Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp bán lẻ thiết bị điện tử - gia dụng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các hệ thống phân phối lớn và mạng lưới bán lẻ quy mô rộng khắp. Hoạt động marketing đóng vai trò là cầu nối thiết yếu giữa năng lực nội bộ của doanh nghiệp với nhu cầu biến đổi của khách hàng, giúp định vị thương hiệu, tối ưu hóa các quyết định kinh doanh và khai thác các khoảng trống thị trường.

Công ty TNHH K.V là doanh nghiệp khởi đầu từ mảng vận tải hàng hóa năm 2008, sau đó chuyển đổi sang mô hình bán lẻ điện máy từ tháng 2 năm 2014. Mặc dù doanh nghiệp đã mở rộng quy mô lên 5 cửa hàng tính đến tháng 7 năm 2018, quy mô vốn và nhận diện thương hiệu của công ty vẫn còn hạn chế trước các đối thủ đầu ngành. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề tài "Một số giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH K.V" cho khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị doanh nghiệp tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động marketing và phối thức marketing-mix trong lĩnh vực kinh doanh bán lẻ điện máy.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và việc triển khai marketing-mix (4P) tại Công ty TNHH K.V giai đoạn 2017 - 2018.
  3. Nhận diện các điểm hạn chế trong hoạt động marketing của công ty; từ đó đề xuất các nhóm giải pháp marketing cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác marketing và các hoạt động marketing ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh điện máy tại Công ty TNHH K.V.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH K.V (trụ sở tại Số 14/1/437 Đà Nẵng, Phường Đông Hải 1, Quận Hải An, TP. Hải Phòng và hệ thống 5 cửa hàng bán lẻ).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh, marketing trong giai đoạn 2017 - 2018. Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 18/03/2019 đến ngày 10/06/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết marketing kinh điển và phương pháp phân tích quản trị doanh nghiệp:

  • Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi:

    • Định nghĩa marketing theo quan điểm quản trị và xã hội của Philip Kotler (1997).
    • Quy trình quản trị marketing 5 bước: (1) Phân tích các cơ hội marketing; (2) Phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu; (3) Thiết lập chiến lược marketing; (4) Hoạch định các chương trình marketing; (5) Tổ chức thực hiện và kiểm tra các hoạt động marketing (theo giáo trình Marketing căn bản của PGS.TS. Trần Minh Đạo, 2006).
    • Lý thuyết phân đoạn thị trường theo 4 nhóm tiêu thức: Địa lý, Nhân khẩu học, Tâm lý và Hành vi mua sắm.
    • Phối thức Marketing-mix (4P):
      • Chính sách sản phẩm: Mô hình 3 cấp độ cấu thành sản phẩm (sản phẩm ý tưởng, sản phẩm hiện thực, sản phẩm hoàn chỉnh/dịch vụ gia tăng).
      • Chính sách giá: Các nhân tố ảnh hưởng nội bộ/bên ngoài; các chiến lược định giá sản phẩm mới (định giá "Hớt váng sữa", định giá "Xâm nhập thị trường") và định giá theo mức giá hiện hành.
      • Chính sách phân phối: Khái niệm kênh phân phối, cấu trúc kênh (cấp 0, cấp 1, nhiều cấp) và phương thức phân phối (rộng rãi, duy nhất, chọn lọc).
      • Chính sách xúc tiến hỗn hợp: Mô hình phần tử truyền thông (chủ thể, mã hóa, thông điệp, phương tiện, giải mã, người nhận, phản hồi, nhiễu); 5 công cụ xúc tiến gồm Quảng cáo, Xúc tiến bán hàng, Quan hệ công chúng (PR), Bán hàng cá nhân và Marketing trực tiếp.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thống kê, thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu lao động của Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Nhân sự và Phòng Kinh doanh thuộc Công ty TNHH K.V.
    • Phương pháp quan sát và điều tra thực tế: Thu thập dữ liệu thực tế tại các điểm bán của doanh nghiệp và khảo sát giá của đối thủ cạnh tranh trên thị trường.
    • Phương pháp so sánh, tổng hợp và phân tích: So sánh số liệu theo chuỗi thời gian (năm 2018 so với năm 2017); phân tích cơ cấu doanh thu theo chủng loại hàng hóa; so sánh các chỉ tiêu giá cả, mô hình cửa hàng với đối thủ lớn (Điện Máy Xanh, Trần Anh, Nguyễn Kim); sử dụng dữ liệu ngành từ Tổng cục Thống kê, Công ty Nghiên cứu thị trường GfK Việt Nam và Công ty Chứng khoán Rồng Việt.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LUẬN VỀ MARKETING TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về marketing doanh nghiệp:

  • Bản chất, vai trò và chức năng: Làm rõ sự khác biệt giữa marketing với hoạt động bán hàng/tiếp thị đơn thuần. Nêu bật vai trò của marketing đối với doanh nghiệp (nghiên cứu thị trường, kết nối cung - cầu, định giá, giải phóng hàng tồn kho), đối với người tiêu dùng (đa dạng hóa lựa chọn, nâng cao chất lượng dịch vụ) và đối với xã hội (thúc đẩy cạnh tranh, tạo việc làm). Marketing thực hiện chức năng kết nối mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp lấy nhu cầu thị trường làm trọng tâm.
  • Tiến trình marketing và phân đoạn thị trường: Trình bày quy trình 5 bước trong hoạt động marketing. Phân tích chi tiết 4 tiêu thức phân đoạn (địa lý, nhân khẩu học, tâm lý, hành vi mua sắm) và 5 phương án lựa chọn thị trường mục tiêu (tập trung vào một đoạn, chuyên môn hóa tuyển chọn, chuyên môn hóa theo thị trường, chuyên môn hóa theo sản phẩm, bao phủ toàn bộ thị trường).
  • Hệ thống Marketing-mix (4P): Đi sâu vào 4 trụ cột chính sách: sản phẩm (khái niệm và mô hình 3 cấp độ cấu thành), giá cả (các yếu tố nội bộ, yếu tố bên ngoài, chiến lược định giá thâm nhập, hớt váng, thay đổi giá), phân phối (vai trò trung gian, 3 cấp cấu trúc kênh, chính sách phân phối rộng rãi/chọn lọc/độc quyền), xúc tiến hỗn hợp (mô hình truyền thông 9 yếu tố và 5 công cụ xúc tiến cốt lõi).

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY THNN K.V

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về tổ chức, nguồn lực, kết quả tài chính và thực trạng triển khai marketing tại đơn vị nghiên cứu:

1. Khái quát về doanh nghiệp:

  • Công ty TNHH K.V thành lập năm 2008, mở cửa hàng điện máy đầu tiên tại Hà Nội vào tháng 2/2014, mở cửa hàng thứ hai vào tháng 8/2014 và phát triển thành chuỗi 5 cửa hàng vào tháng 7/2018. Lĩnh vực kinh doanh là bán lẻ thiết bị điện tử, điện lạnh, gia dụng.
  • Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc, Phòng Kế toán - Nhân sự, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật và 5 cửa hàng trực thuộc.

2. Tình hình lao động của doanh nghiệp: Quy mô nhân sự tăng từ 70 người (năm 2017) lên 80 người (năm 2018), trong đó 10 nhân sự tuyển mới đều bổ sung cho lực lượng bán hàng trực tiếp tại các cửa hàng (nâng định biên lên 12 người/cửa hàng).

Tiêu chí phân loại Năm 2017 (Người) Tỷ lệ 2017 (%) Năm 2018 (Người) Tỷ lệ 2018 (%)
Theo trình độ:
- Đại học 30 43,00 30 38,00
- Cao đẳng 5 7,00 5 6,00
- Tốt nghiệp THPT 35 50,00 45 56,00
Theo giới tính:
- Nữ 42 60,00 48 60,00
- Nam 28 40,00 32 40,00
Theo độ tuổi:
- Từ 18 đến 30 tuổi 45 64,00 55 69,00
- Từ 30 tuổi trở lên 25 36,00 25 31,00
Tổng cộng 70 100,00 80 100,00

3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2017 - 2018): Hoạt động kinh doanh tăng trưởng dương trên cả chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận, song tốc độ tăng chi phí hoạt động cao hơn tốc độ tăng doanh thu.

Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Đồng) Năm 2017 Năm 2018 Chênh lệch tuyệt đối Tỷ lệ tăng/giảm (%)
1. Doanh thu bán hàng 52.023.232.556 62.243.905.116 10.220.672.560 +20,00
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 416.185.860 311.219.526 -104.966.334 -25,00
3. Doanh thu thuần 51.607.046.696 61.932.685.590 10.325.638.894 +20,00
4. Giá vốn hàng bán 44.427.840.603 52.417.612.013 7.989.771.410 +18,00
5. Lợi nhuận gộp 7.179.206.093 9.461.073.578 2.281.867.485 +32,00
6. Doanh thu hoạt động tài chính 20.809.293 31.121.953 10.312.660 +50,00
7. Chi phí tài chính (lãi vay) 18.520.271 29.130.148 10.609.877 +57,00
8. Chi phí bán hàng 5.202.323.256 6.846.829.563 1.644.506.307 +32,00
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 608.671.821 746.926.861 138.255.040 +23,00
10. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 1.370.500.038 1.869.308.958 498.808.920 +36,00
11. Tổng lợi nhuận trước thuế 1.391.309.331 1.894.206.520 502.897.189 +36,00
12. Chi phí thuế TNDN hiện hành 281.044.485 384.523.924 103.479.439 +37,00
13. Lợi nhuận sau thuế TNDN 1.110.264.846 1.509.682.596 399.417.750 +36,00

Cơ cấu nguồn thu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đóng vai trò chủ đạo tuyệt đối, chiếm 99,89% (năm 2017) và 99,87% (năm 2018) tổng doanh thu của công ty.

4. Bối cảnh thị trường và đối thủ cạnh tranh:

  • Tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2018 đạt GDP 7,08%, doanh thu bán lẻ thiết bị gia đình tăng 12,3%. Thị trường điện máy cả nước đạt quy mô hơn 103.000 tỷ đồng (6 tháng đầu năm 2017 theo GfK).
  • Thị phần ngành bán lẻ điện máy năm 2018 (theo Rồng Việt): Điện Máy Xanh và Trần Anh chiếm 35%, Nguyễn Kim chiếm 10%, các chuỗi khác chiếm 15%, hệ thống cửa hàng nhỏ lẻ chiếm 40%.
  • Khách hàng mục tiêu của K.V là người tiêu dùng cuối cùng thuộc phân khúc thu nhập từ mức khá trở xuống.

5. Thực trạng triển khai Marketing-mix (4P):

  • Chính sách sản phẩm: Danh mục kinh doanh gồm 13 nhóm mặt hàng chính hãng (Samsung, Toshiba, Panasonic...). Năm 2018 có 9 nhóm hàng tăng trưởng và 4 nhóm hàng sụt giảm doanh thu.
STT Nhóm mặt hàng Doanh thu 2017 (Đồng) Tỷ trọng 2017 (%) Doanh thu 2018 (Đồng) Tỷ trọng 2018 (%) Tăng trưởng (%)
1 Tivi 6.708.916.070 13,00 8.670.575.983 14,00 +29,00
2 Máy giặt 3.612.493.269 7,00 4.954.614.847 8,00 +37,00
3 Sấy quần áo 1.548.211.401 3,00 1.238.653.712 2,00 -20,00
4 Quạt điều hòa 5.160.704.670 10,00 7.431.922.271 12,00 +44,00
5 Điều hòa 8.773.197.938 17,00 10.528.556.550 17,00 +20,00
6 Tủ lạnh, tủ đông 5.160.704.670 10,00 6.812.595.415 11,00 +32,00
7 Bếp gas, từ, hồng ngoại 4.644.634.203 9,00 5.573.941.703 9,00 +20,00
8 Nồi cơm điện 4.644.634.203 9,00 6.193.268.559 10,00 +33,00
9 Máy hút bụi 1.032.140.934 2,00 619.326.856 1,00 -40,00
10 Lò vi sóng 2.064.281.868 4,00 1.857.980.568 3,00 -10,00
11 Bình siêu tốc, máy xay 3.096.422.802 6,00 3.096.634.280 5,00 0,00
12 Bàn là, đèn sưởi, sấy tóc 2.064.281.868 4,00 2.477.307.424 4,00 +20,00
13 Bộ nồi và chảo chống dính 3.096.422.802 6,00 2.477.307.424 4,00 -20,00
  • Chính sách giá: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp định giá theo mức giá hiện hành, đặt giá thấp hơn đối thủ dẫn đầu (Điện Máy Xanh) từ 0,3% đến 2% trên từng sản phẩm nhờ tiết kiệm chi phí quảng bá.
  • Chính sách phân phối: Phân phối trực tiếp qua kênh cấp 0 (Doanh nghiệp $\rightarrow$ Cửa hàng $\rightarrow$ Người tiêu dùng cuối cùng). Doanh nghiệp vận hành theo mô hình cửa hàng tiện lợi diện tích nhỏ (300 - 400 $\text{m}^2$/cửa hàng), bán kính phục vụ hẹp từ 5 - 10 km/cửa hàng.
  • Chính sách xúc tiến bán hàng: Thực hiện chiết khấu theo số lượng mặt hàng gia dụng mua cùng lúc (mua 3-4 món giảm 5%, 5-9 món giảm 10%, từ 10 món trở lên giảm 20%); chính sách bảo hành, đổi trả trong vòng 30 ngày; phân cấp thời gian và chi phí giao hàng theo khoảng cách địa lý (miễn phí giao hàng nội thành dưới 30 km trong 4 giờ, 30-40 km trong 5 giờ, 40-50 km trong 6 giờ; ngoài 50 km phụ thu 10.000 đồng/km; đơn hàng trên 30 triệu đồng miễn phí vận chuyển đến 90 km).

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH K.V

Dựa trên các tồn tại về quản lý chi phí bán hàng, quy mô khách hàng trung thành và độ phủ thương hiệu, tác giả xây dựng 3 giải pháp marketing trọng tâm:

  • Giải pháp 1: Xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng bằng cách sử dụng công cụ thẻ tích điểm (thẻ từ, thẻ mã vạch áp dụng chương trình Member, VIP) kết hợp phần mềm CRM Plus nhằm thiết lập nhóm khách hàng trung thành và gia tăng tỷ lệ mua hàng lặp lại.
  • Giải pháp 2: Đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng bán hàng cho cán bộ nhân viên phòng kinh doanh và đội ngũ nhân viên tư vấn bán hàng trực tiếp tại chuỗi cửa hàng.
  • Giải pháp 3: Thực hiện các hoạt động truyền thông tại chỗ và tiếp thị trực tiếp nhằm gia tăng mức độ nhận diện thương hiệu của Công ty TNHH K.V tại các khu vực bán kính xung quanh các cửa hàng kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả kinh doanh và số liệu chính lượng hóa được:

    • Doanh thu bán hàng năm 2018 đạt 62,24 tỷ đồng, tăng 20% (+10,22 tỷ đồng) so với năm 2017.
    • Lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 1,51 tỷ đồng, tăng trưởng 36% (+399,42 triệu đồng).
    • Tỷ trọng hàng chủ lực: Điều hòa (17%), Tivi (14%), Quạt điều hòa (12%), Tủ lạnh (11%) và Nồi cơm điện (10%) chiếm tổng cộng 64% doanh thu công ty. Các mặt hàng có mức tăng trưởng doanh thu cao nhất năm 2018 gồm Quạt điều hòa (+44%), Máy giặt (+37%), Nồi cơm điện (+33%) và Tủ lạnh (+32%).
    • Chỉ ra sự mất cân đối chi phí: Trong khi giá vốn hàng bán được kiểm soát tốt (+18%), thì chi phí bán hàng (+32%) và chi phí quản lý doanh nghiệp (+23%) tăng nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần (+20%).
  • Giải pháp và khuyến nghị đề xuất:

    • Đề xuất mô hình quản trị quan hệ khách hàng (CRM) ứng dụng thẻ từ/mã vạch để cá nhân hóa chính sách hậu mãi.
    • Chuẩn hóa quy trình đào tạo nhân sự bán hàng trực tiếp (vốn chiếm 56% trình độ THPT và 69% độ tuổi trẻ).
    • Định vị chiến lược truyền thông cục bộ nhắm đúng bán kính phục vụ mục tiêu (5 - 10 km) thay vì dàn trải ngân sách truyền thông rộng.
  • Đóng góp của khóa luận:

    • Cung cấp dữ liệu thực nghiệm chi tiết về cơ cấu doanh thu theo từng mặt hàng và hiệu quả chi phí marketing tại một doanh nghiệp bán lẻ điện máy quy mô nhỏ trong giai đoạn chuỗi bán lẻ lớn mở rộng thị phần.
    • Làm rõ tính khả thi của chiến lược bám giá (định giá thấp hơn đối thủ lớn 0,3% - 2%) kết hợp mô hình cửa hàng tiện ích diện tích 300 - 400 $\text{m}^2$.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Dữ liệu khảo sát và báo cáo tài chính chỉ giới hạn trong phạm vi 2 năm (2017 - 2018) tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH K.V), chưa phản ánh được biến động chu kỳ dài hạn của ngành điện máy.
    • Khóa luận chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh định tính và tỷ lệ phần trăm cơ bản, chưa xây dựng mô hình định lượng (hồi quy, kiểm định tương quan) để đo lường mức độ ảnh hưởng của từng thành tố marketing-mix đến hành vi tiêu dùng hay chỉ số trung thành của khách hàng.
    • Chưa phân tích sâu mảng thương mại điện tử và các kênh tiếp thị số (Digital Marketing) vốn đang phát triển mạnh trong ngành bán lẻ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng quy mô điều tra định lượng hành vi và mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ giao hàng, bảo hành tại chuỗi cửa hàng.
    • Nghiên cứu xây dựng mô hình bán hàng đa kênh (Omnichannel) tích hợp giữa cửa hàng vật lý và nền tảng trực tuyến cho các doanh nghiệp bán lẻ điện máy quy mô vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng phù hợp:

    • Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Marketing tham khảo phương pháp phân tích thực trạng kinh doanh, cấu trúc kênh phân phối và phân tích 4P trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ.
    • Nhà quản lý, chủ doanh nghiệp bán lẻ quy mô nhỏ tham khảo phương pháp phân tích cơ cấu danh mục hàng hóa (13 nhóm hàng điện máy/gia dụng), đối chiếu mô hình cửa hàng (tiện lợi, đại siêu thị, shop-in-shop) và xây dựng chính sách giao hàng phân tầng theo cự ly.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:

    • Hệ thống bảng biểu số liệu chi tiết về chi phí, doanh thu, tăng trưởng 13 nhóm sản phẩm và so sánh giá thực tế với chuỗi bán lẻ đầu ngành.
    • Phương pháp luận phân tích mối quan hệ giữa tốc độ tăng doanh thu thuần và tốc độ tăng chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự của Công ty TNHH K.V trong giai đoạn 2017 - 2018 có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2018, công ty có 80 nhân sự (tăng 10 người so với năm 2017). Trong đó, nhân sự nữ chiếm 60% (48 người), lao động trẻ từ 18 - 30 tuổi chiếm 69% (55 người), và lao động có trình độ THPT chiếm 56% (45 người). Việc gia tăng 10 nhân sự trình độ THPT xuất phát từ nhu cầu tuyển dụng nhân viên bán hàng trực tiếp tại chuỗi 5 cửa hàng nhằm tối ưu hóa chi phí tiền lương.

2. Hiệu quả kinh doanh và cơ cấu chi phí của Công ty TNHH K.V năm 2018 biến động ra sao?
Năm 2018, doanh thu thuần của công ty đạt 61,93 tỷ đồng (tăng 20%), lợi nhuận sau thuế đạt 1,51 tỷ đồng (tăng 36%). Giá vốn hàng bán tăng 18% (thấp hơn tốc độ tăng doanh thu thuần), cho thấy công ty kiểm soát tốt giá vốn. Tuy nhiên, chi phí bán hàng tăng 32% (đạt 6,85 tỷ đồng) và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 23% (đạt 746,93 triệu đồng), đều tăng nhanh hơn doanh thu thuần.

3. Những nhóm mặt hàng nào đóng góp tỷ trọng doanh thu lớn nhất và tăng trưởng cao nhất tại K.V năm 2018?
Các mặt hàng chủ lực chiếm tỷ trọng cao gồm Điều hòa (17% - đạt 10,53 tỷ đồng), Tivi (14% - đạt 8,67 tỷ đồng), Quạt điều hòa (12% - đạt 7,43 tỷ đồng), Tủ lạnh/tủ đông (11% - đạt 6,81 tỷ đồng) và Nồi cơm điện (10% - đạt 6,19 tỷ đồng). Các mặt hàng có tốc độ tăng trưởng doanh thu cao nhất năm 2018 là Quạt điều hòa (+44%), Máy giặt (+37%), Nồi cơm điện (+33%), Tủ lạnh (+32%) và Tivi (+29%). Ngược lại, máy hút bụi sụt giảm mạnh nhất (-40%).

4. Chiến lược định giá và mô hình phân phối của Công ty TNHH K.V có điểm gì khác biệt so với các chuỗi lớn?
Về giá, K.V áp dụng phương pháp định giá theo mức giá hiện hành nhưng đặt thấp hơn Điện Máy Xanh từ 0,3% đến 2% nhờ tiết giảm chi phí quảng bá truyền thông. Về phân phối, K.V triển khai mô hình cửa hàng tiện lợi diện tích 300 - 400 $\text{m}^2$ với bán kính phục vụ 5 - 10 km/cửa hàng (nhỏ hơn mô hình của Điện Máy Xanh là 500 - 600 $\text{m}^2$ bán kính 40 - 50 km, mô hình đại siêu thị Trần Anh và shop-in-shop Nguyễn Kim bán kính trên 100 km).

5. Tác giả đã đề xuất những nhóm giải pháp marketing cụ thể nào tại Chương 3?
Tác giả đề xuất 3 giải pháp: (1) Xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng thông qua hệ thống thẻ tích điểm (Member, VIP) tích hợp phần mềm CRM Plus; (2) Đào tạo nâng cao kỹ năng và chuyên môn cho nhân viên phòng kinh doanh và nhân viên bán hàng trực tiếp; (3) Tăng cường các biện pháp xúc tiến cục bộ nhằm nâng cao nhận diện thương hiệu trong phạm vi địa bàn xung quanh các cửa hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Đình Văn đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa lý luận marketing căn bản và phân tích thực trạng triển khai phối thức 4P tại Công ty TNHH K.V giai đoạn 2017 - 2018. Thông qua hệ thống số liệu tài chính và bán hàng chi tiết, tác giả đã chỉ rõ các điểm mạnh về tăng trưởng doanh thu, kiểm soát giá vốn cũng như những hạn chế trong việc quản lý chi phí bán hàng và phạm vi nhận diện thương hiệu. Ba nhóm giải pháp đề xuất về hệ thống CRM tích điểm, đào tạo nhân sự bán hàng và tiếp thị cục bộ mang tính ứng dụng thực tiễn, đóng góp định hướng cụ thể để nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp bán lẻ điện máy quy mô vừa và nhỏ.