Thực trạng và giải pháp Marketing mở rộng thị trường tại Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Đức Tiến

Khóa luận phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp marketing nhằm mở rộng thị trường cho công ty cổ phần thương mại vận tải Đức Tiến.

Chuyên ngành

Quản trị Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2020

97
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Tổng quan về Marketing

1.2. Một vài khái niệm Marketing

1.3. Vai trò của hoạt động Marketing trong kinh doanh của doanh nghiệp

1.4. Hệ thống hoạt động Marketing

1.5. Tổng quan về Marketing Mix

1.6. Khái niệm Marketing - Mix

1.7. Nội dung của hoạt động Marketing - Mix

1.8. Tổng quan về mở rộng thị trường

1.9. Khái niệm về thị trường

1.10. Mở rộng thị trường

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VẬN TẢI ĐỨC TIẾN

2.1. Một số nét khái quát về Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Đức Tiến

2.2. Quá trình hình thành và phát triển Công ty

2.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty

2.4. Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

2.5. Hoạt động marketing của Công ty

2.6. Hoạt động nghiên cứu thị trường

2.7. Chính sách sản phẩm

2.8. Chính sách giá

2.9. Chính sách phân phối

2.10. Chính sách xúc tiến hỗn hợp

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VẬN TẢI ĐỨC TIẾN

3.1. Tổng quan ngành vận tải đường bộ Việt Nam

3.2. Thành tựu, phương hướng phát triển và cơ sở giải pháp Marketing của Công ty

3.3. Phương hướng phát triển

3.4. Cơ sở giải pháp

3.5. Đối thủ cạnh tranh của Công ty

3.6. Một số giải pháp Marketing nhằm mở rộng thị trường tại Công ty Cổ Phần Thương mại Vận tải Đức Tiến

3.7. Đề xuất về chính sách sản phẩm

3.8. Đề xuất về chính sách giá

3.9. Đề xuất về chính sách xúc tiến hỗn hợp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp Marketing mở rộng thị trường cho Công ty CPTM Vận tải Đức Tiến

Trong bối cảnh thị trường vận tải ngày càng cạnh tranh, việc áp dụng các giải pháp marketing hiệu quả là rất cần thiết. Công ty CPTM Vận tải Đức Tiến cần xác định rõ các mục tiêu và chiến lược marketing để mở rộng thị trường. Điều này không chỉ giúp tăng trưởng doanh thu mà còn nâng cao uy tín thương hiệu. Các giải pháp marketing cần được xây dựng dựa trên phân tích thị trường và nhu cầu của khách hàng.

1.1. Tầm quan trọng của marketing trong mở rộng thị trường

Marketing đóng vai trò quan trọng trong việc xác định nhu cầu của khách hàng và phát triển các sản phẩm dịch vụ phù hợp. Việc hiểu rõ thị trường giúp công ty đưa ra các quyết định chiến lược đúng đắn, từ đó tăng cường khả năng cạnh tranh.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược marketing

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược marketing của công ty như nhu cầu thị trường, đối thủ cạnh tranh, và xu hướng tiêu dùng. Việc phân tích các yếu tố này giúp công ty điều chỉnh chiến lược marketing một cách linh hoạt và hiệu quả.

II. Vấn đề và thách thức trong hoạt động marketing của Công ty CPTM Vận tải Đức Tiến

Công ty CPTM Vận tải Đức Tiến đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc mở rộng thị trường. Sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ mới và sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng là những vấn đề lớn. Để tồn tại và phát triển, công ty cần phải có những giải pháp marketing sáng tạo và hiệu quả.

2.1. Cạnh tranh trong ngành vận tải

Ngành vận tải hiện nay có nhiều công ty tham gia, tạo ra sự cạnh tranh khốc liệt. Công ty cần phân tích đối thủ để tìm ra điểm mạnh và điểm yếu của mình, từ đó xây dựng chiến lược marketing phù hợp.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Nhu cầu của khách hàng trong ngành vận tải đang thay đổi nhanh chóng. Công ty cần thường xuyên nghiên cứu và cập nhật thông tin để đáp ứng kịp thời các yêu cầu của thị trường.

III. Phương pháp marketing hiệu quả cho Công ty CPTM Vận tải Đức Tiến

Để mở rộng thị trường, công ty cần áp dụng các phương pháp marketing hiện đại. Việc sử dụng quảng cáo trực tuyếntiếp thị nội dung là những giải pháp hiệu quả giúp công ty tiếp cận khách hàng mục tiêu một cách nhanh chóng và tiết kiệm chi phí.

3.1. Quảng cáo trực tuyến và lợi ích

Quảng cáo trực tuyến giúp công ty tiếp cận một lượng lớn khách hàng tiềm năng với chi phí thấp. Các nền tảng như Google Ads và Facebook Ads có thể được sử dụng để tăng cường nhận diện thương hiệu.

3.2. Tiếp thị nội dung và xây dựng thương hiệu

Tiếp thị nội dung giúp công ty tạo ra giá trị cho khách hàng thông qua các bài viết, video và tài liệu hướng dẫn. Điều này không chỉ thu hút khách hàng mà còn xây dựng lòng tin và sự trung thành với thương hiệu.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Công ty CPTM Vận tải Đức Tiến

Việc áp dụng các giải pháp marketing đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho công ty. Doanh thu tăng trưởng ổn định và số lượng khách hàng mới cũng gia tăng. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc đầu tư vào marketing là cần thiết để duy trì và phát triển thị trường.

4.1. Kết quả từ các chiến dịch marketing

Các chiến dịch marketing đã giúp công ty tăng cường nhận diện thương hiệu và thu hút khách hàng mới. Số liệu cho thấy doanh thu từ các dịch vụ vận tải tăng lên đáng kể sau khi áp dụng các chiến lược marketing mới.

4.2. Phân tích phản hồi từ khách hàng

Phản hồi từ khách hàng là yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả của các chiến dịch marketing. Công ty cần thường xuyên thu thập và phân tích phản hồi để cải thiện dịch vụ và sản phẩm.

V. Kết luận và tương lai của giải pháp marketing tại Công ty CPTM Vận tải Đức Tiến

Giải pháp marketing mở rộng thị trường cho Công ty CPTM Vận tải Đức Tiến là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Tương lai của công ty phụ thuộc vào khả năng thích ứng và đổi mới trong các chiến lược marketing.

5.1. Tầm nhìn dài hạn cho marketing

Công ty cần xây dựng một tầm nhìn dài hạn cho các hoạt động marketing, từ đó phát triển các chiến lược bền vững nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường.

5.2. Đổi mới và sáng tạo trong marketing

Đổi mới và sáng tạo là chìa khóa để công ty duy trì vị thế cạnh tranh. Việc áp dụng công nghệ mới và các xu hướng marketing hiện đại sẽ giúp công ty phát triển mạnh mẽ hơn trong tương lai.

22/07/2025
Khóa luận thực trạng và giải pháp marketing nhằm mở rộng thị trường tại công ty cổ phần thương mại vận tải đức tiến

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về Marketing 1. Một vài khái niệm Marketing Marketing là quá trình làm việc với thị trường để thực hiện các cuộc trao đổi nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của con người. Marketing là một quá trình quản lý marketing xã hội nhờ đó mà các cá nhân, tập thể có được những thứ họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán trao đổi những sản phẩm có giá trị với người khác.

(Philip Kotler,1997) Theo Viện nghiên cứu Marketing Anh: “Marketing là chức năng quản lý công ty về mặt tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt động kinh doanh từ việc phát hiện và biến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự của một mặt hàng cụ thể, đến việc đưa hàng hóa đến tiêu dùng cuối cùng đảm bảo cho công ty thu hút được lợi nhuận dự kiến". Theo hiệp hội Marketing Mỹ : “ Marketing là quá trình lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch đó, định giá, khuyến mãi và phân phối sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi nhằm thỏa mãn các mục tiêu của cá nhân và tổ chức. Vai trò của hoạt động Marketing trong kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh không thể tách khỏi thị trường, họ cũng không hoạt động một cách đơn lẻ mà diễn ra trong quan hệ với thị trường, với môi trường bên ngoài của công ty. Do vậy bên cạnh các chức năng như: tài chính, sản xuất, quản trị nhân sự thì chức năng quan trọng và không thể thiếu được để đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển đó là chức năng quản trị marketing - chức năng kết nối hoạt động của doanh nghiệp với thị trường, với khách hàng, với môi trường bên ngoài để đảm bảo các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng theo thị trường, lấy thị trường - nhu cầu của khách hàng làm cơ sở cho mọi quyết định kinh doanh.

3 Hoạt động marketing trong doanh nghiệp đóng vai trò quyết định đến vị trí của doanh nghiệp trên thị trường. Bắt đầu từ việc nghiên cứu thị trường, lập danh mục hàng hóa đến việc thực hiện sản xuất, phân phối và khi hàng hóa được bán hoạt động marketing vẫn được tiếp tục, cho nên chức năng quản trị marketing có liên quan chặt chẽ đến các lĩnh vực quản trị khác trong doanh nghiệp và có vai trò định hướng, kết hợp các chức năng khác để không chỉ nhằm lôi kéo khách hàng mà còn tìm công cụ có hiệu quả thỏa mãn nhu cầu khách hàng, từ đó đem lại lợi nhuận cho công ty. Nói chung, chức năng của hoạt động marketing trong doanh nghiệp luôn luôn chỉ cho doanh nghiệp biết rõ những nội dung cơ bản sau: Khách hàng của doanh nghiệp là ai? Họ mua hàng ở đâu? Họ mua bao nhiêu? Họ mua như thế nào? Vì sao họ mua? Họ cần loại hàng hóa nào? Loại hàng hóa đó có những đặc tính gì? Vì sao họ cần đặc tính đó mà không phải đặc tính khác? Những đặc tính hiện thời của hàng hóa còn phù hợp với hàng hóa đó nữa không? Hàng hóa của doanh nghiệp có những ưu điểm và hạn chế gì? Có cần phải thay đổi không? Cần thay đổi đặc tính nào? Nếu không thay đổi thì sao? Nếu thay đổi thì gặp điều gì? Giá cả hàng hóa của doanh nghiệp nên quy định như thế nào, bao nhiêu? Tại sao lại định mức giá như vậy mà không phải mức giá khác? Mức giá trước đây còn thích hợp không? Nên tăng hay giảm? Khi nào tăng, giảm? Tăng, giảm bao nhiêu, khi nào thì thích hợp? Thay đổi với khách hàng nào, hàng hóa nào? Doanh nghiệp nên tự tổ chức lực lượng bán hàng hay dựa vào tổ chức trung gian khác? Khi nào đưa hàng hóa ra thị trường? Đưa khối lượng là bao nhiêu? Làm thế nào để khách hàng biết, mua và yêu thích hàng hóa của doanh nghiệp? Tại sao phải dùng cách thức này chứ không phải cách thức khác? Phương tiện này chứ không phải phương tiện khác? 4 Hàng hóa của doanh nghiệp có cần dịch vụ sau bán hàng hay không? Loại dịch vụ nào doanh nghiệp có khả năng cung cấp cao nhất? Vì sao? Vì sao doanh nghiệp lại chọn loại dịch vụ này chứ không phải loại dịch vụ khác?. Đó là các vấn đề mà ngoài chức năng marketing, không có chức năng nào có thể trả lời được.

Dựa vào các vấn đề cơ bản trên, doanh nghiệp xây dựng cho mình một chính sách marketing - mix phù hợp với thị trường, đáp ứng một cách tốt nhất các nhu cầu của khách hàng. Nói tóm lại, chức năng quản trị marketing đóng vai trò rất quan trọng và là một trong bốn chức năng không thể thiếu trong các doanh nghiệp (chức năng sản xuất, chức năng tài chính, quản trị nhân sự và chức năng marketing). Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải chú ý phát triển chức năng marketing nếu muốn tồn tại và phát triển trên thị trường. Hệ thống hoạt động Marketing Hoạt động marketing theo quan điểm marketing hiện đại là một hệ thống các hoạt động marketing được thực hiện theo một trình tự nhất định gọi là quá trình marketing, gồm các bước như sơ đồ sau: Sơ đồ 1.1: Quá trình Marketing của doanh nghiệp Phân đoạn Tổ chức Phân tích Thiết lập Hoạch định và lựa thực hiện và các cơ hội chiến lược các chương chọn thị kiểm tra các Marketing Marketing trình trường hoạt động (PGS-PTS.

Trần Minh Đạo, 2006) Như vậy, quá trình marketing ở bất kì doanh nghiệp nào, kể cả sản xuất hay dịch vụ đều phải trải qua năm bước trên. Năm bước đó tạo thành hệ thống kế tiếp và hoàn chỉnh. Bước trước làm tiền đề cho bước sau, qua bước sau lại có thể điều chỉnh cho bước trước. Tổng quan về Marketing Mix 1.

Khái niệm Marketing - Mix 5 Marketing - Mix là một tập hợp các biến số mà công ty có thể kiểm soát và quản lý được và nó được sử dụng để cố gắng đạt tới những tác động và gây được những ảnh hưởng có lợi cho khách hàng mục tiêu. Trong Marketing - Mix có đến hàng chục công cụ khác nhau. Ví dụ như theo Borden thì Marketing - Mix bao gồm 12 công cụ sau: 1. Hoạch định sản phẩm 2.

Xây dựng thương hiệu 4. Kênh phân phối 5. Chào hàng cá nhân 6. Trưng bày 10.

Kho bãi và vận chuyển 12. Theo dõi và phân tích Còn theo Mc Carthy thì Marketing - Mix là một tập hợp gồm 4P công cụ là: • Sản phẩm (Product) • Giá cả (Price) • Phân phối (Place) • Xúc tiến (Promotion) Sơ đồ 1.2: Mô hình Marketing- Mix Sản phẩm (P1) Giá cả (P2) - Chất lượng - Các mức giá - Hình dáng - Giảm giá - Đặc điểm - Chiết khấu - Nhãn hiệu - Thanh toán Marketing Mix Phân phối (P3) Xúc tiến (P4) - Loại kênh - Quảng cáo - Trung gian - Khuyến mại - Phân loại - Quan hệ công chúng 6 - Sắp xếp Thị Các biến số trên của Marketing - Mix luôn tồn tại độc lập và có mối quan hệ mật thiết với nhau yêu cầu phải được thực hiện đồng bộ và liên hoàn. Chúng được sắp xếp theo một kế hoạch chung. Tuy nhiên không phải tất cả các biến trên đều có thể điều chỉnh được sau một thời gian ngắn.

Vì thế các công ty thường ít thay đổi Marketing - Mix của từng thời kỳ trong một thời gian ngắn mà chỉ thay đổi một số biến trong Marketing - Mix. Nội dung của hoạt động Marketing - Mix 1. Chính sách sản phẩm Sản phẩm là mọi thứ có thể chào bán trên thị trường để chú ý, mua, sử dụng hay tiêu dùng, có thể thoả mãn được một mong muốn hay nhu cầu. (Phillip Kotler,1997) * Cấp độ các yếu tố cấu thành đơn vị sản phẩm Đơn vị sản phẩm vốn là một chỉnh thể hoàn chỉnh chứa đựng những yếu tố, đặc tính và thông tin khác nhau về một sản phẩm.

Những yếu tố, những đặc tính và thông tin đó có thể có những chức năng marketing khác nhau. Khi tạo ra một mặt hàng người ta thường xếp các yếu tố đặc tính và thông tin đó theo 3 cấp độ có những chức năng marketing khác nhau như sau:  Sản phẩm bổ sung.  Sản phẩm thực hiện.  Sản phẩm theo ý tưởng.Phân loại sản phẩm, hàng hóa + Phân loại hàng hoá theo thời hạn sử dụng và hình thái tồn tại: - Hàng hoá lâu bền: Là những vật phẩm thường được sử dụng nhiều lần.

- Hàng hoá sử dụng ngắn hạn: Là những vật phẩm được sử dụng một hoặc một vài lần. + Phân loại hàng hoá theo thói quen tiêu dùng: 7 - Hàng hoá sử dụng hàng ngày: Là hàng hoá mà người tiêu dùng mua cho việc sử dụng thường xuyên trong sinh hoạt. - Hàng hoá mua khẩn cấp: Là những hàng hoá được mua khi xuất hiện nhu cầu cấp bách vì một lí do bất thường nào đó. - Hàng hoá mua có lựa chọn: Là những hàng hoá mà việc mua diễn ra lâu hơn, đồng thời khi mua khách hàng thường lựa chọn, so sánh, cân nhắc kĩ về nó.

- Hàng hoá cho các nhu cầu đặc thù: Là những hàng hoá có những tính chất đặc biệt hay hàng hoá đặc biệt mà khi mua người ta sẵn sàng bỏ thêm sức lực, thời gian để tìm kiếm và lựa chọn chúng. - Hàng hoá cho các nhu cầu thụ động: Là những hàng hoá mà người tiêu dùng không hay biết và thường cũng không nghĩ đến việc mua chúng. + Phân loại hàng tư liệu sản xuất: - Vật tư và chi tiết: Là những hàng hoá được sử dụng thường xuyên và toàn bộ vào cấu thành sản phẩm được tạo ra bởi nhà sản xuất. - Tài sản cố định: Là những hàng hoá tham gia toàn bộ nhiều lần vào quá trình sản xuất và giá trị của chúng được dịch chuyển dần vào giá trị sản phẩm mà doanh nghiệp sử dụng chúng tạo ra.

Chính sách giá cả Giá cả của một sản phẩm hoặc dịch vụ là khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán để được quyền sở hữu, sử dụng sản phẩm hay dịch vụ đó. Trong hoạt động kinh tế, giá cả là biến số trực tiếp tạo ra doanh thu và lợi nhuận thực tế cho các tổ chức. Còn đối với người tiêu dùng, giá cả của hàng hoá được coi là chỉ số đầu tiên để đánh giá phần được và phần chi phí bỏ ra để có được hàng hoá. Vì vậy các quyết định về giá luôn giữ vai trò rất quan trọng và phức tạp nhất trong các quyết định của tổ chức.

Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định về giá: Sơ đồ 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ