Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Giải pháp marketing nhằm mở rộng thị trường tại TTKD VNPT – Vinaphone Hải Phòng" do sinh viên Phạm Thị Hương (Lớp QT1801M, Ngành Marketing, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) thực hiện năm 2018 dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Diệp.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng thị trường viễn thông di động tại Việt Nam đang diễn ra sự cạnh tranh khốc liệt với sự tham gia của nhiều nhà cung cấp dịch vụ viễn thông. Sự bùng nổ và biến đổi nhanh chóng về mặt công nghệ viễn thông vừa mang lại cơ hội gia nhập cho các nhà đầu tư mới, vừa tạo áp lực và thách thức lớn đối với các doanh nghiệp hiện hữu. Trên thị trường này, khách hàng ngày càng có nhiều lựa chọn thay thế, giảm dần mức độ ràng buộc và có xu hướng dễ dàng chuyển đổi nhà mạng, khiến lòng trung thành suy giảm so với giai đoạn trước. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết cho Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam nói chung và Trung tâm Kinh doanh (TTKD) VNPT – Vinaphone Hải Phòng nói riêng phải xây dựng các chính sách tiếp thị thích hợp nhằm giữ chân tập thuê bao hiện có, đồng thời mở rộng quy mô khách hàng mới. Theo quan điểm tác giả trình bày, mở rộng thị trường không đơn thuần là tiếp cận các địa bàn mới mà còn bao gồm hoạt động gia tăng thị phần tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ ngay tại các thị trường truyền thống.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung cụ thể:

  1. Tìm hiểu lý luận về thị trường và sử dụng marketing nhằm mở rộng thị trường của doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu thực trạng marketing mở rộng thị trường tại TTKD VNPT – Vinaphone Hải Phòng.
  3. Đưa ra một số giải pháp marketing mở rộng thị trường tại TTKD VNPT – Vinaphone Hải Phòng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing mở rộng thị trường tiêu thụ dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp.
  • Không gian nghiên cứu: TTKD VNPT – Vinaphone Hải Phòng, tập trung khảo sát tại Phòng bán hàng Khu vực 4 cùng hệ thống mạng lưới bán hàng, điểm giao dịch phân bố trên địa bàn các quận, huyện, thị xã thuộc thành phố Hải Phòng (bao gồm cả các địa bàn ngoại thành và khu vực hải đảo như huyện Cát Hải, Cát Bà).
  • Thời gian nghiên cứu: Sử dụng chuỗi số liệu tài chính, kết quả kinh doanh và hoạt động marketing giai đoạn 2015 – 2017 để đánh giá thực trạng và xây dựng định hướng giải pháp cho năm 2018 và các năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên các nguyên lý marketing căn bản và mở rộng thị trường trong doanh nghiệp:

  • Khái niệm và chức năng thị trường: Thị trường được tiếp cận theo nghĩa rộng (lưu thông, trao đổi hàng hóa) và quan điểm marketing (tập hợp khách hàng hiện tại và tiềm ẩn cùng chia sẻ một nhu cầu hoặc mong muốn cụ thể, có khả năng và sẵn sàng tham gia trao đổi). Bốn chức năng cơ bản của thị trường được phân tích bao gồm: chức năng thực hiện, chức năng thừa nhận, chức năng điều tiết/kích thích và chức năng thông tin.
  • Phân loại và phân đoạn thị trường: Phân loại theo phạm vi lãnh thổ (địa phương, vùng, toàn quốc, quốc tế), theo quan hệ mua bán (cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh không hoàn hảo, độc quyền), và theo mục đích sử dụng (tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng). Phân đoạn thị trường được thực hiện dựa trên 4 nhóm tiêu thức: địa lý, nhân khẩu học, tâm lý học và hành vi tiêu dùng.
  • Khung Marketing-mix (4P): Vận dụng mô hình 4 biến số kiểm soát được gồm Sản phẩm (Product - phân tích thuộc tính sản phẩm và chu kỳ sống 4 giai đoạn: giới thiệu, phát triển, bão hòa, suy thoái); Giá cả (Price - quy trình định giá 6 bước, các chiến lược giá theo chu kỳ sống như giá hớt váng, giá thâm nhập, giá giới thiệu và định giá linh hoạt); Phân phối (Place - mô hình kênh trực tiếp, kênh 1 cấp, 2 cấp, 3 cấp); Xúc tiến hỗn hợp (Promotion - tích hợp 6 công cụ: quảng cáo, khuyến mại, PR, bán hàng cá nhân, marketing trực tiếp và internet marketing; quy trình phát triển chương trình truyền thông theo mục tiêu SMART; các phương pháp xác định ngân sách tiếp thị từ trên xuống và từ dưới lên).
  • Định vị sản phẩm: Cơ sở lý thuyết về xác lập vị trí cạnh tranh thông qua 4 hình thức: định vị theo đối thủ cạnh tranh, định vị qua hình ảnh khách hàng, định vị dựa vào đặc tính sản phẩm và định vị theo mối quan hệ chất lượng/giá cả.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập và thống kê số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp nội bộ từ các phòng chức năng của TTKD VNPT – Vinaphone Hải Phòng (Phòng Kế hoạch – Kế toán, Phòng Tổ chức nhân sự, Phòng Điều hành nghiệp vụ, Phòng Bán hàng Khu vực 4).
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: So sánh các chỉ tiêu kinh tế qua các năm, đánh giá tốc độ tăng trưởng doanh thu, chi phí, lợi nhuận, biến động thu nhập bình quân và quy mô phát triển thuê bao.
  • Phương pháp nghiên cứu thị trường thực tế: Khảo sát thực địa thông qua mạng lưới điều tra tại các đơn vị hành chính xã, phường, quận, huyện trên địa bàn Hải Phòng.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thống kê quản trị nội bộ giai đoạn 2015 – 2017, các quyết định thành lập của Tập đoàn VNPT, các văn bản chính sách giá cước và tài liệu quản trị marketing chuyên ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thị trường và sử dụng marketing nhằm mở rộng thị trường của doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về thị trường và vai trò của marketing đối với hoạt động mở rộng quy mô kinh doanh. Tác giả nhấn mạnh rằng mở rộng thị trường là điều kiện tất yếu để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, vừa mang tính chất phòng thủ nhằm bảo vệ thị phần hiện có, vừa mang tính chất tấn công để khai thác phân khúc khách hàng tiềm năng chưa tiêu dùng hoặc giành lấy thị phần từ đối thủ cạnh tranh.

Nội dung chương đi sâu vào việc làm rõ vai trò của phối thức Marketing-mix (4P) trong chiến lược mở rộng thị trường:

  • Chính sách sản phẩm: Phân tích vòng đời sản phẩm và khẳng định sự cần thiết của việc tạo ra sự khác biệt về thuộc tính, ích dụng nhằm duy trì lợi thế cạnh tranh.
  • Chính sách giá cả: Trình bày chi tiết quy trình xác định giá gồm 6 bước: (1) Xác định mục tiêu marketing; (2) Xây dựng đường cầu; (3) Tính toán biến phí và tổng chi phí theo sản lượng; (4) Phân tích giá đối thủ; (5) Chọn phương pháp định giá; (6) Quyết định mức giá cuối cùng có tính đến yếu tố tâm lý và phản ứng của hệ thống phân phối.
  • Chính sách phân phối: Mô tả cấu trúc các cấp kênh phân phối từ kênh trực tiếp (không qua trung gian) đến kênh gián tiếp 1 cấp, 2 cấp, 3 cấp.
  • Chính sách xúc tiến hỗn hợp: Phân tích 6 công cụ truyền thông marketing tích hợp và các bước xây dựng chương trình xúc tiến, bao gồm việc thiết lập mục tiêu SMART, xây dựng thông điệp, lựa chọn kênh truyền thông trực tiếp hoặc gián tiếp, cân đối ngân sách và đo lường kết quả chiến dịch dựa trên mức độ nhận biết của khách hàng cũng như tỷ lệ chuyển đổi doanh thu.

Chương 2: Thực trạng marketing mở rộng thị trường tại TTKD VNPT – Vinaphone Hải Phòng

Chương 2 mô tả quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của đơn vị. VNPT Hải Phòng thành lập theo Quyết định số 633/QĐ-TCCB/HĐQT ngày 06/12/2007 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Đến ngày 11/8/2015, Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông VNPT – Vinaphone chính thức hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, trong đó TTKD VNPT – Vinaphone Hải Phòng trực tiếp quản trị hoạt động kinh doanh trên địa bàn. Bộ máy bao gồm Ban Giám đốc, các phòng chức năng (Phòng Tổng hợp Nhân sự, Phòng Kế hoạch – Kế toán, Phòng Điều hành Nghiệp vụ, Đài Hỗ trợ Khách hàng) và 15 TTKD khu vực tại các quận, huyện.

Đặc điểm nhân sự của đơn vị tính đến năm 2017 được thể hiện qua bảng sau:

STT Trình độ chuyên môn Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
1 Trên đại học 12 2,13
2 Đại học 210 37,30
3 Cao đẳng 148 26,29
4 Trung học chuyên nghiệp 108 19,18
5 Kỹ thuật viên 63 11,19
6 Lao động trình độ sơ cấp 22 3,91
Tổng Toàn bộ nhân sự 563 100,00

Về hạ tầng kỹ thuật, đơn vị đã số hóa 100% mạng lưới bằng công nghệ chuyển mạch điện tử, phủ sóng cáp quang, cung cấp dịch vụ di động 4G trên băng tần 1800 MHz trên phạm vi toàn thành phố, phát triển dịch vụ ra tuyến biển đảo Cát Hải, Cát Bà, đồng thời cam kết xử lý tại chỗ 80% khiếu nại của khách hàng.

Kết quả kinh doanh của đơn vị giai đoạn 2015 – 2017 được tổng hợp tại bảng dưới đây:

Chỉ tiêu hiệu quả Đơn vị tính Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Tổng doanh thu Triệu đồng 22.141,3 - -
Tổng chi phí Triệu đồng 21.989,9 - -
Lợi nhuận Triệu đồng 1.151,4 - -
Chi phí / Doanh thu % 94,84 93,92 92,69
Lợi nhuận / Chi phí % 5,44 6,47 7,88
Lợi nhuận / Doanh thu % 5,16 6,08 7,30
Tiền lương bình quân Triệu đồng/người/tháng 10,23 12,94 15,76
Tăng trưởng doanh thu % - 66,90 15,62
Tăng trưởng chi phí % - 65,28 14,11
Tăng trưởng lợi nhuận % - 96,63 38,97
Tăng trưởng tiền lương % - 26,49 21,79

Khóa luận phân tích chi tiết các nội dung marketing thực tế:

  • Hoạt động nghiên cứu thị trường: Quy mô khảo sát mở rộng từ 35 địa bàn (26 xã/phường, 9 quận/huyện) năm 2015 lên 48 địa bàn năm 2016 và đạt 58 địa bàn (43 xã/phường, 15 quận/huyện) năm 2017. Ngân sách nghiên cứu marketing tăng tương ứng từ 1,013 tỷ đồng (2015) lên 1,162 tỷ đồng (2016) và 1,248 tỷ đồng (2017).
  • Phân đoạn và thị trường mục tiêu: Áp dụng chiến lược marketing không phân biệt để phổ cập dịch vụ diện rộng với chi phí tối ưu, đồng thời kết hợp marketing tập trung cho từng nhóm khách hàng. Thị phần dịch vụ di động của VNPT tại Hải Phòng đạt 21%, dịch vụ VoIP chiếm 68%, dịch vụ cố định và Internet cáp quang giữ tỷ trọng chi phối.
  • Quy mô khách hàng: Khách hàng cá nhân tăng từ 924.100 thuê bao năm 2015 với tốc độ tăng trưởng bình quân 8,3%/năm; khách hàng tổ chức và doanh nghiệp tăng từ 4.569 đơn vị năm 2015 lên xấp xỉ 5.200 đơn vị vào cuối năm 2017, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 7,3%/năm.
  • Triển khai Marketing-mix:
    • Sản phẩm: Đa dạng hóa dòng sim trả trước (Vina690 cước 690đ/phút; Heysinhvien; Vd89/V89 plus dung lượng 60-120GB/tháng; Ezcom; Sim Công nhân; Sim Khuyến Nông; VINA Hi; VTVGo; Sim giáo viên); dòng sim trả sau cho cá nhân (Sành, Sành+, Chất, Chất+, Sang, Sang+) và doanh nghiệp (Lộc+, Thịnh+, Phát+); dịch vụ cố định (nội hạt, liên tỉnh, quốc tế, tổng đài nội bộ ảo V-PABX tiết kiệm 60% chi phí, GPHONE); dịch vụ Internet FiberVNN (từ gói F Eco 15Mb đến F8 150Mb); gói cước Gia đình tích hợp (từ GD0 đến GD8, ghép nối FiberVNN tốc độ 20-46 Mbps, tính năng chia sẻ dữ liệu 4,5-25 GB, miễn phí thoại nội nhóm, truyền hình MyTVNet và phần mềm bảo mật F-Secure SAFE); dịch vụ truyền hình MyTV; hệ thống dịch vụ giá trị gia tăng (I-share, MCA, SMS, tra cước, thanh toán qua ATM).
    • Giá cước: Áp dụng chính sách giá cước ưu đãi, tích hợp đa dịch vụ trong một hóa đơn để hạ giá thành thực tế, định vị lại nhận thức của khách hàng về mặt bằng giá.
    • Phân phối: Vận hành hệ thống bán hàng qua 15 TTKD quận/huyện, mạng lưới đại lý, điểm bán lẻ và các tổ bán hàng lưu động.
    • Xúc tiến: Đẩy mạnh quảng cáo, chương trình khuyến mại nạp thẻ và chăm sóc khách hàng thường xuyên.

Chương 3: Một số giải pháp marketing mở rộng thị trường tại TTKD VNPT – Vinaphone Hải Phòng

Trên cơ sở định hướng phát triển của đơn vị, chương 3 đề xuất các nhóm giải pháp marketing cụ thể:

  • Hoàn thiện và mở rộng kênh phân phối: Nâng cấp chất lượng các kênh hiện hữu, quy hoạch và phát triển thêm các điểm bán hàng, phòng giao dịch tại các khu vực ngoại thành và hải đảo; hoàn thiện chính sách hoa hồng và quy chế chăm sóc đại lý định kỳ theo doanh số.
  • Đẩy mạnh hoạt động truyền thông marketing: Hoàn thiện kế hoạch phân bổ ngân sách xúc tiến, lựa chọn công cụ quảng bá phù hợp cho từng phân khúc dịch vụ và xây dựng các tiêu chí đo lường hiệu quả cụ thể sau mỗi chiến dịch.
  • Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chăm sóc khách hàng: Xây dựng chương trình đào tạo nghiệp vụ tư vấn, chuẩn hóa quy trình tiếp xúc và giải quyết khiếu nại của điện thoại viên và giao dịch viên.
  • Phát triển dịch vụ giá trị gia tăng (GTGT): Nghiên cứu tung ra các dịch vụ GTGT mới trên nền tảng 4G, song song với việc nâng cấp, duy trì chất lượng các dịch vụ GTGT truyền thống nhằm gia tăng doanh thu bình quân trên mỗi thuê bao.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính của khóa luận:

  • Cung cấp bức tranh số liệu xác thực về tình hình sản xuất kinh doanh của TTKD VNPT – Vinaphone Hải Phòng giai đoạn 2015 – 2017: Tỷ lệ chi phí trên doanh thu giảm dần từ 94,84% xuống 92,69%; tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng từ 5,16% lên 7,30%; thu nhập bình quân của 563 cán bộ công nhân viên tăng từ 10,23 triệu đồng/người/tháng lên 15,76 triệu đồng/người/tháng.
  • Lượng hóa quy mô nghiên cứu marketing với kinh phí tăng từ 1,013 tỷ đồng lên 1,248 tỷ đồng, phủ sóng điều tra tới 58 địa bàn xã, phường, thị trấn vào năm 2017.
  • Thống kê chi tiết cơ cấu tăng trưởng khách hàng: Tập khách hàng cá nhân tăng bình quân 8,3%/năm và khách hàng tổ chức tăng 7,3%/năm; thị phần dịch vụ di động giữ mức 21% và dịch vụ VoIP đạt 68% trên địa bàn thành phố.
  • Tổng hợp đầy đủ hệ thống danh mục gói cước viễn thông thực tế của VNPT, đặc biệt là cơ chế vận hành của các gói cước gia đình tích hợp (GD0 đến GD8) tích hợp bảo mật F-Secure SAFE và giải pháp tổng đài ảo V-PABX giúp khách hàng doanh nghiệp giảm đến 60% chi phí.

Đóng góp của tác giả:

  • Luận văn đã gắn kết hệ thống lý thuyết Marketing-mix 4P với môi trường kinh doanh dịch vụ viễn thông đặc thù tại một chi nhánh cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Đưa ra hệ thống giải pháp xuất phát trực tiếp từ các tồn tại trong công tác phân phối, truyền thông và chăm sóc khách hàng tại địa phương, hỗ trợ đơn vị có cơ sở tham khảo trong việc duy trì và phát triển thị phần trước áp lực cạnh tranh của Viettel và Mobifone.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu thứ cấp và các báo cáo tài chính nội bộ trong văn bản chỉ giới hạn từ năm 2015 đến năm 2017, chưa phản ánh các biến động của thị trường viễn thông từ sau năm 2018.
  • Các khảo sát thực tế chủ yếu phản ánh số liệu quản trị địa bàn thuộc thành phố Hải Phòng và dữ liệu thực tế tại Phòng bán hàng Khu vực 4, chưa thể đại diện cho toàn bộ các đơn vị kinh doanh khác của Tập đoàn VNPT trên toàn quốc.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi đánh giá tác động của công nghệ 4G và lộ trình triển khai các dịch vụ số mới đến hành vi chuyển mạng giữ số của người dùng viễn thông tại Hải Phòng.
  • Nghiên cứu sâu hơn về hiệu quả biên của các khoản đầu tư cho kênh phân phối số và các công cụ tiếp thị trực tuyến trong ngành dịch vụ viễn thông.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh và Kinh tế viễn thông: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo phân tích thực trạng Marketing-mix (4P) cho một doanh nghiệp dịch vụ công ích và công nghệ quy mô lớn.
  • Các nhà nghiên cứu và học viên thực hiện đề tài về phân phối, mở rộng thị trường: Cung cấp khung phân tích thực tế về quản trị kênh phân phối đa cấp, quản trị đội ngũ cộng tác viên bán hàng và xây dựng biểu giá dịch vụ viễn thông.
  • Bộ phận bán hàng và tiếp thị tại các chi nhánh viễn thông: Tham khảo mô hình đóng gói sản phẩm tích hợp (thoại, data di động, Internet cáp quang, truyền hình tương tác) để ứng dụng trong thực tiễn giữ chân thuê bao và gia tăng thị phần tại địa bàn cạnh tranh gay gắt.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự theo trình độ chuyên môn của TTKD VNPT – Vinaphone Hải Phòng năm 2017 được phân bổ như thế nào?
Năm 2017, đơn vị có tổng số 563 lao động. Trong đó, trình độ Trên đại học chiếm 2,13% (12 người); Đại học chiếm tỷ lệ lớn nhất với 37,30% (210 người); Cao đẳng chiếm 26,29% (148 người); Trung học chuyên nghiệp chiếm 19,18% (108 người); Kỹ thuật viên chiếm 11,19% (63 người); và Lao động sơ cấp chiếm 3,91% (22 người).

2. Kết quả tăng trưởng doanh thu, chi phí và lợi nhuận của đơn vị trong hai năm 2016 và 2017 có sự biến động ra sao?
Năm 2016 ghi nhận sự bứt phá mạnh mẽ với tốc độ tăng trưởng doanh thu đạt 66,90%, chi phí tăng 65,28% và lợi nhuận tăng 96,63%. Bước sang năm 2017, tốc độ tăng trưởng chậm lại nhưng duy trì tính ổn định: doanh thu tăng 15,62%, chi phí tăng 14,11% và lợi nhuận tăng 38,97%. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng đều qua các năm: từ 5,16% (2015) lên 6,08% (2016) và đạt 7,30% (2017).

3. Thị phần các dịch vụ viễn thông chủ chốt của VNPT tại Hải Phòng năm 2017 được ghi nhận ở mức nào?
Tại thị trường Hải Phòng năm 2017, dịch vụ di động của VNPT – Vinaphone chiếm 21% thị phần (trong bối cảnh 3 nhà mạng Viettel, Mobifone và Vinaphone chiếm tới 90% thị phần cả nước). Dịch vụ thoại qua giao thức Internet (VoIP) chiếm ưu thế áp đảo với 68% thị phần; các dịch vụ điện thoại cố định và Internet cáp quang giữ tỷ trọng thị phần tương đối cao trên địa bàn.

4. Gói cước Gia đình của VNPT có những điểm tích hợp công nghệ và dịch vụ nào đáng chú ý?
Gói cước Gia đình (từ GD0 đến GD8) tích hợp đa dịch vụ trên một hóa đơn gồm: đường truyền cáp quang FiberVNN tốc độ từ 20 Mbps đến 46 Mbps, tính năng chia sẻ lưu lượng data tốc độ cao từ 4,5 GB đến 25 GB cho nhóm tối đa 6 đến 25 thành viên, miễn phí hoàn toàn cước gọi nội nhóm, miễn phí xem 60 kênh truyền hình trên ứng dụng MyTVNet, và cung cấp miễn phí bản quyền phần mềm bảo mật F-Secure SAFE trong 12 tháng.

5. Hoạt động nghiên cứu thị trường của VNPT Hải Phòng giai đoạn 2015 – 2017 được triển khai với quy mô và ngân sách ra sao?
Địa bàn triển khai nghiên cứu mở rộng liên tục: từ 35 khu vực (26 phường/xã, 9 quận/huyện) năm 2015 tăng lên 48 khu vực năm 2016 và đạt 58 khu vực (43 phường/xã, 15 quận/huyện) năm 2017. Kinh phí dành cho công tác nghiên cứu marketing tăng tương ứng từ 1,013 tỷ đồng (2015) lên 1,162 tỷ đồng (2016) và đạt 1,248 tỷ đồng (2017), bao gồm các khoản chi cho nhân viên điều tra, thu thập và phân tích dữ liệu, thiết kế phiếu khảo sát, quà tặng khách hàng và chi phí đi lại.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Hương đã giải quyết đầy đủ các mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận Marketing-mix và phân tích thực trạng hoạt động mở rộng thị trường tại TTKD VNPT – Vinaphone Hải Phòng giai đoạn 2015 – 2017. Các số liệu tài chính, thị phần và danh mục gói cước dịch vụ viễn thông được thống kê cụ thể, phản ánh thực chất nỗ lực cạnh tranh của chi nhánh viễn thông trên địa bàn đô thị loại một. Những giải pháp đề xuất về hoàn thiện hệ thống phân phối, xúc tiến hỗn hợp và nâng cao năng lực chăm sóc khách hàng có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho đơn vị trong việc củng cố và mở rộng thị phần viễn thông.