Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất không còn hoạt động theo phương thức giao chỉ tiêu pháp lệnh và phân phối sản phẩm theo tem phiếu như thời kỳ bao cấp. Khi khách hàng trở thành yếu tố quyết định sự sống còn của doanh nghiệp, sự cạnh tranh giữa các đơn vị kinh doanh ngày càng trở nên gay gắt. Để giữ vững và nâng cao vị thế trên thị trường, doanh nghiệp buộc phải chuyển hướng sản xuất kinh doanh lấy nhu cầu thị trường và khách hàng làm trung tâm, trong đó việc hoạch định và thực thi chính sách Marketing-mix (marketing hỗn hợp) đóng vai trò là công cụ cạnh tranh cốt lõi.

Đề tài “Chiến lược Marketing - mix với việc mở rộng thị trường của Công ty Kính Đáp Cầu - Bắc Ninh” được tác giả Đặng Quyết Chiến thực hiện trong quá trình thực tập và tìm hiểu thực tế tại Công ty Kính Đáp Cầu (thời điểm hoàn thành ngày 10 tháng 07 năm 2000, dưới sự hướng dẫn của GS.TS Nguyễn Văn Thường và Th.S Dương Hoài Bắc).

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận căn bản về Marketing, Marketing-mix và vai trò của Marketing-mix đối với việc mở rộng thị trường của doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và việc triển khai các chính sách Marketing-mix tại Công ty Kính Đáp Cầu giai đoạn 1990–1999.
  3. Nhận diện các tồn tại, hạn chế cùng nguyên nhân trong hoạt động marketing tại đơn vị.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách Marketing-mix nhằm hỗ trợ công ty thực hiện chiến lược mở rộng thị trường trong giai đoạn tiếp theo (trọng tâm năm 2000).
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh và các chính sách thuộc phối thức Marketing-mix (Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Xúc tiến hỗn hợp) gắn liền với mục tiêu mở rộng thị trường.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Kính Đáp Cầu (tỉnh Bắc Ninh) cùng hệ thống kênh phân phối trên toàn quốc (tập trung tại ba thị trường trọng điểm: miền Bắc, miền Trung, miền Nam).
    • Thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 1990–1999 và các định hướng, chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2000.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các học thuyết quản trị tiếp thị kinh điển và khung lý thuyết marketing hỗn hợp dành cho doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng:

  • Khái niệm và bản chất của Marketing: Văn bản trích dẫn ba quan điểm định nghĩa:
    • Viện nghiên cứu Marketing Anh: Nhấn mạnh marketing là chức năng quản lý toàn bộ các hoạt động kinh doanh nhằm biến sức mua thành nhu cầu thực tế và đưa hàng hóa đến người tiêu dùng để thu được lợi nhuận dự kiến.
    • Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA, trích trong Quản trị Marketing của Philip Kotler, NXB Thống kê, 1997): Định nghĩa marketing là quá trình lập kế hoạch, định giá, khuyến mại và phân phối sản phẩm, dịch vụ, ý tưởng để tạo ra trao đổi thỏa mãn mục tiêu của cá nhân và tổ chức.
    • Philip Kotler (Marketing căn bản, NXB Thống kê, 1992): Xác định marketing là hoạt động của con người hướng tới thỏa mãn nhu cầu và ước muốn thông qua quá trình trao đổi.
  • Mô hình phối thức Marketing-mix (4Ps của E. Jerome McCarthy): Bao gồm 4 biến số có thể kiểm soát:
    • Sản phẩm (Product): Chủng loại, danh mục, chất lượng, mẫu mã, nhãn hiệu, bao bì, kích cỡ, dịch vụ bảo hành.
    • Giá cả (Price): Giá quy định, chiết khấu, bớt giá, kỳ hạn thanh toán, điều kiện trả chậm.
    • Phân phối (Place): Kênh phân phối, phạm vi bao phủ, địa điểm, vận chuyển, dự trữ.
    • Xúc tiến hỗn hợp (Promotion): Quảng cáo, bán hàng cá nhân, kích thích tiêu thụ, quan hệ công chúng, marketing trực tiếp.
  • Lý thuyết chiến lược mở rộng thị trường: Áp dụng hệ thống 10 kiểu chiến lược mở rộng thị trường (Nguồn: Tổng hợp Marketing, NXB Thống kê, 1998):
TT Các kiểu chiến lược Thuộc tính đặc trưng
1 Kết hợp về phía trước Tăng quyền sở hữu hoặc kiểm soát đối với các nhà phân phối và bán lẻ
2 Kết hợp về phía sau Tìm kiếm quyền kiểm soát và sở hữu các nhà cung cấp của doanh nghiệp
3 Kết hợp theo chiều ngang Tìm kiếm quyền kiểm soát và sở hữu đối với đối thủ cạnh tranh
4 Thâm nhập thị trường Gia tăng thị phần cho sản phẩm hiện tại trên thị trường hiện có bằng nỗ lực marketing
5 Phát triển thị trường Đưa các sản phẩm hiện có vào các thị trường địa lý mới
6 Phát triển sản phẩm Tăng doanh số bằng việc cải tiến, sửa đổi các sản phẩm và dịch vụ hiện có
7 Đa dạng hoạt động đồng tâm Bổ sung sản phẩm/dịch vụ mới có mối liên hệ công nghệ hoặc thị trường với sản phẩm cũ
8 Đa dạng hoạt động kết khối Bổ sung sản phẩm/dịch vụ mới không liên hệ với lĩnh vực kinh doanh hiện tại
9 Đa dạng hoạt động theo chiều ngang Bổ sung sản phẩm/dịch vụ theo cách cộng hòa hàng
10 Liên doanh Hợp tác giữa hai hay nhiều công ty để thành lập một pháp nhân độc lập
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Xử lý số liệu tài chính, báo cáo sản xuất kinh doanh và cân đối kế toán.
    • Phương pháp mô hình hóa, lập bảng và sơ đồ: Hệ thống hóa cơ cấu tổ chức, mạng lưới kênh phân phối và các biến số Marketing-mix.
    • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các phòng ban nghiệp vụ (Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng KCS) và phỏng vấn cán bộ chuyên môn tại Công ty Kính Đáp Cầu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1 : Một số vấn đề căn bản về Marketing - mix

Chương này tập trung trình bày nền tảng lý luận về vai trò của marketing trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và quy trình 5 bước xây dựng chương trình Marketing-mix:

  • Bước 1 - Thiết lập các mục tiêu marketing: Dựa trên mục tiêu tổng thể của tổ chức và phân tích tiềm năng thị trường.
  • Bước 2 - Lựa chọn thị trường mục tiêu: Phân đoạn thị trường theo các tiêu chí vi mô, vĩ mô và chọn phân khúc tiềm năng.
  • Bước 3 - Xây dựng các định hướng chiến lược: Định vị sản phẩm trên thị trường mục tiêu.
  • Bước 4 - Hoạch định chiến lược Marketing-mix: Thiết lập 4 biến số (4Ps).
  • Bước 5 - Xây dựng các chương trình marketing: Cụ thể hóa chiến lược thành kế hoạch hành động.

Bên cạnh đó, chương 1 phân tích các đặc trưng cơ bản của thị trường kính thủy tinh tại Việt Nam:

  • Quy mô thị trường: Toàn quốc đạt khoảng 20 triệu $m^2$/năm. Công ty Kính Đáp Cầu cung ứng khoảng 4 triệu $m^2$/năm (chiếm 20% thị phần), 80% thị phần còn lại thuộc về Công ty Kính nổi Việt - Nhật và nguồn kính nhập lậu qua biên giới (chủ yếu từ Trung Quốc).
  • Đặc điểm của cầu: Sản phẩm kính xây dựng mang tính chất tư liệu sản xuất, cầu phái sinh (bắt nguồn từ nhu cầu xây lắp công trình), độ co giãn của cầu theo giá thấp, khách hàng mua sắm với số lượng lớn nhưng số lượng người mua ít và tập trung theo vùng địa lý công nghiệp hóa/đô thị hóa.

Chương 2 : Thực trạng hoạt động kinh doanh và thực hiện chiến lược Marketing-mix ở Công ty Kính Đáp Cầu

Chương 2 phản ánh toàn diện nguồn lực nội tại và thực trạng vận hành các chính sách Marketing-mix của công ty qua các mốc lịch sử và số liệu kế toán:

1. Lịch sử hình thành và công nghệ: Công ty Kính Đáp Cầu là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng Công ty Thủy tinh và Gốm Xây dựng (Bộ Xây dựng), thành lập theo Quyết định số 162/BXD-TCLĐ ngày 3/3/1990 và đổi tên thành Công ty Kính Đáp Cầu theo Quyết định số 485/BXD-TCLĐ ngày 30/7/1994.

  • Chu kỳ 1 (1990–1993): Sản xuất kính tấm trắng xây dựng bằng thiết bị Liên Xô, 2 máy kéo kính đứng, công suất thiết kế 2,8 triệu $m^2$/năm.
  • Chu kỳ 2 (1993–1999): Đại tu với sự hỗ trợ của chuyên gia Hàn Quốc, nâng lên 3 máy kéo kính; tiếp nhận dây chuyền kính an toàn của Đức (1994), dây chuyền gương soi và kính phản quang (1996), tự chế tạo dây chuyền kính mờ, tiếp nhận Xí nghiệp Tấm lợp Từ Sơn (1999).
  • Chu kỳ 3 (từ năm 2000): Đại tu lần 3 hợp tác với Nhật Bản chuyển sang công nghệ kéo kính ngang công suất 4,0 triệu $m^2$/năm, chuẩn bị triển khai gạch Granit (công suất 3 triệu $m^2$/năm) và áp dụng tiêu chuẩn ISO 9002 cho 5 dòng sản phẩm.

2. Năng lực tài chính và lao động: Năm 1999, quy mô tài sản và vốn của công ty có sự biến động lớn theo số liệu Bảng cân đối kế toán tháng 12/1999:

Chỉ tiêu tài chính Đầu năm 1999 (Đồng) Cuối năm 1999 (Đồng) Tỷ lệ biến động (%)
A. Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn 58.156.010.603 73.015.992.796 +25,55%
- Vốn bằng tiền 6.170.490.187 5.147.921.263 -16,57%
- Các khoản phải thu 28.686.510.944 49.100.440.472 +71,16%
- Hàng tồn kho 23.004.179.205 18.494.363.016 -19,60%
B. Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 94.364.265.183 67.201.142.356 -28,78%
- Tài sản cố định 80.603.468.411 58.494.528.459 -27,43%
Tổng tài sản 152.520.275.786 140.217.135.152 -8,07%
A. Nợ phải trả 77.306.269.293 51.447.666.057 -33,45%
- Nợ ngắn hạn 26.296.379.444 10.245.352.922 -61,04%
- Nợ dài hạn 12.233.743.000 3.917.355.444 -67,98%
B. Nguồn vốn chủ sở hữu 75.214.006.493 88.769.469.095 +18,02%
Tỷ suất tự tài trợ (Vốn CSH / Tổng nguồn vốn) 49,315% 63,309% +13,99 điểm %
Tỷ suất thanh toán hiện hành 221,145% 712,670% +491,52 điểm %
Tỷ suất thanh toán nhanh 23,465% 50,246% +26,78 điểm %

Về nguồn nhân lực, công ty có 864 cán bộ công nhân viên (227 nữ), lương bình quân trên 1.000.000 đồng/người/tháng. Tuy nhiên, cơ cấu trình độ còn bất cập: cán bộ khoa học kỹ thuật có 6 người (5 đại học, 1 trung cấp), cán bộ chuyên môn có 13 người (8 trung cấp, 5 sơ cấp), các phân xưởng và tổ đội trực tiếp sản xuất không có kỹ sư có trình độ đại học.

3. Thực trạng thực hiện chính sách Marketing-mix:

  • Chính sách sản phẩm: Danh mục bao gồm 6 sản phẩm chính (Kính tấm xây dựng, Kính an toàn, Kính phản quang, Kính mờ, Gương soi, Tấm lợp Fibrôximăng) và Bông thủy tinh. Nhược điểm: lò kéo kính đứng cũ kỹ, bị rạn nứt khiến kính có độ gợn sóng, bọt sùi, độ phản xạ bị cong, còn phát sinh sản phẩm loại B.
  • Chính sách giá: Áp dụng công thức định giá cộng lãi vào chi phí: $$\text{Giá dự kiến} = \text{Chi phí sản xuất đơn vị sản phẩm} + \text{Lãi dự kiến}$$ Công ty thực hiện định giá bán thấp hơn đối thủ cạnh tranh (Kính nổi Việt - Nhật) từ 1.000 đến 2.000 đồng/$m^2$. Do định mức chi phí và hao hụt cao, giá bán có xu hướng tăng qua các năm mà chưa căn cứ vào mức độ co giãn của cầu.
  • Chính sách phân phối: Mạng lưới gồm 3 chi nhánh (Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh) và hơn 100 đại lý. Cơ cấu tiêu thụ theo địa bàn:
    • Miền Nam: 50%
    • Miền Bắc: 35%
    • Miền Trung: 15% Mức chiết khấu cho chi nhánh và đại lý cào bằng ở mức 0,5%, hỗ trợ chi phí vận chuyển.
  • Chính sách xúc tiến hỗn hợp: Chưa có ngân sách tiếp thị độc lập. Quảng cáo trên truyền hình, báo chí chỉ thực hiện theo chu kỳ ngắn hạn; hình thức xúc tiến chủ yếu là bán hàng trực tiếp và thỏa thuận treo biển, dán nhãn logo trên các công trình xây dựng lớn của khách hàng.

4. Đánh giá hạn chế và nguyên nhân: Công ty chưa có phòng marketing riêng biệt (hoạt động tiêu thụ do Phòng Kinh doanh đảm nhận), thiếu nhân sự chuyên môn về marketing, các quyết định giá và phân phối mang nặng tính định tính dựa trên kinh nghiệm, thị phần sụt giảm còn 20% do cạnh tranh gay gắt từ kính nổi Việt - Nhật và kính nhập lậu.

Chương 3 : Một số biện pháp chủ yếu hoàn thiện chiến lược Marketing- mix nhằm mở rộng thị trường của Công ty Kính Đáp Cầu

Chương 3 đề xuất định hướng chiến lược và các giải pháp cụ thể:

  • Chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2000 của Công ty:
    • Doanh số phấn đấu đạt: 105,726 tỷ đồng (giảm 15,88% so với năm 1999 do thời gian dừng lò sửa chữa).
    • Lợi nhuận phấn đấu đạt: 3,676 tỷ đồng (giảm 53,42%).
    • Mức lương cơ bản bình quân: 1.000.000 đồng/người/tháng.
    • Vốn đầu tư xây dựng cơ bản: 339,500 tỷ đồng.
    • Trả nợ vay ngân hàng: 8,221 tỷ đồng.
    • Mục tiêu thị phần: Nâng thị phần nội địa lên 30%.
  • Giải pháp Marketing-mix đề xuất:
    • Chính sách sản phẩm: Khôi phục và chuyển đổi công nghệ sang lò kéo kính ngang theo công nghệ Nhật Bản; áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9002 cho 5 dòng sản phẩm chủ lực (SP1: Kính tấm trắng xây dựng, SP2: Gương soi, SP3: Kính phản quang, SP4: Kính chắn ô tô, SP5: Kính mờ); kiểm soát chặt chẽ định mức nguyên vật liệu đầu vào và quy trình pha trộn.
    • Chính sách giá cả, phân phối và xúc tiến: Từng bước chuyển đổi từ định giá thuần túy theo chi phí sang định giá có tính đến quan hệ cung - cầu và mức độ co giãn của giá; nâng cao mức chiết khấu bán hàng cho hệ thống đại lý vượt mức 0,5% để tạo động lực tiêu thụ; tập trung nguồn lực phát triển hai thị trường trọng điểm miền Nam (chiếm 50% sản lượng) và miền Bắc (chiếm 35% sản lượng); lập quỹ ngân sách tiếp thị ổn định.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại một doanh nghiệp nhà nước đầu ngành sản xuất kính xây dựng tại thời điểm năm 2000:

  • Hệ thống hóa số liệu thực trạng:
    • Xác định rõ vị thế thị phần của công ty (chiếm 4 triệu $m^2$ / 20 triệu $m^2$ toàn thị trường, tương đương 20%).
    • Phân tích cơ cấu nguồn vốn cho thấy mức độ an toàn tài chính tăng lên vào cuối năm 1999 khi tỷ suất tự tài trợ đạt 63,309%, song chỉ ra rủi ro trong việc kiểm soát công nợ khi khoản trả trước cho người bán tăng vọt lên 21,339 tỷ đồng và các khoản phải thu chiếm 35,017% tổng tài sản.
  • Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng:
    • Luận giải sự cần thiết phải chuyển đổi công nghệ từ kéo kính đứng sang kéo kính ngang nhằm giải quyết triệt để khuyết tật gợn sóng và bọt sùi của sản phẩm kính tấm.
    • Đề xuất lộ trình xây dựng tiêu chuẩn ISO 9002 cho 5 nhóm sản phẩm cụ thể.
    • Đóng góp luận cứ cho việc tái cơ cấu phân bổ lao động kỹ thuật, khắc phục tình trạng thiếu hụt kỹ sư tại các phân xưởng sản xuất trực tiếp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra các hạn chế xuất phát từ điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Do giới hạn về thời gian thực tập và nguồn lực tiếp cận, các phân tích về độ co giãn của cầu thị trường và mức độ thỏa mãn của khách hàng chủ yếu dựa trên quan sát định tính và dữ liệu nội bộ của công ty, chưa thực hiện được các cuộc điều tra khảo sát xã hội học quy mô lớn đối với người tiêu dùng cuối cùng.
  • Các giải pháp xúc tiến hỗn hợp mới dừng lại ở mức định hướng chung, chưa xây dựng được mô hình phân bổ chi tiết ngân sách truyền thông theo từng giai đoạn cụ thể của chu kỳ sống sản phẩm.
  • Hướng mở rộng: Cần có các nghiên cứu định lượng sâu hơn về hành vi lựa chọn nhà cung cấp của các doanh nghiệp xây lắp và chủ đầu tư dự án bất động sản, đồng thời xây dựng quy chế quản trị kênh phân phối độc quyền theo vùng địa lý.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn dữ liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế công nghiệp: Tham khảo cấu trúc phân tích phối thức Marketing-mix (4Ps) áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng tư liệu sản xuất (B2B).
  • Cán bộ quản trị doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng: Tham khảo quy trình đánh giá năng lực nội tại (tài chính, công nghệ, nhân sự) gắn với việc tái cấu trúc công nghệ sản xuất và hoạch định mạng lưới phân phối tại thị trường Việt Nam giai đoạn đầu mở cửa.

Câu hỏi thường gặp

1. Thị phần của Công ty Kính Đáp Cầu trên thị trường kính Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu?
Quy mô toàn bộ thị trường kính Việt Nam đạt khoảng 20 triệu $m^2$/năm. Công ty Kính Đáp Cầu cung cấp khoảng 4 triệu $m^2$/năm, chiếm 20% thị phần. 80% thị phần còn lại thuộc về Công ty Kính nổi Việt - Nhật và nguồn kính nhập lậu (chủ yếu từ Trung Quốc).

2. Danh mục sản phẩm kinh doanh của Công ty Kính Đáp Cầu gồm những mặt hàng nào?
Danh mục của công ty gồm 6 sản phẩm chính: Kính tấm xây dựng (dày 2–7 mm), Kính an toàn (phục vụ giao thông vận tải, dày 4–8 mm), Kính phản quang (các màu bạc, vàng, lục, trà), Kính mờ, Gương soi (kích thước tối đa 2000 x 1500 mm), Tấm lợp Fibrôximăng, cùng dòng sản phẩm cách điện Bông thủy tinh.

3. Cơ cấu tiêu thụ sản phẩm của công ty phân bổ theo các vùng địa lý như thế nào?
Sản phẩm của công ty được tiêu thụ trên cả ba miền thông qua 3 chi nhánh và hơn 100 đại lý: Miền Nam chiếm 50% sản lượng, Miền Bắc chiếm 35%, và Miền Trung chiếm 15%.

4. Công ty áp dụng phương pháp định giá bán sản phẩm như thế nào và có hạn chế gì?
Công ty áp dụng phương pháp cộng lãi vào chi phí ($\text{Giá dự kiến} = \text{Chi phí sản xuất} + \text{Lãi dự kiến}$) và giữ mức giá thấp hơn đối thủ 1.000–2.000 đồng/$m^2$. Hạn chế của phương pháp này là hoàn toàn dựa trên chi phí nội bộ và dữ liệu năm trước, chưa nghiên cứu quy mô cầu và độ co giãn của giá theo thị trường.

5. Những chỉ tiêu tài chính và sản xuất trọng yếu nào được công ty đặt ra trong kế hoạch năm 2000?
Trong năm 2000, công ty đặt mục tiêu doanh số 105,726 tỷ đồng; lợi nhuận 3,676 tỷ đồng; lương bình quân 1.000.000 đồng/người/tháng; vốn đầu tư xây dựng cơ bản 339,500 tỷ đồng; trả nợ vay ngân hàng 8,221 tỷ đồng; và phấn đấu nâng thị phần lên 30%.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Đặng Quyết Chiến đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về Marketing-mix và phân tích chi tiết thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty Kính Đáp Cầu giai đoạn 1990–1999. Công trình đã làm rõ những mâu thuẫn giữa nhu cầu mở rộng thị trường với những rào cản về công nghệ lò kéo đứng cũ kỹ, hạn chế trong cơ cấu nhân sự và phương thức định giá thuần túy theo chi phí. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào việc đổi mới công nghệ kéo kính ngang Nhật Bản, áp dụng tiêu chuẩn ISO 9002 và tái cấu trúc các chính sách 4P đã cung cấp cơ sở thực tiễn quan trọng cho mục tiêu nâng cao thị phần của doanh nghiệp lên 30% trong năm 2000.