Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Tiến Thường tiếp cận vấn đề hoàn thiện hoạt động marketing trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường. Cùng với sự phát triển của hệ thống thị trường vốn, thị trường bất động sản (BĐS) tại Việt Nam ra đời và phát triển nhằm đáp ứng yêu cầu luân chuyển các nguồn lực kinh tế. Bất động sản là một lĩnh vực kinh doanh đặc thù, đòi hỏi nguồn vốn tài chính vững mạnh, khả năng huy động vốn, mối quan hệ chặt chẽ với các cơ quan quản lý chuyên ngành cùng định hướng chiến lược dài hạn của ban lãnh đạo doanh nghiệp. Do tính chất chu kỳ của thị trường, hoạt động kinh doanh BĐS tiềm ẩn mức độ rủi ro lớn, song cũng mang lại tỷ suất lợi nhuận cao, thu hút nhiều doanh nghiệp tham gia đầu tư và phân phối.

Trong cấu trúc của thị trường BĐS, dịch vụ môi giới đóng vai trò là mắt xích trung gian, kết nối cung và cầu, hỗ trợ thanh khoản và minh bạch hóa thông tin. Tuy nhiên, thị trường BĐS Việt Nam vẫn đang trong quá trình phát triển và hoàn thiện, đòi hỏi các đơn vị phân phối phải xây dựng năng lực cạnh tranh bài bản. Đối với Công ty Cổ phần Quốc tế Đầu tư Xây dựng Đại Việt, việc chuyển dịch chiến lược sang lĩnh vực phân phối BĐS cao cấp thông qua thương hiệu Đại Việt Land đặt ra yêu cầu cấp thiết phải chuẩn hóa và nâng cao hiệu quả các hoạt động marketing.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định gồm hai mục tiêu chính:

  1. Tìm hiểu, phân tích, đánh giá về các hoạt động marketing của Công ty Cổ phần Quốc tế Đầu tư Xây dựng Đại Việt.
  2. Đề xuất các giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  • Về mặt lý luận: Tổng hợp và phân tích hệ thống lý luận cơ bản về marketing, đặc điểm, vai trò của marketing trong doanh nghiệp và các chính sách thuộc phối thức Marketing-mix.
  • Về mặt thực tiễn: Khảo sát hoạt động môi giới BĐS tại Công ty Cổ phần Quốc tế Đầu tư Xây dựng Đại Việt; phân tích thực trạng hoạt động marketing, nhận diện những khó khăn, thách thức tồn đọng; từ đó xây dựng các giải pháp và xác định kế hoạch, chi phí dự kiến cho hoạt động marketing tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing và việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Quốc tế Đầu tư Xây dựng Đại Việt (địa chỉ: Tầng 5+6, Tòa nhà Hải Long, Số 97 Bạch Đằng, phường Hạ Lý, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu, thu thập dữ liệu trong giai đoạn 2018 – 2019, đồng thời xây dựng các phương án kế hoạch và ngân sách dự kiến cho giai đoạn 2020 – 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống lý luận marketing hiện đại, kết hợp giữa lý thuyết tổng quát và marketing dịch vụ chuyên sâu:

  • Khái niệm Marketing: Tác giả dẫn chứng định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA, 1985) xem marketing là tiến trình hoạch định và thực hiện sự sáng tạo, định giá, xúc tiến và phân phối các ý tưởng, hàng hóa, dịch vụ; đồng thời tiếp cận định nghĩa của Philip Kotler và Gary Armstrong (1994) về quá trình trao đổi giá trị nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân và tổ chức.
  • Quá trình Marketing trong doanh nghiệp: Tiếp cận theo mô hình quản trị marketing 5 bước từ Giáo trình Marketing căn bản của PGS.PTS. Trần Minh Đạo (Đại học Kinh tế Quốc dân), bao gồm: (1) Phân tích các cơ hội marketing; (2) Phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu; (3) Xây dựng chiến lược marketing; (4) Hoạch định các chương trình marketing (Marketing-mix); (5) Tổ chức thực hiện và kiểm tra các nỗ lực marketing (thông qua kiểm tra kế hoạch năm, kiểm tra khả năng sinh lời và kiểm tra chiến lược).
  • Phối thức Marketing-mix: Dẫn nhập nguồn gốc thuật ngữ từ Neil Borden (1953) và mô hình 4Ps của E. Jerome McCarthy (1960). Với đặc thù của hoạt động dịch vụ môi giới BĐS, khung lý thuyết mở rộng sang mô hình Marketing-mix 7Ps:
    • Sản phẩm (Product): Quản trị danh mục, chủng loại, chính sách thương hiệu và dịch vụ khách hàng đi kèm.
    • Giá (Price): Các phương pháp định giá căn cứ vào chi phí (chi phí cộng lãi dự kiến, định giá mark-up, định giá theo lợi nhuận mục tiêu ROI kết hợp phân tích hòa vốn), định giá căn cứ vào cảm nhận của khách hàng, định giá theo đối thủ cạnh tranh; chiến lược giá hớt váng, giá thâm nhập và các chính sách điều chỉnh giá linh hoạt.
    • Phân phối (Place): Cấu trúc kênh phân phối từ kênh trực tiếp (kênh không cấp) đến kênh gián tiếp (một cấp, hai cấp, ba cấp); chiến lược phân phối rộng rãi, chọn lọc và độc quyền.
    • Xúc tiến hỗn hợp (Promotion): Quảng cáo, xúc tiến bán hàng, quan hệ công chúng (PR), bán hàng cá nhân và marketing trực tiếp (qua thư, điện thoại, catalog).
    • Con người (People): Năng lực, thái độ, kỹ năng của đội ngũ cung cấp dịch vụ và hành vi tiếp nhận dịch vụ của khách hàng.
    • Quy trình (Process): Hệ thống quy trình cung cấp dịch vụ được thiết lập nhằm giảm thiểu tính không đồng nhất và bảo đảm chất lượng.
    • Bằng chứng hữu hình (Physical Evidence): Cơ sở vật chất, kiến trúc văn phòng, trang thiết bị và nhận diện thương hiệu nhằm giảm bớt tính vô hình của dịch vụ.
  • Môi trường Marketing: Phân tích 6 yếu tố môi trường vi mô (nội bộ doanh nghiệp, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, trung gian marketing, khách hàng, công chúng) và 6 yếu tố môi trường vĩ mô (nhân khẩu học, kinh tế, tự nhiên, khoa học công nghệ, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội).
  • Tiêu chí đánh giá hiệu quả Marketing: Doanh thu, lợi nhuận, mức độ hài lòng của khách hàng, hiệu quả sử dụng nhân lực, mức độ nhận diện thương hiệu, tốc độ tăng trưởng thị phần và doanh số.

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính, thực hiện thông qua các kỹ thuật:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ giáo trình chuyên ngành, tài liệu học thuật, báo cáo kinh tế - xã hội và tài liệu internet.
  • Phương pháp tổng hợp, quan sát, phân tích và so sánh số liệu nội bộ do Công ty Cổ phần Quốc tế Đầu tư Xây dựng Đại Việt cung cấp, bao gồm báo cáo tài chính, cơ cấu nhân sự, dữ liệu tuyển dụng, bảng biểu chi phí và chính sách giá giai đoạn 2018 - 2019.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về hoạt động Marketing

Chương này khái quát nguồn gốc lịch sử của marketing xuất phát từ nền sản xuất tư bản chủ nghĩa khi cung vượt cầu và khoảng cách giữa người sản xuất với người tiêu dùng ngày càng lớn. Tác giả phân tích vị trí trung tâm của hoạt động marketing trong việc kết nối các chức năng sản xuất, tài chính và nhân sự của doanh nghiệp với thị trường. Nội dung trọng tâm của chương tập trung diễn giải chi tiết 5 bước trong quy trình quản trị marketing và đi sâu vào từng yếu tố của mô hình Marketing-mix 7Ps cho khu vực dịch vụ. Đồng thời, chương 1 xây dựng hệ thống các tiêu chí định lượng và định tính nhằm đo lường hiệu quả marketing, kết hợp phân tích các lực lượng thuộc môi trường vi mô và vĩ mô tác động trực tiếp đến việc ra quyết định marketing của doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing của Công ty Cổ phần Quốc tế Đầu tư Xây dựng Đại Việt

Chương 2 mô tả quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp:

  • Lịch sử hình thành: Doanh nghiệp thành lập ngày 27/11/2010, được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 27/11/2014, mã số doanh nghiệp 0201586987, do Chi cục Thuế quận Ngô Quyền quản lý; người đại diện theo pháp luật là bà Phan Thị Hằng; trụ sở chính đặt tại Tầng 5+6, Tòa nhà Hải Long, Số 97 Bạch Đằng, Hồng Bàng, Hải Phòng. Vốn điều lệ đăng ký là 10.000 VNĐ. Khởi đầu với các lĩnh vực sản xuất gạch bê tông khí chưng áp, lắp đặt thang máy và đầu tư tài chính, đến giữa năm 2015 công ty thành lập Đại Việt Land, chuyển trọng tâm chiến lược sang phân phối BĐS cao cấp và trở thành đối tác phân phối cho các tập đoàn như Vingroup, FLC, SHP, Hoàng Huy.
  • Cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình công ty cổ phần. Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2018-2023 gồm 04 thành viên. Hệ thống điều hành gồm Tổng Giám đốc quản lý trực tiếp thương hiệu Đại Việt Land, Công ty Thang máy Đại Việt và 3 chi nhánh tại Thanh Hóa, Hạ Long, Đà Nẵng, cùng 10 phòng ban chức năng.
Họ và tên thành viên Chức vụ trong Hội đồng Quản trị và Ban điều hành
Bà Phan Thị Hằng Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc
Ông Phan Thanh Việt Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Ông Nguyễn Thọ Tuyển Thành viên HĐQT kiêm Trưởng phòng Nhân sự
Ông Lê Xuân Nga Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc

Danh mục ngành nghề kinh doanh được đăng ký theo hệ thống mã ngành quốc gia phản ánh tính đa dạng trong hoạt động của công ty:

STT Tên ngành nghề đăng ký kinh doanh Mã ngành
1 Xây dựng nhà các loại 41000
2 Hoàn thiện công trình xây dựng 43300
3 Đại lý, môi giới, đấu giá 4610
4 Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình 4649
5 Hoạt động cấp tín dụng khác 64920
6 Môi giới hợp đồng hàng hoá và chứng khoán 66120
7 Dịch vụ thông tin khác chưa được phân vào đâu 63290
8 Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất 68200
9 Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại 82300
10 Cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình khác 77290
11 Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê 6810
12 Dịch vụ lưu trú ngắn ngày (mã CPC 64110) 5510
13 Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu (Tư vấn đầu tư) 6619
14 Giáo dục nghề nghiệp 8532

Bên cạnh phân tích cơ cấu tổ chức, chương 2 kiểm toán chi tiết chức năng của Phòng Marketing (nghiên cứu nhu cầu, phân đoạn thị trường, xác định đối tượng mục tiêu) và Phòng Kinh doanh (theo dõi doanh số, quản lý hợp đồng, thực hiện chính sách hoa hồng, tiếp cận khách hàng). Chương này phân tích thực trạng triển khai mô hình 7Ps tại Đại Việt Land thông qua 15 bảng số liệu và 2 biểu đồ về kết quả kinh doanh, cơ cấu doanh thu môi giới, biểu phí hoa hồng dịch vụ, chi phí xúc tiến hỗn hợp, cơ cấu lao động theo giới tính và trình độ chuyên môn, công tác tuyển dụng, cơ chế lương bổng cùng dữ liệu phản hồi mức độ hài lòng của khách hàng.

Chương 3: Giải pháp Marketing nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Quốc tế Đầu tư Xây dựng Đại Việt

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ định hướng chiến lược của doanh nghiệp: phấn đấu trở thành công ty đại lý phân phối BĐS lớn nhất Hải Phòng và lọt vào Top 10 công ty phân phối BĐS lớn nhất Việt Nam. Các nhóm giải pháp bao gồm:

  • Hoàn thiện chiến lược Marketing-mix 7Ps: Cải tiến danh mục dự án phân phối; tối ưu hóa chính sách giá phí thông qua chính sách giảm phí dịch vụ môi giới và trợ giá BĐS dự kiến; mở rộng mạng lưới phân phối; tái cấu trúc các hoạt động xúc tiến hỗn hợp với chính sách khuyến mại và ngân sách quảng cáo chi tiết; đào tạo nguồn nhân lực kinh doanh; chuẩn hóa quy trình giao dịch và nâng cấp không gian vật chất, bằng chứng hữu hình tại các sàn giao dịch.
  • Ứng dụng Digital Marketing: Đẩy mạnh các kênh quảng bá trực tuyến chuyên biệt cho phân khúc BĐS cao cấp.
  • Ứng dụng công nghệ thực tế ảo VR – AR (Virtual Reality – Augmented Reality): Thiết lập giải pháp tham quan thực tế ảo đối với các dự án BĐS nhằm nâng cao trải nghiệm trực quan cho khách hàng mua nhà và nhà đầu tư.
  • Xây dựng lộ trình ngân sách và kế hoạch triển khai: Lập bảng dự trù số lượng BĐS triển khai, chi phí quảng cáo, kế hoạch khuyến mại và tổng ngân sách dự kiến thực hiện trong giai đoạn 2020 – 2022.

Kết quả và đóng góp

Các kết quả và số liệu thực tế được khóa luận ghi nhận và tổng hợp bao gồm:

  • Quy mô nhân sự của công ty có bước tăng trưởng mạnh mẽ, từ quy mô ban đầu gần 20 thành viên khi mới thành lập đã tăng lên gấp 10 lần (đạt khoảng 200 cán bộ nhân viên) vào năm 2018.
  • Doanh nghiệp đã thiết lập mạng lưới hoạt động mở rộng ngoài thị trường trọng điểm Hải Phòng với 3 chi nhánh tại các địa bàn du lịch và kinh tế tiềm năng gồm Hạ Long, Đà Nẵng và Thanh Hóa.
  • Cơ cấu tổ chức được chuyên môn hóa cao với sự phân nhiệm rõ ràng giữa 10 phòng ban chức năng; trong đó Phòng Marketing và Phòng Kinh doanh đóng vai trò phối hợp mật thiết trong việc tạo nguồn khách hàng và chuyển đổi giao dịch.
  • Hệ thống hóa các bảng biểu quy chuẩn về biểu phí dịch vụ cơ bản, mức hoa hồng môi giới BĐS, phí tìm thuê và cho thuê BĐS áp dụng tại sàn Đại Việt Land.

Hệ thống giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất:

  • Chiến lược Marketing-mix 7Ps tích hợp toàn diện, đồng bộ hóa từ chính sách chiết khấu, trợ giá phí dịch vụ, điều chỉnh hoa hồng đến các chương trình khuyến mại trực tiếp cho khách hàng.
  • Đề xuất đột phá về mặt công nghệ thông qua việc tích hợp giải pháp Digital Marketing đa kênh và công nghệ thực tế ảo VR - AR vào hoạt động tư vấn, mô phỏng dự án BĐS, giúp tối ưu hóa chi phí tổ chức sự kiện mở bán và tiếp cận khách hàng ở xa.
  • Xây dựng hệ thống bảng kế hoạch và phân bổ dự toán ngân sách marketing chi tiết cho giai đoạn 2020 – 2022, bảo đảm tính khả thi cho việc triển khai kinh doanh các dự án mới.

Đóng góp của khóa luận:

  • Vận dụng thành công mô hình Marketing-mix 7Ps của ngành dịch vụ vào giải quyết bài toán thực tiễn tại một doanh nghiệp môi giới BĐS cụ thể ở thị trường Hải Phòng.
  • Đóng góp vào việc chuẩn hóa quy trình phân phối BĐS cao cấp tại địa phương, gắn kết công cụ marketing truyền thống với các giải pháp công nghệ trực quan hiện đại (VR/AR).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi và điều kiện thực hiện:

  • Phạm vi dữ liệu thực trạng chỉ tập trung phản ánh trong 2 năm tài chính (2018 và 2019) tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Quốc tế Đầu tư Xây dựng Đại Việt / Đại Việt Land), do đó tính khái quát hóa cho toàn bộ thị trường BĐS Hải Phòng còn mức độ giới hạn nhất định.
  • Phương pháp nghiên cứu chủ yếu sử dụng phân tích định tính và xử lý dữ liệu thứ cấp nội bộ, chưa áp dụng các mô hình định lượng phức tạp (như mô hình hồi quy đa biến hoặc mô hình phương trình cấu trúc SEM) để đo lường trọng số tác động của từng yếu tố trong phối thức 7P đến quyết định mua của khách hàng.
  • Kế hoạch ngân sách và các chỉ tiêu kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 dừng lại ở mức dự toán định hướng theo văn bản, chưa có điều kiện kiểm chứng thực nghiệm kết quả sau khi triển khai trên thị trường.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Tiếp tục theo dõi, thu thập dữ liệu sau giai đoạn 2020 để đo lường tính hiệu quả thực tế của các giải pháp Marketing-mix 7P và các gói ngân sách quảng cáo đã đề xuất.
  • Đánh giá sâu hơn về hiệu quả chuyển đổi và chi phí đầu tư công nghệ khi đưa hệ thống VR - AR vào các sàn giao dịch trực thuộc tại Đà Nẵng, Hạ Long và Thanh Hóa.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận này mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Quản trị Bất động sản: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo thực tế về cách thức áp dụng mô hình Marketing-mix 7Ps trong ngành dịch vụ môi giới BĐS; phương pháp xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp và hệ thống bảng biểu khảo sát doanh nghiệp.
  • Các nhà quản lý sàn giao dịch, chuyên viên marketing và môi giới BĐS: Tham khảo cách phân định chức năng giữa bộ phận Marketing và bộ phận Kinh doanh; cách xây dựng cơ chế lương thưởng, biểu phí dịch vụ, hoa hồng môi giới và khung kế hoạch ngân sách marketing giai đoạn 3 năm.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Cấu trúc phân tích phối thức Marketing-mix 7Ps gắn liền với các công cụ dịch vụ BĐS tại Chương 1, hệ thống bảng ngành nghề kinh doanh và phân nhiệm phòng ban tại Chương 2, cùng định hướng ứng dụng công nghệ VR - AR trong giải pháp bán hàng tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự cấp cao trong Hội đồng Quản trị của Công ty Cổ phần Quốc tế Đầu tư Xây dựng Đại Việt nhiệm kỳ 2018-2023 gồm những ai?
Hội đồng Quản trị công ty gồm 04 thành viên: Bà Phan Thị Hằng giữ chức Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc; Ông Phan Thanh Việt giữ chức Phó Chủ tịch HĐQT; Ông Nguyễn Thọ Tuyển giữ chức Thành viên HĐQT kiêm Trưởng phòng Nhân sự; Ông Lê Xuân Nga giữ chức Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc.

2. Thương hiệu Đại Việt Land được thành lập vào thời điểm nào và hướng đến phân khúc thị trường nào?
Đại Việt Land được thành lập vào giữa năm 2015 dưới sự chỉ đạo của Ban lãnh đạo công ty. Mục tiêu của Đại Việt Land là trở thành đơn vị tiên phong trong lĩnh vực phân phối các dự án BĐS cao cấp và nghỉ dưỡng tại Hải Phòng, đóng vai trò là đối tác chiến lược của các tập đoàn lớn như Vingroup, FLC, SHP, Hoàng Huy.

3. Mạng lưới tổ chức của doanh nghiệp bao gồm những chi nhánh và phòng ban chức năng nào?
Ngoài trụ sở chính tại Hải Phòng, công ty sở hữu Công ty Thang máy Đại Việt và 3 chi nhánh trực thuộc tại Thanh Hóa, Hạ Long, Đà Nẵng. Khối điều hành gồm 10 phòng chức năng: Phòng Marketing, Phòng Chăm sóc khách hàng, Phòng Nhân sự tiền lương, Phòng Thủ tục pháp lý, Phòng Phát triển dự án, Phòng Tài chính, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính và Phòng Công nghệ.

4. Tác giả đề xuất ứng dụng công nghệ nổi bật nào để nâng cao hiệu quả xúc tiến BĐS trong chương giải pháp?
Bên cạnh các công cụ Digital Marketing, tác giả đề xuất giải pháp ứng dụng công nghệ thực tế ảo VR – AR (Virtual Reality – Augmented Reality) nhằm tạo trải nghiệm không gian đa chiều, hỗ trợ khách hàng tham quan, đánh giá sản phẩm BĐS từ xa một cách trực quan.

5. Khóa luận sử dụng nguồn dữ liệu nào và thu thập trong khung thời gian nào?
Khóa luận sử dụng dữ liệu thứ cấp từ giáo trình, bài giảng, tài liệu chuyên ngành và báo cáo nội bộ về kết quả kinh doanh, nhân sự, tuyển dụng, marketing của Công ty Cổ phần Quốc tế Đầu tư Xây dựng Đại Việt trong 2 năm 2018 và 2019, đồng thời xây dựng kế hoạch dự kiến cho giai đoạn 2020 – 2022.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Tiến Thường là công trình nghiên cứu hoàn chỉnh về việc vận dụng phối thức Marketing-mix 7Ps vào lĩnh vực phân phối bất động sản tại Công ty Cổ phần Quốc tế Đầu tư Xây dựng Đại Việt. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính dựa trên nguồn số liệu nội bộ giai đoạn 2018 - 2019, tác giả đã làm rõ thực trạng tổ chức bộ máy, cơ chế vận hành và các chính sách marketing của đơn vị. Hệ thống giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2020 – 2022 thể hiện tính cập nhật thông qua việc kết hợp giữa điều chỉnh các chính sách dịch vụ truyền thống với việc ứng dụng Digital Marketing và công nghệ thực tế ảo VR - AR. Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho nghiên cứu học thuật và hoạt động quản trị thực tiễn trong ngành môi giới bất động sản.