Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Marketing của tác giả Phan Văn Nam, dưới sự hướng dẫn của GS.TS Nguyễn Bách Khoa tại Trường Đại học Thương Mại, tập trung giải quyết bài toán phát triển thị trường xuất khẩu thủy sản của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Hà Nội (Seaprodex Hà Nội) sang thị trường Hoa Kỳ.
Về bối cảnh thực tiễn, Seaprodex Hà Nội được chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần từ ngày 01/01/2007 (tiền thân là Chi nhánh XNK Hải sản Hà Nội thành lập năm 1980). Sau khi cổ phần hóa, công ty đạt được một số kết quả ban đầu tại các thị trường truyền thống như Nhật Bản, EU và mở rộng sang Hàn Quốc, Nam Phi, Nga. Tuy nhiên, tại thị trường trọng điểm Hoa Kỳ, công ty gặp rào cản lớn khi năm 2005 sản phẩm thủy sản bị áp thuế chống bán phá giá, dẫn đến việc suy giảm nghiêm trọng tính cạnh tranh và gần như không xuất khẩu được sang thị trường này trong hai năm sau đó. Nhận thấy tiềm năng tiêu thụ lớn của thị trường Mỹ, công ty đặt mục tiêu tái thâm nhập và mở rộng thị trường nhưng gặp nhiều hạn chế do hoạt động marketing chưa được tổ chức bài bản, công tác nghiên cứu thị trường còn sơ bộ và việc vận dụng phối thức Marketing-mix (4P) chưa linh hoạt.
Nhiệm vụ của đề tài được cụ thể hóa qua 6 câu hỏi nghiên cứu:
- Hiện nay, thị phần của công ty trên thị trường Hoa Kỳ như thế nào?
- Công ty đã kiểm tra chất lượng sản phẩm thủy sản xuất khẩu như thế nào?
- Phương pháp định giá và điều chỉnh giá đã hiệu quả chưa?
- Kênh phân phối của công ty đã đáp ứng được nhu cầu của khách hàng chưa?
- Công ty đang sử dụng những công cụ xúc tiến nào và hiệu quả của hoạt động xúc tiến ra sao?
- Cơ sở vật chất và trình độ nhân viên trong công ty hiện tại như thế nào?
Mục tiêu nghiên cứu bao gồm:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về giải pháp marketing nhằm mở rộng thị trường của doanh nghiệp thương mại.
- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động marketing mở rộng thị trường xuất khẩu thủy sản sang Hoa Kỳ của Seaprodex Hà Nội.
- Đề xuất các giải pháp marketing-mix cụ thể và khả thi nhằm mở rộng thị phần xuất khẩu thủy sản sang Hoa Kỳ đến năm 2015.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp marketing nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu đối với các mặt hàng thủy sản của Seaprodex Hà Nội.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận dưới góc độ marketing thương mại quốc tế, đặt trong mối tương quan so sánh với các đối thủ cạnh tranh.
- Phạm vi không gian: Thị trường xuất khẩu thủy sản tại Hoa Kỳ và hoạt động nội bộ tại Seaprodex Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng giai đoạn 2009 - 2011; phương hướng và giải pháp đề xuất định hướng đến năm 2015.
Tổng quan tình hình nghiên cứu: Tác giả đã khảo cứu các công trình đi trước gồm luận văn của Cù Nhật Quang (2003) về Nhà máy Thuốc lá Thăng Long, Lê Thị Phương Thảo (2010) về Công ty Cổ phần Văn phòng phẩm Hồng Hà, và Đỗ Thu Hà (2005) về Seaprodex Hà Nội. Khóa luận khẳng định tính mới khi là công trình đầu tiên nghiên cứu chuyên sâu về giải pháp marketing mở rộng thị trường xuất khẩu thủy sản sang riêng thị trường Hoa Kỳ cho Seaprodex Hà Nội sau giai đoạn biến động về thuế chống bán phá giá.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận marketing thương mại quốc tế và quản trị chiến lược để xây dựng khung phân tích:
- Lý thuyết mở rộng thị trường theo chiều rộng và chiều sâu: Dựa trên giáo trình của PGS.TS Nguyễn Bách Khoa và ThS. Phan Thu Hoài (2003) cùng tài liệu của Đỗ Hữu Vinh (2005), phân định mở rộng theo chiều rộng (tiếp cận vùng địa lý mới, nhóm khách hàng mới) và chiều sâu (tăng sản lượng, giá trị tiêu thụ trên thị trường hiện tại).
- Ma trận Ansoff: Phân tích 4 chiến lược tăng trưởng gồm Thâm nhập thị trường, Phát triển thị trường, Phát triển sản phẩm và Đa dạng hóa. Tác giả lựa chọn mô hình Ansoff làm cơ sở lý luận trọng tâm để định hình chiến lược thâm nhập và phát triển thị trường thủy sản sang Hoa Kỳ.
- Khung phối thức Marketing-mix xuất khẩu (4P): Bao gồm chiến lược Sản phẩm (chất lượng, nhãn hiệu, bao bì, dịch vụ bổ trợ), Giá cả (định giá quốc tế, chiết khấu, điều kiện giao hàng FOB), Phân phối (mô hình kênh trực tiếp/gián tiếp, tiêu chuẩn 6C gồm Cost, Capital, Control, Coverage, Character, Continuity) và Xúc tiến thương mại (quảng cáo, PR, bán hàng cá nhân, hội chợ triển lãm).
- Khung phân tích môi trường marketing: Đánh giá môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - luật pháp quốc tế, tiêu chuẩn kỹ thuật HACCP, văn hóa - xã hội) và vi mô (năng lực nội bộ về cơ sở vật chất, tài chính, nhân sự; phân tích đối thủ cạnh tranh từ Thái Lan, Trung Quốc, Ấn Độ; hệ thống trung gian và ngân hàng).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp luận duy vật biện chứng và các phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu cụ thể:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Nguồn nội bộ từ phòng Kế toán và phòng Kinh doanh của công ty (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2009 - 2011, Báo cáo tài chính, ngân sách xúc tiến, danh mục sản phẩm); nguồn bên ngoài từ website công ty (
seaprodexhanoi.vn), website Bộ Thủy sản (fistenet.vn), tạp chí chuyên ngành và dữ liệu thương mại quốc tế.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện chọn mẫu thuận tiện đối với các đối tượng am hiểu thị trường xuất khẩu thủy sản. Sử dụng phương pháp phỏng vấn chuyên sâu cán bộ nhân viên công ty và điều tra bằng bảng câu hỏi trắc nghiệm gửi tới tập khách hàng, đối tác của Seaprodex Hà Nội.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được xử lý bằng thống kê mô tả, so sánh, mô hình hóa sơ đồ và phương pháp ngoại suy. Dữ liệu sơ cấp từ phiếu khảo sát trắc nghiệm được tổng hợp, phân tích định lượng bằng phần mềm SPSS kết hợp với phân tích định tính từ biên bản phỏng vấn chuyên sâu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về giải pháp marketing nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu thủy sản sang Hoa Kỳ của công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Hà Nội
Chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ thực trạng xuất khẩu thủy sản của Seaprodex Hà Nội sau khi chuyển sang mô hình công ty cổ phần và đối mặt với rào cản thuế chống bán phá giá tại Mỹ năm 2005. Tác giả xác lập 6 câu hỏi nghiên cứu, 3 mục tiêu nghiên cứu và giới hạn phạm vi nghiên cứu (thời gian 2009 - 2011, định hướng 2015; không gian thị trường Hoa Kỳ). Chương này cũng tổng quan 3 công trình nghiên cứu liên quan trước đó, chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu, đồng thời thiết kế chi tiết phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp (SPSS, phỏng vấn chuyên sâu) và thứ cấp phục vụ cho các chương tiếp theo.
Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về giải pháp marketing nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu của công ty
Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kinh doanh xuất khẩu, thị trường xuất khẩu và bản chất của việc mở rộng thị trường. Tác giả làm rõ cấu trúc Marketing-mix xuất khẩu thích ứng với thị trường quốc tế, phân tích lý thuyết mở rộng thị trường theo chiều rộng - chiều sâu và phân tích ma trận Ansoff (lựa chọn ma trận Ansoff làm lý thuyết nền tảng). Chương này phân định chi tiết nội dung nghiên cứu môi trường marketing quốc tế (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa, rào cản kỹ thuật) và các bước lựa chọn thị trường mục tiêu dựa trên 6 tiêu chuẩn đánh giá. Đồng thời, tác giả luận giải sâu 4 công cụ Marketing-mix xuất khẩu: chính sách sản phẩm (chất lượng, bao bì, nhãn hiệu, dịch vụ), chính sách giá (phương pháp định giá quốc tế, chiết khấu), chính sách phân phối (mô hình phân phối, nguyên tắc 6C) và chính sách xúc tiến hỗn hợp (quảng cáo, hội chợ triển lãm, PR, bán hàng cá nhân, xúc tiến bán).
Chương 3: Kết quả phân tích thực trạng về giải pháp marketing nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu thủy sản sang Hoa Kỳ của công ty cổ phần XNK thủy sản Hà Nội
Chương 3 đi sâu phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh và hoạt động marketing của công ty giai đoạn 2009 - 2011:
- Tổng quan doanh nghiệp: Vốn điều lệ ban đầu 100 tỷ đồng (Nhà nước nắm 59,34%, cổ đông bên ngoài 28,06%, nhà đầu tư chiến lược 8,2%, người lao động 4,4%). Quy mô gồm 3 xí nghiệp, 2 chi nhánh. Bộ máy kinh doanh gồm Phòng Kinh doanh XNK thủy sản (43 nhân sự, 30 người có trình độ đại học trở lên) và Phòng Kinh doanh thủy sản nội địa. Công ty chưa có phòng Marketing chuyên biệt.
- Kết quả sản xuất kinh doanh chung giai đoạn 2009 - 2011:
| Chỉ tiêu |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
Tỷ lệ tăng 2010/2009 (%) |
Năm 2011 |
Tỷ lệ tăng 2011/2010 (%) |
| Tổng doanh thu |
205,671 tỷ đồng |
152,346 tỷ đồng |
74,07 |
171,475 tỷ đồng |
112,55 |
| Doanh số XNK và KDDV |
12,563 triệu USD |
9,500 triệu USD |
75,68 |
11,565 triệu USD |
121,70 |
| Nộp Ngân sách Nhà nước |
5,345 tỷ đồng |
3,953 tỷ đồng |
73,95 |
4,565 tỷ đồng |
154,48 |
| Thu nhập bình quân |
1,700 triệu đồng/người/tháng |
1,834 triệu đồng/người/tháng |
107,88 |
2,000 triệu đồng/người/tháng |
109,05 |
| Lợi nhuận trước thuế TNDN |
5,214 tỷ đồng |
3,812 tỷ đồng |
73,11 |
3,998 tỷ đồng |
104,87 |
- Thực trạng xuất khẩu sang Hoa Kỳ: Năm 2009 xuất khẩu đạt 107,88 tấn, tương đương giá trị 649.655,82 USD. Cơ cấu thị trường xuất khẩu thủy sản Việt Nam chuyển dịch mạnh: tỷ trọng sang Mỹ tăng từ 5% lên 21,5% giai đoạn 2009 - 2011.
- Thực trạng kênh phân phối và tập khách hàng: 95% lượng hàng xuất sang Mỹ phân phối qua kênh của các nhà nhập khẩu và tổ chức thương mại lớn (như Fortune Fish, Jensen Tuna, Darden, Long John Silver’s, Fishery Products International). Doanh thu từ tổ chức thương mại/nhà nhập khẩu đạt 43.682,965 triệu đồng (2008) tăng lên 45.352,451 triệu đồng (2009), trong khi bán lẻ trực tiếp đạt 1.149,919 triệu đồng (2008) lên 1.516,391 triệu đồng (2009).
- Thực trạng phối thức Marketing-mix (4P):
- Sản phẩm: Tuyến sản phẩm đa dạng gồm Tôm (tôm rảo, tôm thẻ, tôm sú vỏ, tôm sú PTO luộc, IQF), Mực (ống Sugata, Sashimi, nguyên con), Cá (đổng, lượng, thu chấm cắt khúc) và sản phẩm khác (ngao thịt xiên que, ghẹ đông lạnh). Cơ sở vật chất có dây chuyền cấp đông IQF 250 kg/giờ, tủ đông $\le -18^\circ\text{C}$. Hạn chế: sản phẩm chủ yếu sơ chế, chưa kiểm soát triệt để dư lượng kháng sinh, bao bì chưa bắt mắt.
- Giá cả: Định giá theo điều kiện giao hàng FOB Hải Phòng, áp dụng mức giá thấp hơn đối thủ cạnh tranh để bù đắp bất lợi thương hiệu; chính sách chiết khấu còn cứng nhắc.
- Phân phối: Phụ thuộc hoàn toàn vào trung gian nhập khẩu tại Mỹ do hạn chế về tài chính, khoảng cách địa lý và năng lực quản trị kênh quốc tế.
- Xúc tiến: Ngân sách hạn hẹp (chiếm 2% doanh thu tại thị trường); xúc tiến bán chỉ chiếm 5% chi phí xúc tiến; chủ yếu quảng cáo qua website (
seaprodexhanoi.vn, fistenet.vn), gửi thư chào hàng và tham gia hội chợ triển lãm (Boston, Bờ Tây).
Chương 4: Các kết luận và đề xuất về giải pháp marketing nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu thủy sản sang Hoa Kỳ của công ty cổ phần XNK thủy sản Hà Nội
Tác giả tổng kết thành công, chỉ rõ những hạn chế (sản phẩm chủ yếu dạng sơ chế, marketing ở mức độ thấp, thiếu phòng marketing độc lập, năng lực tài chính 100 tỷ đồng còn nhỏ bé so với đối thủ quốc tế) và phân tích nguyên nhân khách quan (suy thoái kinh tế thế giới, rào cản kỹ thuật vệ sinh an toàn thực phẩm khắt khe, chính sách quản lý nhà nước chưa đồng bộ) cùng nguyên nhân chủ quan.
Dựa trên dự báo thị trường, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp marketing-mix và giải pháp bổ trợ:
- Nghiên cứu và lựa chọn thị trường mục tiêu: Tăng ngân sách nghiên cứu thị trường, theo dõi đối thủ cạnh tranh; mở rộng từ khách hàng bán buôn sang các nhà nhập khẩu mua buôn bán lẻ và hướng tới tiếp cận người tiêu dùng.
- Hoàn thiện chính sách sản phẩm: Áp dụng triệt để tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng HACCP của Hoa Kỳ; liên kết sản xuất với vùng nuôi trồng nguyên liệu nội địa; tập trung vào sản phẩm chế biến tinh có giá trị gia tăng; cải tiến bao bì (thùng carton, khay nhựa 1kg, 2kg, 10kg, 20kg); phối hợp Hội Thủy sản Việt Nam xây dựng thương hiệu quốc gia.
- Hoàn thiện chính sách giá: Định giá thâm nhập cạnh tranh; đa dạng hóa hình thức chiết khấu (chiết giá thương mại cho khách mua lần đầu, chiết khấu thanh toán nhanh/tiền mặt, chiết giá khối lượng lớn).
- Hoàn thiện chính sách phân phối: Thiết lập quan hệ với nhà nhập khẩu uy tín làm tổng đại lý chính tại Mỹ nhằm rút ngắn tầng nấc trung gian và giảm chi phí lưu thông.
- Hoàn thiện chính sách xúc tiến thương mại: Tăng ngân sách quảng cáo trên báo chuyên ngành, website thủy sản; tích cực tham gia Hội chợ quốc tế Thủy sản tại Boston và Bờ Tây; phát hành catalogue, ấn phẩm giới thiệu Seaprodex Hà Nội.
- Giải pháp tổ chức và kiến nghị vĩ mô: Xây dựng văn hóa doanh nghiệp; đào tạo nguồn nhân lực và ngoại ngữ; thành lập Phòng Marketing riêng biệt gồm 4 bộ phận (Nghiên cứu thị trường, Lập kế hoạch marketing, Quản trị bán hàng, Quản trị các hoạt động xúc tiến). Đồng thời kiến nghị Nhà nước hoàn thiện cơ chế quản lý XNK, ổn định tỷ giá và tăng cường cơ quan xúc tiến thương mại tại nước ngoài.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh bức tranh toàn diện về năng lực kinh doanh và hoạt động marketing xuất khẩu của Seaprodex Hà Nội thông qua các số liệu tài chính và thị trường thực tế:
- Tổng hợp đầy đủ thực trạng tài chính 3 năm (2009 - 2011) với doanh thu phục hồi từ 152,346 tỷ đồng (2010) lên 171,475 tỷ đồng (2011), doanh số XNK đạt 11,565 triệu USD (2011), và chỉ ra sự phụ thuộc kênh phân phối khi 95% sản lượng xuất sang Mỹ nằm trong tay các trung gian thương mại.
- Hệ thống hóa danh mục sản phẩm chủ lực (Tôm IQF, Mực Sugata, Mực Sashimi, cá đổng, cá lượng) và nhận diện các rào cản kỹ thuật về chất lượng (kiểm soát dư lượng kháng sinh, tiêu chuẩn HACCP).
- Xây dựng mô hình tổ chức bộ máy marketing chuyên biệt cho Seaprodex Hà Nội với 4 phân hệ chức năng rõ ràng, giải quyết triệt để tình trạng kiêm nhiệm chức năng marketing tại phòng kinh doanh.
- Đóng góp khoa học và thực tiễn: Luận văn đã lấp khoảng trống nghiên cứu của các đề tài trước đó bằng việc kết hợp ma trận Ansoff với mô hình Marketing-mix 4P xuất khẩu vào bối cảnh đặc thù của doanh nghiệp thủy sản Việt Nam đối mặt với rào cản thương mại tại thị trường Hoa Kỳ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Dữ liệu khảo sát sơ cấp sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện nên tính đại diện thống kê cho toàn bộ các phân khúc khách hàng tại Hoa Kỳ chưa thật sự bao quát.
- Phạm vi nghiên cứu chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp giai đoạn 2009 - 2011 trong bối cảnh chịu ảnh hưởng bởi biến động khủng hoảng kinh tế toàn cầu, do đó một số phân tích định lượng về sức mua chưa bao quát được các giai đoạn ổn định dài hạn.
- Khả năng tiếp cận thông tin về hành vi của người tiêu dùng cuối cùng tại Hoa Kỳ còn gián tiếp thông qua trung gian phân phối và hội chợ thương mại do giới hạn về kinh phí nghiên cứu thị trường của doanh nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát trực tiếp đối với mạng lưới bán lẻ và hành vi tiêu dùng thủy sản của các nhóm dân cư đa dạng tại các bang khác nhau của Hoa Kỳ.
- Nghiên cứu sâu hơn về tác động của các hiệp định thương mại tự do và các rào cản kỹ thuật mới đối với chuỗi cung ứng thủy sản khép kín từ nuôi trồng đến chế biến xuất khẩu.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Marketing, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế và Quản trị kinh doanh khi nghiên cứu về chiến lược thâm nhập và mở rộng thị trường xuất khẩu.
Các nội dung có giá trị ứng dụng cao gồm:
- Phương pháp luận kết hợp ma trận Ansoff và Marketing-mix 4P trong kinh doanh quốc tế.
- Bộ số liệu thực tế về cơ cấu chi phí xúc tiến, kênh phân phối xuất khẩu thủy sản và quy trình kiểm soát tiêu chuẩn kỹ thuật (HACCP, cấp đông IQF).
- Đề án thiết lập cơ cấu tổ chức Phòng Marketing cho các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và lớn đang trong giai đoạn chuyển đổi tái cơ cấu.
Câu hỏi thường gặp
1. Khách hàng xuất khẩu chủ yếu của Seaprodex Hà Nội tại thị trường Hoa Kỳ trong giai đoạn nghiên cứu là ai?
Khách hàng chủ yếu của công ty là các tổ chức thương mại và nhà nhập khẩu lớn (chiếm 95% sản lượng), tiêu biểu như Công ty Fortune Fish, Jensen Tuna, Chuỗi nhà hàng Darden, Long John Silver’s và Fishery Products International.
2. Thực trạng cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động marketing tại Seaprodex Hà Nội có đặc điểm gì?
Tại thời điểm nghiên cứu, công ty không có phòng Marketing riêng biệt. Toàn bộ chức năng nghiên cứu thị trường và marketing do Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu thủy sản (gồm 43 cán bộ nhân viên) đảm nhiệm kiêm nhiệm.
3. Công ty đang áp dụng công nghệ cấp đông và bảo quản thủy sản nào cho hàng xuất khẩu?
Công ty sử dụng hệ thống dây chuyền cấp đông IQF với công suất 250 kg/giờ để sản xuất các mặt hàng giá trị cao (tôm, sushi, sashimi, sugata) và hệ thống tủ đông bảo quản nguyên liệu ở nhiệt độ $-18^\circ\text{C}$ hoặc thấp hơn.
4. Chi phí dành cho hoạt động xúc tiến thương mại tại thị trường xuất khẩu của công ty chiếm tỷ lệ bao nhiêu?
Chi phí xúc tiến thương mại của công ty bị giới hạn ở mức 2% trên tổng doanh thu bán hàng tại thị trường đó, trong đó ngân sách dành riêng cho hoạt động xúc tiến bán (chiết khấu, giảm giá) chỉ chiếm 5% tổng chi phí xúc tiến.
5. Tác giả đề xuất mô hình cơ cấu Phòng Marketing cho Seaprodex Hà Nội gồm những bộ phận nào?
Tác giả đề xuất thành lập Phòng Marketing độc lập gồm 4 bộ phận chuyên trách: (1) Bộ phận nghiên cứu thị trường, (2) Bộ phận lập kế hoạch marketing, (3) Bộ phận quản trị bán hàng, và (4) Bộ phận quản trị các hoạt động xúc tiến.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Văn Nam đã hệ thống hóa vững chắc cơ sở lý luận Marketing-mix xuất khẩu gắn liền với ma trận Ansoff để giải quyết bài toán thực tiễn tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Hà Nội. Qua phân tích chi tiết dữ liệu thực trạng giai đoạn 2009 - 2011, tác giả đã chỉ rõ những điểm nghẽn về năng lực cạnh tranh sản phẩm, sự phụ thuộc kênh phân phối và hạn chế trong tổ chức bộ máy marketing. Hệ thống giải pháp 4P, đề xuất thành lập Phòng Marketing chuyên trách cùng các kiến nghị quản lý vĩ mô mang tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo giá trị cho hoạt động xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ.