doanh (20 nhân sự) và các phân xưởng sản xuất; kiến nghị Nhà nước tiếp tục duy trì chính sách bảo hộ và kiểm soát chặt chẽ việc nhập lậu thiết bị điện kém chất lượng qua biên giới.

Kết quả và đóng góp

Số liệu kết quả sản xuất kinh doanh và nguồn lực của HEM

Khóa luận trích xuất và tổng hợp các số liệu tài chính, nhân sự phản ánh kết quả kinh doanh của HEM giai đoạn 2011–2013:

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh 2012/2011 So sánh 2013/2012
Tổng doanh thu (tỷ đồng) 348,4 358,6 430,2 103,0% 120,0%
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 45,6 49,5 62,6 109,0% 126,5%
Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) 41,4 44,5 57,6 107,0% 129,0%
Tổng chi phí (tỷ đồng) 475,6 414,9 544,0 87,2% 131,0%

Cơ cấu tài chính và nhân lực của công ty qua 3 năm:

Chỉ tiêu tài chính & lao động Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Tài sản dài hạn / Tổng tài sản 66,0% 62,9% 55,5%
Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn 24,6% 35,0% 14,9%
Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn 75,4% 65,0% 85,1%
Khả năng thanh toán hiện hành (lần) 1,39 1,06 3,08
Tỷ suất LNST / Tổng tài sản (ROA) 8,5% 8,8% 12,7%
Tỷ suất LNST / Doanh thu thuần (ROS) 13,1% 13,9% 15,1%
Tỷ suất LNST / Vốn chủ sở hữu (ROE) 12,9% 13,9% 14,9%
Tổng số lao động (người) 549 558 562
Lao động trình độ ĐH và trên ĐH (người) 100 105 107
Công nhân kỹ thuật (người) 429 433 433

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Khóa luận làm rõ sự phù hợp của mô hình Ansoff trong việc định hướng mở rộng thị trường cho doanh nghiệp sản xuất thiết bị công nghiệp kỹ thuật, kết hợp với khung 4P của marketing thương mại.
  • Về mặt thực tiễn: Đây là công trình đầu tiên tại Đại học Thương mại thực hiện khảo sát, đánh giá chuyên sâu về thực trạng giải pháp marketing mở rộng thị trường động cơ điện của HEM tại miền Bắc. Hệ thống dữ liệu định lượng (n=30 khách hàng, số liệu tài chính 3 năm) cung cấp căn cứ thực tế giúp ban lãnh đạo HEM nhận diện điểm nghẽn về giá và độ phủ kênh phân phối để điều chỉnh chiến lược kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn hạn chế (30 khách hàng cá nhân và 3 cán bộ quản lý), phương pháp chọn mẫu thuận tiện nên tính đại diện cho toàn bộ thị trường miền Bắc chưa cao.
    • Đề tài mới chỉ tập trung phân tích phân khúc khách hàng cá nhân sử dụng động cơ điện, chưa đi sâu phân tích toàn diện nhóm khách hàng tổ chức (nhà chế tạo thiết bị đồng bộ chiếm 30% sản lượng) và các dòng sản phẩm chủ lực khác như máy biến áp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát định lượng với cỡ mẫu lớn hơn tại các địa bàn nông thôn, miền núi phía Bắc.
    • Nghiên cứu giải pháp marketing mở rộng thị trường cho các dòng sản phẩm máy biến áp hoặc nghiên cứu chiến lược thâm nhập thị trường miền Trung, miền Nam và thị trường xuất khẩu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh, Kinh tế thương mại tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài mở rộng thị trường cho sản phẩm công nghiệp B2B và B2C.
    • Cán bộ làm công tác tiếp thị, phát triển thị trường tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, thiết bị điện công nghiệp.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Bảng so sánh lý luận giữa mô hình ma trận Ansoff và quan điểm phát triển thị trường của Philip Kotler trong Chương 2.
    • Phương pháp phân tích môi trường ngành (khách hàng, đối thủ HANAKA/EEMC, nhà cung cấp SKF/CADIVI) và hệ thống bảng biểu xử lý số liệu tài chính, nhân sự của doanh nghiệp sản xuất trong Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

Doanh thu và lợi nhuận của HEM biến động như thế nào trong giai đoạn 2011–2013?

Theo báo cáo thường niên của HEM, tổng doanh thu tăng trưởng đều qua các năm: đạt 348,4 tỷ đồng (năm 2011), 358,6 tỷ đồng (năm 2012, tăng 3%) và 430,2 tỷ đồng (năm 2013, tăng 20%). Lợi nhuận sau thuế tăng từ 41,4 tỷ đồng (2011) lên 44,5 tỷ đồng (2012, tăng 7%) và đạt 57,6 tỷ đồng (2013, tăng 29%). Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) tăng từ 12,9% (2011) lên 14,9% (2013).

Cơ cấu khách hàng tiêu thụ sản phẩm của HEM được phân chia theo tỷ lệ nào?

Sản lượng tiêu thụ của HEM được phân bổ qua 3 nhóm khách hàng chính:

  1. Đại lý có ký hợp đồng phân phối: chiếm 50% tổng sản lượng.
  2. Khách hàng là nhà chế tạo thiết bị đồng bộ (Lilama, Xi măng Bút Sơn, các công ty thép, thủy lợi, EVN...): chiếm 30% tổng sản lượng.
  3. Khách hàng cá nhân (hộ gia đình, cơ sở nông nghiệp sử dụng máy xay xát, máy bơm...): chiếm 20% tổng sản lượng.

Khách hàng khảo sát đánh giá như thế nào về sản phẩm và dịch vụ của HEM so với đối thủ?

Kết quả khảo sát 30 khách hàng cho thấy 56% đánh giá sản phẩm HEM có chủng loại phong phú và chất lượng tốt; dịch vụ sau bán hàng (thời gian giao hàng, giải đáp thắc mắc, hỗ trợ kỹ thuật và sửa chữa) được nhận định là nhanh hơn các đối thủ cạnh tranh như EEMC và HANAKA. Tuy nhiên, 53% khách hàng nhận biết/sử dụng sản phẩm cho rằng giá của HEM ngang bằng hoặc cao hơn đối thủ, khiến họ phải cân nhắc khi tiếp tục mua hàng.

Tại sao tác giả lựa chọn lý thuyết của Igor Ansoff thay vì Philip Kotler làm khung phân tích chính?

Mặc dù hai lý thuyết có sự tương đồng (chiến lược phát triển theo chiều rộng của Kotler tương ứng với mở rộng thị trường và phát triển sản phẩm của Ansoff), mô hình ma trận của Ansoff thể hiện rõ mối quan hệ logic giữa cặp sản phẩm - thị trường và chỉ ra các kỹ thuật khai thác thị trường cụ thể. Trong khi đó, quan điểm của Philip Kotler chỉ phân định theo mặt lượng và mặt chất qua 3 biến số (địa lý, khách hàng, sản phẩm) mà chưa đưa ra định hướng chiến lược tương quan rõ nét bằng mô hình Ansoff.

Đề tài xác định khu vực địa lý tiềm năng nào cần mở rộng tại miền Bắc và vì sao?

Tác giả xác định khu vực 6 tỉnh trung du, miền núi phía Bắc gồm Hà Giang, Sơn La, Lai Châu, Điện Biên, Hòa Bình, Bắc Giang là thị trường mục tiêu cần đẩy mạnh mở rộng. Khu vực này có quy mô dân số khoảng 11,4 triệu người, hoạt động kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp và trồng trọt, dẫn đến nhu cầu rất cao đối với các thiết bị điện cơ phục vụ tưới tiêu, xay xát nông sản mà mạng lưới đại lý hiện tại của HEM chưa bao phủ tới.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Bùi Tuấn Huy đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về mở rộng thị trường dựa trên ma trận Ansoff và phối thức marketing 4P, đồng thời phản ánh bức tranh thực trạng hoạt động kinh doanh động cơ điện của Công ty Cổ phần Chế tạo Điện cơ Hà Nội (HEM) giai đoạn 2011–2013. Bằng việc kết hợp phân tích số liệu tài chính thứ cấp và khảo sát thực tế sơ cấp, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn về giá bán và phạm vi phân phối tại thị trường miền Bắc. Các giải pháp đề xuất về đa dạng hóa sản phẩm nông dụng, điều chỉnh chính sách chiết khấu và mở rộng đại lý về khu vực nông thôn, miền núi mang tính thực tiễn, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu tăng trưởng thị phần của doanh nghiệp.