Khóa luận về giải pháp marketing dịch vụ tại công ty cổ phần quảng cáo Việt Tiến Mạnh

Khóa luận phân tích giải pháp marketing dịch vụ tại chi nhánh công ty cổ phần quảng cáo Việt Tiến Mạnh, nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

102
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN LIÊN QUAN

1.1. Tổng quan về marketing dịch vụ

1.2. Một số khái niệm cơ bản

1.3. Đặc điểm và vai trò của marketing dịch vụ đối với doanh nghiệp

1.4. Đặc trưng của dịch vụ

1.4.1. Tính vô hình của sản phẩm

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG MARKETING DỊCH VỤ TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO VIỆT TIẾN MẠNH

3. CHƯƠNG 3: CƠ SỞ ĐỀ XUẤT VÀ GIẢI PHÁP MARKETING DỊCH VỤ TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO VIÊT TIẾN MẠNH

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp marketing dịch vụ cho công ty quảng cáo Việt Tiến Mạnh

Trong bối cảnh thị trường quảng cáo ngày càng cạnh tranh, việc áp dụng các giải pháp marketing hiệu quả là điều cần thiết cho sự phát triển bền vững của công ty quảng cáo Việt Tiến Mạnh. Marketing dịch vụ không chỉ giúp nâng cao nhận thức về thương hiệu mà còn tạo ra giá trị cho khách hàng. Để đạt được điều này, công ty cần hiểu rõ về thị trường mục tiêu và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của khách hàng.

1.1. Đặc điểm của dịch vụ quảng cáo tại Việt Tiến Mạnh

Dịch vụ quảng cáo tại Việt Tiến Mạnh có những đặc điểm riêng biệt như tính vô hình, không đồng nhất và không thể tách rời giữa cung cấp và tiêu dùng. Điều này đòi hỏi công ty phải có những chiến lược marketing phù hợp để thu hút và giữ chân khách hàng.

1.2. Vai trò của marketing dịch vụ trong sự phát triển của công ty

Marketing dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng thương hiệu và tạo dựng lòng tin từ khách hàng. Công ty cần phát triển các chiến lược marketing hiệu quả để nâng cao sự hài lòng của khách hàng và tăng cường vị thế cạnh tranh.

II. Những thách thức trong marketing dịch vụ tại công ty quảng cáo Việt Tiến Mạnh

Mặc dù có nhiều cơ hội, công ty quảng cáo Việt Tiến Mạnh cũng phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc triển khai các giải pháp marketing. Các thách thức này bao gồm sự cạnh tranh gay gắt từ các công ty quảng cáo khác, sự thay đổi nhanh chóng của thị trường và nhu cầu của khách hàng.

2.1. Cạnh tranh từ các công ty quảng cáo khác

Sự gia tăng số lượng công ty quảng cáo tại Việt Nam tạo ra áp lực lớn cho Việt Tiến Mạnh. Công ty cần tìm ra những điểm khác biệt để nổi bật hơn so với đối thủ.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng trở nên khó tính và yêu cầu cao hơn về chất lượng dịch vụ. Công ty cần thường xuyên cập nhật và điều chỉnh các dịch vụ để đáp ứng nhu cầu này.

III. Phương pháp marketing dịch vụ hiệu quả cho công ty quảng cáo Việt Tiến Mạnh

Để nâng cao hiệu quả marketing dịch vụ, công ty quảng cáo Việt Tiến Mạnh cần áp dụng một số phương pháp như tối ưu hóa quảng cáo trực tuyến, sử dụng mạng xã hội và phát triển nội dung chất lượng cao. Những phương pháp này không chỉ giúp tăng cường nhận diện thương hiệu mà còn tạo ra giá trị cho khách hàng.

3.1. Tối ưu hóa quảng cáo trực tuyến

Quảng cáo trực tuyến là một trong những kênh hiệu quả nhất để tiếp cận khách hàng. Công ty cần sử dụng các công cụ SEO và SEM để tối ưu hóa vị trí của mình trên các công cụ tìm kiếm.

3.2. Sử dụng mạng xã hội để tương tác với khách hàng

Mạng xã hội là nơi khách hàng thường xuyên tương tác và tìm kiếm thông tin. Công ty cần xây dựng một chiến lược truyền thông xã hội mạnh mẽ để kết nối với khách hàng và tạo dựng lòng tin.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giải pháp marketing dịch vụ tại Việt Tiến Mạnh

Việc áp dụng các giải pháp marketing không chỉ giúp công ty quảng cáo Việt Tiến Mạnh nâng cao hiệu quả kinh doanh mà còn tạo ra những giá trị bền vững cho khách hàng. Các ứng dụng thực tiễn này bao gồm việc phát triển các chương trình khuyến mãi, tổ chức sự kiện và xây dựng mối quan hệ với khách hàng.

4.1. Phát triển chương trình khuyến mãi hấp dẫn

Chương trình khuyến mãi là một trong những cách hiệu quả để thu hút khách hàng mới và giữ chân khách hàng cũ. Công ty cần thiết kế các chương trình khuyến mãi phù hợp với nhu cầu của thị trường.

4.2. Tổ chức sự kiện để tăng cường thương hiệu

Tổ chức các sự kiện quảng bá không chỉ giúp nâng cao nhận thức về thương hiệu mà còn tạo cơ hội để khách hàng trải nghiệm dịch vụ trực tiếp.

V. Kết luận và tương lai của marketing dịch vụ tại Việt Tiến Mạnh

Trong tương lai, công ty quảng cáo Việt Tiến Mạnh cần tiếp tục cải tiến và đổi mới các giải pháp marketing để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Việc đầu tư vào công nghệ và phát triển nguồn nhân lực sẽ là chìa khóa để công ty duy trì vị thế cạnh tranh.

5.1. Đầu tư vào công nghệ và đổi mới

Công nghệ sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả marketing. Công ty cần áp dụng các công nghệ mới để tối ưu hóa quy trình làm việc và nâng cao chất lượng dịch vụ.

5.2. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

Đội ngũ nhân viên là tài sản quý giá của công ty. Việc đào tạo và phát triển nhân lực sẽ giúp công ty nâng cao chất lượng dịch vụ và tạo ra giá trị cho khách hàng.

24/07/2025
Khóa luận giải pháp marketing dịch vụ tại chi nhánh công ty cổ phần quảng cáo việt tiến mạnh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN LIÊN QUAN 1. Chiến lược giá (Price)  Khái niệm: Giá là số lượng đơn vị tiền tệ cần thiết mà khách hàng phải bỏ ra để có được một sản phẩm, một dịch vụ với một chất lượng nhất định, vào một thời điểm nhất định, ở một nơi nhất định. Các phương pháp định giá  Định giá dựa vào chi phí : Đây là phương pháp đơn giản nhất. Phương pháp này chúng ta cộng thêm một phần lợi nhuận tiêu chuẩn vào chi phí sản phẩm.

Phần lợi nhuận này thay đổi theo loại sản phẩm, dịch vụ.  Định giá căn cứ vào nhu cầu: Cận trên của dịch vụ là mức giá cao nhất mà khách hàng có thể trả. Trên thực tế, các khách hàng khác nhau có thể đặt các mức giá trần khác nhau cho cùng một dịch vụ.  Định giá theo đối thủ cạnh tranh: Cạnh tranh từ các dịch vụ cùng loại (cạnh tranh trực tiếp) và cạnh tranh từ các dịch vụ thay thế (cạnh tranh gián tiếp).

 Định giá theo lợi nhuận mục tiêu : Trong phương pháp này, nhà sản xuất phải xem xét các mức giá khác nhau và ước đoán sản lượng hòa vốn, khả năng về cầu, và lợi nhuận đơn vị sản phẩm, dịch vụ để xác định tính khả thi của lợi nhuận mục tiêu. Các chiến lược định giá  Chiến lược giá “hớt kem” (market skimming pricing): Là chiến lược công ty đặt giá cao cho sản phẩm mới, cao đến mức chỉ có một số phân khúc chấp nhận. Sau khi lượng tiêu thụ chậm lại, công ty mới hạ giá sản phẩm, dịch vụ để thu hút khách hàng. Làm như vậy, công ty đã đạt được một phần lợi nhuận cao từ phân khúc lúc ban đầu.

 Chiến lược giá xâm nhập thị trường (market penetration pricing): Với chiến lược này, công ty ấn định giá thấp với hy vọng sẽ hấp dẫn, thu hút được nhiều khách hàng nhằm tăng thị phần lớn.  Chiến lược giá cho hỗn hợp sản phẩm: Định giá cho dòng sản phẩm (product line pricing), đặt giá sản phẩm tự chọn (optional product pricing), đặt giá sản phẩm kèm theo (captive product pricing), đặt giá thứ phẩm hoặc sản phẩm phụ (by product pricing), đặt giá bó sản phẩm (product bundle pricing). Chiến lược phân phối (Place)  Khái niệm: Kênh phân phối là một tập hợp các công ty và cá nhân có tư cách tham gia vào quá trình lưu chuyển sản phẩm hoặc dịch vụ (tiêu dùng hay công nghiệp) từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng. SVTH: NGUYỄN THỊ NGỌC HẠNH - N16DCMR015 12 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN LIÊN QUAN 1.

Phân phối trực tiếp dịch vụ Nhìn chung dịch vụ là một dạng sản phẩm vô hình và phải được trải nghiệm theo thời gian. Do đó việc phân phối dịch vụ không đơn thuần là triển khai sản phẩm qua một chuỗi phân phối bắt đầu từ nhà sản xuất và kết thúc là người tiêu dùng, như trong trường hợp phân phối hàng hóa.Trên thực tế nhiều dịch vụ được phân phối trực tiếp từ nhà cung cấp dịch vụ đến khách hàng.Trái với kênh phân phối của hàng hóa, kênh phân phối cho dịch vụ thì thường trực tiếp. Có nghĩa là người chủ dịch vụ bán trực tiếp và tương tác trực tiếp đến khách hàng. Chúng ta không thể sở hữu dịch vụ, do đó hầu hết các dịch vụ đều không được chủ quyền hóa khi được chủ dịch vụ triển khai thông qua các kênh phân phối.

Cũng bởi vì bản chất của dịch vụ rất khó có thể hình dung và dễ bị nhầm lẫn, tính chất tồn trữ hàng hóa cũng không tồn tại, do đó việc xây dựng các kho trữ là không cần thiết. Phân phối dịch vụ thông qua các trung gian Mặc dù nhiều chức năng mà những nhà trung gian cung cấp cho các công ty sản xuất hàng hóa không thích hợp cho dạng công ty dịch vụ, nhưng họ vẫn có thể hỗ trợ việc phân phối dịch vụ và thực hiện một vài chức năng quan trọng cho người chủ dịch vụ. Trước tiên, họ có thể hợp tác sản xuất dịch vụ, đưa ra những lời cam kết về dịch vụ hoàn hảo cho khách hàng. Những nhà trung gian cung cấp dịch vụ cũng có thể hiện thực hóa dịch vụ tại thị trường địa phương, tạo nên sự thuận tiện về thời gian và nơi mua cho khách hàng.

Một vài trường hợp những nhà trung gian đại diện cho nhiều người chủ dịch vụ, như dịch vụ du lịch lữ hành và đại lý bảo hiểm, thì họ có thể đóng vai trò như các nhà buôn bán lẻ. Những loại trung gian chủ yếu được dùng trong phân phối dịch vụ chính là:  Những tổ chức kinh doanh được nhượng quyền thương mại: Là những cửa hàng được cấp phép bởi chủ dịch vụ để phân phối một dịch vụ duy nhất đã được tạo ra hoặc đã được phổ biến.  Đại lý: Đại lý là người thay mặt cho người bán hoặc người mua để thực hiện giao dịch với khách hàng. Họ nhận được khoản hoa hồng hoặc thù lao do bên sử dụng trả theo hợp đồng đã ký kết.

 Người môi giới: Là người không tham gia mua bán hàng hóa mà chỉ làm nhiệm vụ chắp nối người bán với người mua, không gánh chịu một sự rủi ro nào và được hưởng thù lao của bên sử dụng mua giới SVTH: NGUYỄN THỊ NGỌC HẠNH - N16DCMR015 13 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN LIÊN QUAN 1. Chức năng kênh phân phối Là người đồng sản xuất với nhà cung cấp dịch vụ, các trung gian có vai trò hỗ trợ cho các dịch vụ sẵn có để khách hàng tiêu dùng tại các địa điểm và thời gian phù hợp với khách hàng. Trong một số trường hợp khác, các trung gian có thể đóng vai trò chính trong quá trình tạo ra dịch vụ cung cấp cho khách hàng. Các trung gian giúp cho nhà cung cấp dịch vụ mở rộng mạng lưới tại các khu vực khác nhau, đồng thời giảm chi phí, do vậy tăng khả năng cạnh tranh cho nhà cung cấp dịch vụ.

Các trung gian thường cung cấp các dịch vụ hỗ trợ khách hàng tại các điểm giao dịch. Do vậy công tác tư vấn của trung gian khi khách hàng lựa chọn có tác động lớn đến quyết định mua của khách hàng. Khách hàng thường ưu thích mua dịch vụ từ các trung gian có nhiều dịch vụ cùng loại của đối thủ cạnh tranh, vì vậy họ có nhiều cơ hội lựa chọn hơn là mua dịch vụ trực tiếp từ nhà cung cấp. Trung gian có thể chia sẽ rủi cho với nhà cung cấp trong các trường hợp khi trung gian đóng góp vốn đầu tư cơ sở vật chất tại điểm giao dịch, hoặc được quyền chia sẽ lợi nhuận với nhà cung cấp.

Sử dụng các trung gian độc lập, nhà cung cấp dịch vụ có thể dùng vốn để đầu tư vào thiết bị trong quá trình sản xuất chính, do vậy có thể nâng cao khả năng cạnh tranh. Chiến lược chiêu thị (Promotion) Khái niệm: Chiêu thị là hành động thông báo, thuyết phục, nhắc nhở và khuyến khích khách hàng mua sản phẩm, dịch vụ, cũng như hiểu rõ về doanh nghiệp. Nhờ chiêu thị mà doanh nghiệp có thể bán ra nhiều hơn và nhanh hơn. Quảng cáo Khái niệm: Quảng cáo là việc sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng để truyền đạt tin tức về chất lượng hay ưu điểm của sản phẩm đến khách hàng.

Bản chất quảng cáo có những điểm lưu ý sau: Sự trình bày công khai, sự lan tỏa, gia tăng sự diễn đạt, tính vô cảm. Quan hệ công chúng Khái niệm: Quan hệ công chúng là những hoạt động truyền thông để xây dựng và bảo vệ danh tiếng của công ty, sản phẩm, dịch vụ trước các giới công chúng. Đặc trưng của quan hệ công chúng: Sự tin cậy cao, làm mất sự phòng thủ của khách hàng, kịch tính hóa. SVTH: NGUYỄN THỊ NGỌC HẠNH - N16DCMR015 14 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN LIÊN QUAN 1.

Khuyến mãi Khái niệm: Khuyến mãi là những khích lệ ngắn hạn để khuyến khích việc mua một sản phẩm vật chất hay một dịch vụ. Đặc trưng của khuyến mãi: Truyền thông, kích thích, chào mời. Bán hàng cá nhân Khái niệm: Bán hàng cá nhân là sự giao tiếp mặt đối mặt của nhân viên bán hàng với khách hàng tiềm năng để trình bày, giới thiệu và bán sản phẩm, dịch vụ. Bán hàng cá nhân tạo sự chú ý của mỗi khách hàng và truyền tải nhiều thông tin.

Giữa người bán và người mua có một sự tương tác linh động, thích ứng cho những yêu cầu riêng biệt của khách hàng và có thể dẫn đến hành vi mua hàng. Nhân viên bán hàng cũng có thể thuyết phục, giải thích thắc mắc của khách hàng và hình thành mối quan hệ với khách hàng. Marketing trực tiếp Khái niệm: Marketing trực tiếp là việc sử dụng điện thoại, thư điện tử và những công cụ tiếp xúc khác (không phải là người) để giao tiếp và dẫn dụ một đáp ứng từ những khách hàng riêng biệt hoặc tiềm năng. Con người trong marketing dịch vụ (People) 1.

Yếu tố con người trong dịch vụ (Nhân viên) Nhân tố con người giữ vị trí quan trọng trong marketing dịch vụ và đã được chú trọng. Thành công của marketing dịch vụ một phần phụ thuộc chặt chẽ vào việc tuyển chọn, đào tạo động lực và quản lý con người. Con người là yếu tố quan trọng của marketing dịch vụ bởi vì yếu tố này giữ vai trò khách nhau trong việc tác động tới nhiệm vụ của marketing và giao tiếp với khách hàng. Hai nhóm người tác động đến việc tiếp nhận dịch vụ khách hàng: Đội ngũ tham gia dịch vụ và khách hàng.

Một nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động cung cấp dịch vụ của tổ chức là lực lượng khách hàng. Sự nhận thức về chất lượng dịch vụ của khách hàng có thể được đào tạo ra và ảnh hưởng bởi khách hàng khác, bởi nhân viên thực hiện công ty. Bản chất của nhân viên trong tổ chức dịch vụ Trong tổ chức dịch vụ, những động lực của tổ chức có một sự tác động trực tiếp với những người mà tổ chức phục vụ cùng với sự hoạt động của các nhân viên và thái độ của họ. Mặc dù khách hàng nhìn nhận từ những bối cảnh khác nhau, sự nhận thức của khách hàng và nhân viên của tổ chức về hiệu quả có sự quan hệ hữu cơ với nhau.

Nhân viên phục vụ cung ứng có chất lượng sẽ được khách hàng thừa nhận.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ