Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Vinh Hiển (chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, dưới sự hướng dẫn của ThS. Cao Thị Hồng Hạnh) tập trung nghiên cứu hoạt động xúc tiến thương mại và quản trị tiếp thị tại một doanh nghiệp thương mại kỹ thuật. Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động và xu hướng cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt, hoạt động marketing được xác định là công cụ giúp doanh nghiệp tạo lập uy tín, định hình vị thế trước đối thủ cạnh tranh và thu hút khách hàng. Khi thu nhập và trình độ của xã hội ngày một nâng cao, hành vi mua sắm cùng nhu cầu của khách hàng đối với các sản phẩm công nghiệp cũng có sự biến chuyển liên tục. Do đó, các nhà quản trị doanh nghiệp đối mặt với yêu cầu ngày càng khắt khe về độ chính xác và tính kịp thời của thông tin thị trường để đưa ra các quyết định kinh doanh hợp lý.

Công ty Cổ phần Công nghiệp điện Xuân Đức là đơn vị hoạt động thương mại trong lĩnh vực kinh doanh, thi công, lắp đặt và sửa chữa các thiết bị điện công nghiệp tại Hải Phòng. Mặc dù đã đạt được một số kết quả kinh doanh nhất định, công ty vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế trong khâu vận hành tiếp thị và tiêu thụ sản phẩm:

  • Số lượng các đơn vị kinh doanh cùng ngành trên thị trường ngày càng gia tăng, tạo ra áp lực cạnh tranh trực diện gay gắt.
  • Lượng hàng hóa tồn kho tại công ty thường xuyên nằm trên mức tồn kho tối thiểu, làm ứ đọng dòng vốn lưu động.
  • Khách hàng vẫn còn băn khoăn, e dè trong quá trình cân nhắc và lựa chọn các mặt hàng thiết bị điện do công ty cung ứng.

Từ thực tế đó, đề tài đặt ra các bài toán quản trị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, giải phóng hàng tồn kho, tối ưu giá bán và mở rộng thị phần. Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện hoạt động marketing tại Công ty Cổ phần Công nghiệp điện Xuân Đức.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng để làm rõ những ưu điểm, nhược điểm, cơ hội và thách thức của hệ thống marketing tại công ty.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tổng thể của đơn vị.

Nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu:

  1. Trong giai đoạn vừa qua, công ty đã dùng những biện pháp nào để đẩy mạnh hoạt động marketing nhằm đạt được hiệu quả kinh doanh?
  2. Hoạt động marketing tại công ty hiện nay đang diễn biến như thế nào?
  3. Những nhân tố cơ bản nào tác động trực tiếp đến hoạt động marketing tại công ty?
  4. Những nhóm giải pháp nào là cần thiết nhằm phối hợp đồng bộ các công cụ marketing để nâng cao hiệu quả kinh doanh?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng hoạt động marketing tại Công ty Cổ phần Công nghiệp điện Xuân Đức; môi trường kinh doanh nội bộ (nguồn lực, định hướng phát triển); khách hàng mục tiêu (đặc điểm nhu cầu, yếu tố chi phối quyết định mua); và các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên địa bàn.
  • Phạm vi không gian: Tập trung vào dòng sản phẩm kinh doanh chủ lực là thiết bị điện công nghiệp của công ty tại thành phố Hải Phòng và mở rộng ra thị trường các tỉnh lân cận thuộc khu vực miền Bắc.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá dữ liệu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và tiếp thị của công ty trong giai đoạn 2016 - 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị marketing truyền thống kết hợp các quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam:

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:

  • Khái niệm Marketing: Tác giả đối chiếu ba định nghĩa tiêu biểu gồm định nghĩa của Viện nghiên cứu Marketing Anh (nhấn mạnh chức năng quản lý phát hiện và biến sức mua thành nhu cầu thực tế để tối ưu lợi nhuận); định nghĩa của Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA) trích từ tài liệu của Philip Kotler (1997) (quá trình lập kế hoạch, định giá, khuyến mãi và phân phối); và định nghĩa của Philip Kotler (1992) (hoạt động thỏa mãn nhu cầu, ước muốn qua quá trình trao đổi).
  • Mô hình Marketing-mix (4P): Phân tích 4 thành tố cốt lõi gồm Sản phẩm (Product - chính sách danh mục, chất lượng, nhãn hiệu, bao bì, dịch vụ đi kèm, chu kỳ sống của sản phẩm); Giá cả (Price - chiến lược giá hớt váng, giá bám chắc thị trường, chiết khấu, khuyến mại, định giá phân biệt); Phân phối (Place - kênh cấp 0, kênh cấp 1, kênh cấp 2, 3; phương thức trực tiếp và gián tiếp; chiến lược phân phối tập trung, chọn lọc, độc quyền); và Xúc tiến hỗn hợp (Promotion - quảng cáo, quan hệ công chúng, xúc tiến bán, bán hàng cá nhân, marketing trực tiếp; chiến lược kéo và chiến lược đẩy; 4 phương pháp lập ngân sách xúc tiến gồm tỷ lệ phần trăm doanh số, bám theo đối thủ, căn cứ mục tiêu-nhiệm vụ, và căn cứ khả năng tài chính).
  • Lý thuyết phân đoạn và định vị thị trường (STP): Tiêu thức phân đoạn theo địa lý, nhân khẩu học, tâm lý học và hành vi tiêu dùng; 5 phương án lựa chọn thị trường mục tiêu (tập trung một đoạn, chuyên môn hóa tuyển chọn, chuyên môn hóa sản phẩm, chuyên môn hóa thị trường, bao phủ toàn bộ thị trường); các chiến lược định vị theo đặc tính, hình ảnh, đối thủ cạnh tranh và ma trận chất lượng - giá cả.
  • Căn cứ pháp lý: Áp dụng Điều 785 Bộ luật Dân sự Việt Nam quy định về khái niệm, chức năng và vai trò nhận diện của nhãn hiệu hàng hóa.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp nhận báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, bảng cân đối kế toán và hồ sơ quy chế nội bộ do Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Tổ chức Hành chính của công ty cung cấp.
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Phân tích tốc độ tăng trưởng, lập bảng so sánh doanh thu, giá vốn, chi phí tài chính, chi phí quản lý và lợi nhuận qua các năm (2017 - 2018); phân tích tỷ trọng cơ cấu lao động theo bằng cấp, giới tính, độ tuổi và hợp đồng lao động.
  • Phương pháp phân tích tổng hợp: Đánh giá thực trạng bộ máy tiếp thị, khảo sát hành vi mua của khách hàng công nghiệp, và đối chiếu năng lực cạnh tranh với các đối thủ cùng phân khúc trên địa bàn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về hoạt động Marketing của doanh nghiệp

Chương này dành toàn bộ dung lượng để hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị marketing trong doanh nghiệp:

  • Trình bày khái niệm, bản chất, vai trò của marketing đối với hoạt động tạo dựng doanh thu, mở rộng thị phần, duy trì mối quan hệ với khách hàng và tạo dựng lợi thế cạnh tranh cân bằng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Phân tích chi tiết quy trình nghiên cứu marketing; các tiêu thức phân đoạn thị trường người tiêu dùng và thị trường tổ chức; các mô hình lựa chọn thị trường mục tiêu và phương pháp định vị thương hiệu trên bản đồ nhận thức khách hàng.
  • Diễn giải toàn diện 4 biến số của marketing hỗn hợp: vòng đời sản phẩm (xâm nhập, tăng trưởng, chín muồi, suy thoái), kỹ thuật xây dựng cơ cấu giá linh hoạt (cắt giảm giá, tăng giá, chiết khấu số lượng, chiết khấu thanh toán), cấu trúc mạng lưới phân phối trực tiếp và gián tiếp, cùng các công cụ xúc tiến bán lẻ và bán hàng công nghiệp (B2B).

Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing của Công ty Cổ phần Công nghiệp điện Xuân Đức

Chương 2 phản ánh chi tiết lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, nguồn lực và thực tế triển khai các hoạt động kinh doanh, tiếp thị tại công ty:

  • Thông tin tổng quan: Doanh nghiệp được thành lập ngày 25/09/2007 (mã số đăng ký kinh doanh: 0200760671), trụ sở tại 396 Lạch Tray, phường Đằng Giang, quận Ngô Quyền, TP. Hải Phòng, do ông Nguyễn Đức Tuyến làm đại diện pháp luật. Vốn điều lệ đạt mức 9.000 triệu đồng (ghi nhận trong văn bản dưới định dạng 9.000 VND). Lĩnh vực hoạt động cốt lõi là nhập khẩu, cung ứng vật tư, giao nhận nguyên vật liệu, sửa chữa, lắp ráp và kinh doanh thương mại thiết bị điện công nghiệp.
  • Bộ máy tổ chức: Công ty vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó giám đốc) trực tiếp chỉ đạo các đơn vị: Phòng Kỹ thuật (25 người), Phòng Kế hoạch vật tư (12 người), Phòng Marketing và Kinh doanh (7 người), và Phòng Tài chính - Kế toán (3 người). Tổng số lao động là 50 người.
Tiêu chí phân loại lao động Số lượng (Người) Tỷ lệ % theo văn bản
Theo trình độ chuyên môn
- Đại học và trên Đại học 10 18,75%
- Tốt nghiệp Cao đẳng 15 9,38%
- Tốt nghiệp Trung cấp 5 15,63%
- Lao động có tay nghề 15 46,88%
- Lao động phổ thông 5 9,38%
Theo loại hợp đồng lao động
- Hợp đồng không xác định thời hạn 26 25,00%
- Hợp đồng có thời hạn 24 75,00%
Theo giới tính
- Nam giới 29 75,00%
- Nữ giới 21 25,00%
Theo độ tuổi
- Dưới 30 tuổi 31 31,25%
- Trên 30 tuổi 19 31,25%

(Ghi chú: Mức lương trung bình của người lao động đạt 6 triệu đồng/tháng; mức lương cao nhất là 18 triệu đồng/tháng; mức lương thấp nhất là 4 triệu đồng/tháng. Lao động có trình độ cao từ cao đẳng, đại học trở lên chiếm 27/50 người, tương đương 50,7%).

  • Kết quả hoạt động kinh doanh (giai đoạn 2017 - 2018):
Chỉ tiêu tài chính Năm 2017 (nghìn đồng) Năm 2018 (nghìn đồng) Chênh lệch 2018/2017 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 20.500.000 (ước tính quy đổi) 25.000.000 +21,96% (+5.000.000)
Doanh thu thuần - 25.000.000 +8,19%
Giá vốn hàng bán 14.717.000 (ước tính quy đổi) 18.000.000 (quy đổi) +22,28% (+4.000.000)
Lợi nhuận gộp - 5.016.000 +51,29%
Doanh thu hoạt động tài chính - 152.000 (quy đổi) +31,80% (+201.000)
Chi phí tài chính - 1.809.000 (quy đổi) +61,11% (+686.000)
Chi phí bán hàng - 2.786.000 (quy đổi) +31,34% (+665.000)
Chi phí quản lý kinh doanh - 2.307.000 (quy đổi) +32,67% (+568.000)
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - 768.327 +159,23%
Lợi nhuận sau thuế - 628.262 +216,27%

Tốc độ tăng của giá vốn (22,28%) cao hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu (21,96%) do ảnh hưởng của tỷ giá đồng Nhân dân tệ tăng, chi phí tiền lương điều chỉnh tăng và cước phí vận chuyển nguyên vật liệu gia tăng. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn duy trì được mức lợi nhuận dương sau thuế.

  • Thực trạng triển khai chiến lược Marketing:
    • Phòng Marketing và Kinh doanh chia làm 5 bộ phận trực thuộc: Tiếp thị marketing, Mua nguyên vật liệu, Kinh doanh, Kế hoạch vận chuyển, và Bộ phận kho.
    • Phân đoạn và lựa chọn thị trường: Công ty lựa chọn chiến lược chuyên môn hóa theo thị trường kết hợp tập trung vào một đoạn thị trường hẹp tại Hải Phòng và các tỉnh lân cận thuộc miền Bắc (Quảng Ninh, Thái Bình) để giảm thiểu áp lực từ các đối thủ lớn lâu năm. Hai đối thủ cạnh tranh trực tiếp lớn nhất trên địa bàn là Công ty TNHH Điện Song Nguyên và Công ty TNHH Thương mại Cơ điện GKMEC.
    • Kế hoạch năm 2019 được thiết lập: Toàn công ty phấn đấu đạt doanh thu 40 tỷ đồng (tăng 20% so với năm trước), trong đó thị trường miền Bắc đóng góp 15 tỷ đồng; mức lợi nhuận tăng khoảng 30% (tương đương 5 tỷ đồng).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing của Công ty Cổ phần Công nghiệp điện Xuân Đức

Dựa trên các phân tích hạn chế tại Chương 2, tác giả đề xuất định hướng phát triển và các biện pháp can thiệp cụ thể:

  • Định hướng phát triển: Mở rộng thị trường theo chiều sâu, nâng cao chất lượng dịch vụ bảo dưỡng, thi công lắp đặt, kiểm soát tỷ lệ hàng tồn kho trên mức tối thiểu và phân bổ thêm ngân sách cho hoạt động quảng bá thương hiệu.
  • Giải pháp 1: Mở trang website và bán hàng online cho công ty: Xây dựng nền tảng tiếp thị số nhằm cung cấp thông tin kỹ thuật chi tiết của các chủng loại thiết bị điện công nghiệp, hỗ trợ khách hàng tra cứu bảng giá, đặt hàng trực tiếp và nhận tư vấn trực tuyến, khắc phục tình trạng thiếu kênh tiếp cận trực tiếp ngoài giờ hành chính.
  • Giải pháp 2: Mở thêm một cửa hàng tại Thủy Nguyên - Hải Phòng: Thiết lập điểm phân phối và trưng bày vật phẩm vật lý tại khu vực công nghiệp trọng điểm huyện Thủy Nguyên nhằm tiếp cận nhanh chóng các nhà xưởng, khu chế xuất và các hộ tiêu thụ lớn, giúp rút ngắn thời gian giao hàng và tăng cường dịch vụ hậu mãi.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính kèm số liệu từ văn bản:

  • Khóa luận làm rõ bức tranh nhân sự và tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Công nghiệp điện Xuân Đức: đội ngũ 50 người với 75% lao động nam, lao động có tay nghề và trình độ đại học/trên đại học chiếm tỷ trọng nòng cốt phục vụ mảng kỹ thuật (25 người).
  • Phản ánh trung thực các chỉ số tài chính giai đoạn 2017 - 2018: doanh thu tăng 21,96%, lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 159,23% (đạt 768.327 nghìn đồng), lợi nhuận sau thuế tăng 216,27% (đạt 628.262 nghìn đồng). Chi phí tài chính tăng 61,11% và chi phí bán hàng tăng 31,34%.
  • Nhận diện đúng cấu trúc thị trường mục tiêu: công ty áp dụng phương thức chuyên môn hóa thị trường, né tránh đối đầu trực diện trên diện rộng mà khoanh vùng đối đầu với Công ty TNHH Điện Song Nguyên và Công ty TNHH Thương Mại Cơ Điện GKMEC tại khu vực Hải Phòng, Thái Bình, Quảng Ninh.

Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:

  • Tái cơ cấu quy trình phân phối thông qua việc kết hợp kênh tiếp thị số (xây dựng website bán hàng trực tuyến) và mở rộng kênh phân phối thực địa (mở cửa hàng trưng bày và bán sản phẩm tại Thủy Nguyên - Hải Phòng).
  • Đề ra các chỉ tiêu tăng trưởng rõ ràng cho năm kế hoạch 2019: đạt doanh thu 40 tỷ đồng (khu vực miền Bắc chiếm 15 tỷ đồng) và lợi nhuận đạt mức 5 tỷ đồng.

Đóng góp của khóa luận do tác giả tự nêu:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa các lý thuyết cơ bản về quản trị marketing và marketing hỗn hợp, tạo tài liệu tham khảo cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực cung ứng, lắp ráp thiết bị điện.
  • Về mặt thực tiễn: Đánh giá chi tiết điểm mạnh, điểm yếu trong công tác tiếp thị, quản lý kho bãi và tổ chức nhân sự tại Công ty Cổ phần Công nghiệp điện Xuân Đức.
  • Về mặt giải pháp: Cung cấp phương án tổ chức kênh bán lẻ và thương mại điện tử phù hợp với năng lực tài chính giới hạn của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tác giả thừa nhận thời gian thực hiện đề tài tương đối ngắn và bản thân chưa có nhiều kinh nghiệm thực tiễn trong ngành kinh doanh thiết bị điện công nghiệp nên một số phân tích còn mang tính mô tả. Bảng dữ liệu thống kê nhân sự trong văn bản gốc có sự chênh lệch và lỗi in ấn ở cột tỷ lệ phần trăm cộng dồn (các tỷ lệ thành phần chưa khớp với tổng số 100%). Dữ liệu tài chính phân tích chi tiết mới dừng lại ở việc so sánh hai năm tài chính 2017 và 2018. Bên cạnh đó, các giải pháp đề xuất ở Chương 3 (lập website và mở cửa hàng Thủy Nguyên) chưa đi kèm bảng dự toán chi phí đầu tư và kế hoạch thu hồi vốn chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Dựa trên phạm vi đề tài, các nghiên cứu tiếp theo cần theo dõi, đo lường hiệu quả kinh tế thực tế sau khi công ty vận hành trang web thương mại điện tử và điểm bán tại Thủy Nguyên; đồng thời thực hiện khảo sát định lượng quy mô lớn về mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp (B2B) đối với chất lượng thiết bị và dịch vụ lắp ráp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh, Marketing khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về mô hình nghiên cứu tình huống doanh nghiệp (case study). Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp thương mại thiết bị kỹ thuật, nhà phân phối vật tư công nghiệp vừa và nhỏ cũng có thể tham khảo phương thức tổ chức bộ máy.
  • Nội dung đáng tham khảo: Phần phân tích mô hình tổ chức bộ máy phòng Marketing - Kinh doanh kết hợp quản lý kho và giao vận trong một doanh nghiệp nhỏ (Chương 2); cách thức áp dụng lý thuyết phân đoạn thị trường hẹp để thích ứng với nguồn lực vốn hạn chế; và phương pháp phân tích bảng báo cáo kết quả kinh doanh để phát hiện sự mất cân đối giữa tốc độ tăng giá vốn và tốc độ tăng doanh thu.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Công nghiệp điện Xuân Đức hoạt động trong ngành nghề chính nào và có trụ sở ở đâu? Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, buôn bán, sửa chữa, lắp ráp thiết bị điện công nghiệp, giao nhận nguyên vật liệu sản xuất và nhập khẩu cung ứng vật tư phụ tùng. Trụ sở công ty đặt tại số 396 đường Lạch Tray, phường Đằng Giang, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.

2. Cơ cấu nhân sự của công ty được phân bổ như thế nào giữa các phòng ban? Tính đến ngày 25/11/2019, công ty có tổng số 50 nhân viên. Phân bổ nhân sự gồm: Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó giám đốc), Phòng Kỹ thuật (25 người), Phòng Kế hoạch vật tư (12 người), Phòng Marketing và Kinh doanh (7 người), và Phòng Tài chính - Kế toán (3 người).

3. Tình hình doanh thu và lợi nhuận của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2017 - 2018? Doanh thu bán hàng năm 2018 tăng 5.000.000 nghìn đồng so với năm 2017 (tương đương tăng 21,96%). Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2018 đạt 768.327 nghìn đồng, tăng 159,23% so với năm 2017. Lợi nhuận sau thuế đạt 628.262 nghìn đồng, tăng 216,27%. Mặc dù vậy, giá vốn bán hàng tăng 22,28% và chi phí tài chính tăng 61,11%, tạo áp lực lên tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp.

4. Hai đối thủ cạnh tranh trực tiếp được xác định trong chiến lược thị trường của công ty là những đơn vị nào? Công ty xác định hai đối thủ cạnh tranh trực tiếp lớn nhất trên cùng địa bàn và phân khúc là Công ty TNHH Điện Song Nguyên và Công ty TNHH Thương Mại Cơ Điện GKMEC.

5. Các giải pháp cụ thể nào được đề xuất trong Chương 3 để nâng cao hiệu quả marketing? Tác giả đề xuất hai giải pháp trọng tâm: thứ nhất là xây dựng website và triển khai kênh bán hàng trực tuyến nhằm mở rộng phạm vi tiếp cận khách hàng; thứ hai là mở thêm một cửa hàng trưng bày và bán sản phẩm vật lý tại huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng nhằm thâm nhập sâu vào địa bàn tập trung nhiều nhà máy và công trình công nghiệp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Vinh Hiển đã phản ánh bức tranh toàn diện về thực trạng tổ chức kinh doanh và tiếp thị tại Công ty Cổ phần Công nghiệp điện Xuân Đức giai đoạn 2016 - 2019. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính, cơ cấu nhân sự và diễn biến cạnh tranh cục bộ với các đối thủ Song Nguyên và GKMEC, tác giả đã chỉ rõ các nút thắt về hàng tồn kho, tốc độ tăng giá vốn và hạn chế trong kênh bán hàng trực tiếp. Các giải pháp đề xuất tại Chương 3 tập trung vào việc thiết lập website bán hàng và mở điểm kinh doanh mới tại Thủy Nguyên, bám sát định hướng mở rộng mạng lưới và tăng cường nhận diện thương hiệu cho một doanh nghiệp thương mại thiết bị điện quy mô vừa và nhỏ.