Tổng quan nghiên cứu

Phát triển kinh tế du lịch đang trở thành hướng đi chiến lược của nhiều tỉnh ven biển miền Trung nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao thu nhập cho cộng đồng. Tỉnh Phú Yên sở hữu 189 km bờ biển trải dài với nhiều đầm, vịnh hoang sơ cùng 452 di tích lịch sử, văn hóa và danh thắng được kiểm kê. Mặc dù lượng khách du lịch giai đoạn 2001 - 2010 tăng trưởng bình quân 26,7%/năm, từ 52.670 lượt lên 361.000 lượt, và đạt doanh thu 278,2 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2012, song ngành du lịch Phú Yên vẫn phát triển dưới mức tiềm năng. Vị thế cạnh tranh và giá trị tuyệt đối về doanh thu của địa phương còn rất khiêm tốn khi so sánh với các tỉnh lân cận như Khánh Hòa hay Bình Định.

Vấn đề cốt lõi mà địa phương đối mặt là tư duy xúc tiến còn mang tính truyền thống, thiếu chiến lược định vị thương hiệu rõ nét, cơ sở hạ tầng giao thông kết nối chưa hoàn chỉnh và sản phẩm du lịch chưa kích thích được mức chi tiêu của du khách. Hơn 80% chi tiêu của khách du lịch tại Phú Yên chỉ dồn vào lưu trú và ăn uống cơ bản. Xuất phát từ thực tiễn đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh với đề tài "Một số giải pháp marketing địa phương nhằm phát triển du lịch Phú Yên đến năm 2020" được thực hiện. Mục tiêu nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing địa phương, phân tích toàn diện thực trạng ngành du lịch Phú Yên giai đoạn 2001 - 2012, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp marketing đồng bộ nhằm đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết Marketing địa phương của Philip Kotler (năm 2002) kết hợp với các nghiên cứu kinh điển về marketing vĩ mô của Bagozzi (năm 1977) và quan điểm thương hiệu địa phương của Reddy và Campbell (năm 1994). Theo trường phái này, địa phương được xem như một thương hiệu đặc biệt cần được hoạch định chiến lược nhằm thỏa mãn tối ưu nhu cầu của 4 nhóm thị trường mục tiêu: du khách, cư dân và người lao động, giới kinh doanh đầu tư, cùng thị trường xuất khẩu.

Khung phân tích của luận văn dựa trên mô hình quy trình marketing địa phương 5 bước chuẩn mực: kiểm toán hiện trạng địa phương bằng ma trận SWOT, xác định tầm nhìn và mục tiêu chiến lược, thiết kế chiến lược định vị, hoạch định chương trình hành động chi tiết, và cuối cùng là tổ chức thực hiện kèm kiểm soát. Đồng thời, nghiên cứu vận dụng cấu trúc 4 trụ cột tiếp thị địa phương gồm: marketing ấn tượng (xây dựng biểu trưng và khẩu hiệu), marketing đặc trưng thu hút (khai thác tài nguyên tự nhiên và di sản nhân văn), marketing hạ tầng cơ sở (giao thông, viễn thông, xử lý môi trường), và marketing con người (nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thái độ cộng đồng).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp dồi dào thu thập từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Yên, Cục Thống kê tỉnh cùng báo cáo tổng kết của 7 tỉnh thành vùng Duyên hải Nam Trung Bộ từ năm 2001 đến tháng 6 năm 2012. Bên cạnh đó, tác giả tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phương pháp chuyên gia và phỏng vấn sâu với cỡ mẫu gồm 30 cán bộ quản lý nhà nước, chuyên gia kinh tế, phóng viên chuyên trách du lịch và 15 lãnh đạo doanh nghiệp lữ hành, khách sạn tiêu biểu trên địa bàn. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích được áp dụng nhằm khai thác ý kiến sâu sát từ những cá nhân am hiểu tường tận thực tế ngành.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian kết hợp ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT) là nhằm lượng hóa chính xác tốc độ tăng trưởng, đồng thời đánh giá khách quan các nhân tố bên trong và biến số bên ngoài chi phối năng lực cạnh tranh của điểm đến Phú Yên. Quá trình thu thập, xử lý và tổng hợp dữ liệu được hoàn thiện trong năm 2012.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng lượng khách du lịch đạt mức cao nhưng quy mô tuyệt đối và tỷ trọng khách quốc tế còn thấp. Lượng khách đến Phú Yên tăng bình quân 26,7%/năm trong giai đoạn 2001 - 2010 và tăng 35%/năm trong giai đoạn 2006 - 2010. Tuy nhiên, năm 2010 tỉnh chỉ đón 20.500 lượt khách quốc tế, chiếm 5,67% tổng lượt khách, kém xa con số hàng trăm ngàn lượt khách quốc tế của các trung tâm du lịch lân cận.

Thứ hai, doanh thu du lịch tăng trưởng nhanh với tốc độ bình quân 65%/năm từ năm 2001 đến 2011, đạt 278,2 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2012. Dẫu vậy, cơ cấu doanh thu bộc lộ sự mất cân đối nghiêm trọng: chi tiêu cho dịch vụ lưu trú và ăn uống chiếm trên 80%, trong khi chi phí dành cho tham quan, mua sắm và vui chơi giải trí chiếm chưa đầy 20%.

Thứ ba, cơ sở vật chất kỹ thuật phát triển nhanh về số lượng nhưng quy mô còn manh mún. Đến cuối năm 2010, toàn tỉnh có 100 cơ sở lưu trú với 2.178 buồng, nhưng chỉ có 29 cơ sở được xếp hạng sao (1 khách sạn 5 sao, 2 khách sạn 4 sao và 5 khách sạn 2 sao). Các cơ sở có quy mô dưới 20 buồng chiếm tỷ lệ 55,2%, và hệ số sử dụng buồng chỉ đạt 55,7%. Toàn tỉnh chỉ có 7 đơn vị kinh doanh lữ hành, thấp nhất khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ.

Thứ tư, nguồn nhân lực du lịch tăng trưởng về lượng nhưng thiếu hụt về chất. Năm 2010, tổng số lao động du lịch đạt 3.250 người, gấp gần 13 lần năm 2001, nhưng toàn tỉnh chỉ có 25 hướng dẫn viên du lịch (trong đó 20 hướng dẫn viên sử dụng tiếng Anh). Đội ngũ quản lý trung - cao cấp và lao động nghiệp vụ trực tiếp phần lớn chưa qua đào tạo chuyên ngành bài bản.

Thảo luận kết quả

Các kết quả nghiên cứu cho thấy sự phát triển của du lịch Phú Yên trong thập niên 2000 chủ yếu dựa vào việc khai thác thô các tài nguyên thiên nhiên sẵn có mà chưa hình thành chiến lược marketing địa phương bài bản. Khi so sánh với tỉnh láng giềng Khánh Hòa (đạt công suất buồng 62,34% và doanh thu du lịch gấp nhiều lần), Phú Yên chịu bất lợi lớn do tính mùa vụ nặng nề và điểm nghẽn hạ tầng giao thông. Sân bay Tuy Hòa thời điểm khảo sát chỉ khai thác tàu bay nhỏ 68 chỗ ngồi, Quốc lộ 1A thường xuyên hư hỏng, hệ thống thu gom xử lý rác thải đô thị mới đạt 70% và hệ thống thoát nước thành phố Tuy Hòa chỉ đáp ứng 30% nhu cầu.

Để làm nổi bật các phát hiện trên, dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cột thể hiện biến động khách quốc tế - nội địa, biểu đồ tròn phân tích cơ cấu chi tiêu của khách, biểu đồ thanh so sánh doanh thu các tỉnh miền Trung, và bảng ma trận SWOT đối sánh năng lực cạnh tranh. Thực trạng này khẳng định Phú Yên cần chuyển dịch mạnh mẽ từ hoạt động quảng bá bị động sang mô hình marketing địa phương tích hợp để thu hút đầu tư và gia tăng giá trị chuỗi dịch vụ.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện quy hoạch và nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông kết nối. Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên phối hợp với Bộ Giao thông Vận tải và các đơn vị liên quan đẩy nhanh tiến độ dự án nâng cấp Cảng hàng không Tuy Hòa với tổng mức đầu tư 353 tỷ đồng, đảm bảo hoàn thành trong quý IV năm 2013 nhằm đón nhận máy bay A320, A321 với công suất 550.000 lượt hành khách/năm; đồng thời nâng cấp thảm nhựa toàn tuyến Quốc lộ 25 và Quốc lộ 29 nối Tây Nguyên trong giai đoạn 2013 - 2016.

Thứ hai, xây dựng và định vị bộ nhận diện thương hiệu du lịch đặc trưng. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì triển khai chương trình truyền thông thương hiệu gắn với biểu trưng Núi Đá Bia - Sông Đà Rằng và chuỗi sản phẩm "Văn hóa Đá" (bộ đàn đá, kèn đá Tuy An, thắng cảnh gành Đá Đĩa), đặt mục tiêu phủ sóng hình ảnh du lịch Phú Yên trên 100% các cổng thông tin điện tử và hội chợ xúc tiến thương mại quốc gia giai đoạn 2013 - 2015.

Thứ ba, đa dạng hóa sản phẩm du lịch và đẩy mạnh kinh tế đêm. Hiệp hội Du lịch tỉnh cùng các doanh nghiệp địa phương đầu tư phát triển chuỗi 10 làng nghề truyền thống tiêu biểu (bánh tráng Hòa Đa, nước mắm Gành Đỏ), quy hoạch khu phố ẩm thực cá ngừ đại dương và trung tâm mua sắm quà lưu niệm tại thành phố Tuy Hòa, nhằm mục tiêu nâng tỷ trọng chi tiêu ngoài lưu trú của du khách từ dưới 20% lên 40% vào năm 2018.

Thứ tư, chuẩn hóa và nâng cao năng lực nguồn nhân lực ngành du lịch. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp các trường đào tạo nghề tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ chuẩn quốc tế, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn đạt trên 60% và phát triển đội ngũ hướng dẫn viên du lịch đa ngữ đạt tối thiểu 80 người trong giai đoạn 2013 - 2020.

Thứ năm, tăng cường liên kết phát triển thị trường và xúc tiến vùng. Ủy ban nhân dân tỉnh chủ động ký kết chương trình hợp tác phát triển tour tuyến liên kết "Phú Yên - Khánh Hòa - Bình Định" và hành lang "Phú Yên - Gia Lai - Đắk Lắk", phấn đấu thu hút tối thiểu 10% lượng khách trung chuyển từ Khánh Hòa lưu trú lại Phú Yên từ năm 2015 đến năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách du lịch: Luận văn cung cấp khung phương pháp kiểm toán địa phương, số liệu thực chứng giai đoạn 2001 - 2012 và quy trình marketing địa phương 5 bước, hỗ trợ xây dựng quy hoạch kinh tế - xã hội và các nghị quyết phát triển du lịch cấp tỉnh, huyện.

Nhóm doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, lưu trú và dịch vụ du lịch: Nghiên cứu phân tích chi tiết cơ cấu thị trường, thị hiếu và hành vi chi tiêu của 2 nhóm khách nội địa và quốc tế, giúp doanh nghiệp thiết kế các sản phẩm tour liên kết vùng Tây Nguyên - Duyên hải miền Trung và tối ưu hóa doanh thu dịch vụ bổ trợ.

Nhóm giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Du lịch học: Đề tài là tài liệu tham khảo học thuật giá trị về ứng dụng lý thuyết Marketing địa phương của Philip Kotler vào bối cảnh thực tế tại một địa phương đang phát triển ở Việt Nam, cung cấp hệ thống bảng biểu và mô hình phân tích chuẩn mực.

Nhóm nhà đầu tư và tổ chức phát triển dự án bất động sản du lịch: Báo cáo cung cấp bức tranh toàn diện về hạ tầng giao thông, hiện trạng 100 cơ sở lưu trú và quỹ tài nguyên 189 km bờ biển, giúp nhà đầu tư nhận diện các phân khúc tiềm năng như resort nghỉ dưỡng cao cấp, trung tâm hội nghị và khu vui chơi giải trí tích hợp.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao Phú Yên cần áp dụng marketing địa phương thay vì chỉ quảng bá du lịch đơn thuần? Quảng bá truyền thống chỉ tập trung vào việc giới thiệu điểm đến một cách bị động. Marketing địa phương theo Philip Kotler là chiến lược tích hợp 4 trụ cột: hình ảnh, đặc trưng, cơ sở hạ tầng và con người. Cách tiếp cận này giúp Phú Yên tháo gỡ điểm nghẽn hạ tầng, nâng cao năng lực cạnh tranh trước các tỉnh như Bình Định, Khánh Hòa và thỏa mãn toàn diện 4 nhóm khách hàng mục tiêu.

Điểm nghẽn lớn nhất của hạ tầng du lịch Phú Yên trong giai đoạn khảo sát là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là sân bay Tuy Hòa thời điểm 2012 chỉ khai thác dòng máy bay 68 chỗ ngồi với tần suất thấp, Quốc lộ 1A qua huyện Tuy An hay sụt lún, và hệ thống xử lý nước thải đô thị Tuy Hòa mới đáp ứng 30% nhu cầu. Những hạn chế này cản trở trực tiếp việc tổ chức các tour du lịch đoàn quy mô lớn.

Tại sao doanh thu du lịch Phú Yên tăng trưởng cao nhưng giá trị đóng góp kinh tế chưa tương xứng? Giai đoạn 2001 - 2011, doanh thu tăng bình quân 65%/năm nhưng hơn 80% tập trung vào lưu trú và ăn uống cơ bản. Tỉnh thiếu các trung tâm thương mại, khu vui chơi giải trí về đêm và sản phẩm quà lưu niệm đặc thù. Do đó, mức chi tiêu cho mua sắm và giải trí của khách du lịch chỉ chiếm dưới 20% tổng chi phí chuyến đi.

Chiến lược liên kết vùng mang lại lợi ích cụ thể nào cho du lịch Phú Yên? Liên kết vùng với Khánh Hòa và các tỉnh Tây Nguyên (Gia Lai, Đắk Lắk) giúp mở rộng thị trường khách tiềm năng. Theo tính toán của luận văn, năm 2011 nếu Phú Yên thu hút được khoảng 7% lượng khách từ Khánh Hòa (tương đương 123.000 lượt người) dừng chân lưu trú một đêm, lượng khách toàn tỉnh sẽ tăng vượt mức tăng trưởng bình quân nhiều năm.

Nguồn nhân lực du lịch của tỉnh cần ưu tiên khắc phục những hạn chế gì? Đến năm 2010, toàn tỉnh có 3.250 lao động du lịch nhưng chỉ có 25 hướng dẫn viên và thiếu vắng lực lượng quản lý chuyên nghiệp. Phần lớn lao động có trình độ đại học lại làm việc ở khối gián tiếp văn phòng. Tỉnh cần ưu tiên đào tạo kỹ năng nghiệp vụ thực hành, ngoại ngữ và thái độ phục vụ văn minh cho nhân sự tuyến đầu tiếp xúc khách hàng.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về Marketing địa phương theo trường phái Philip Kotler, áp dụng sáng tạo vào việc giải quyết bài toán phát triển du lịch tại một tỉnh duyên hải miền Trung.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng du lịch Phú Yên giai đoạn 2001 - 2012 thông qua hệ thống 8 biểu đồ và 10 bảng số liệu thực chứng, phản ánh chính xác các thành tựu lẫn hạn chế nội tại.
  • Chỉ rõ các nút thắt cốt lõi về cơ sở hạ tầng giao thông, công suất buồng phòng 55,7%, cơ cấu chi tiêu mất cân đối và sự thiếu hụt nghiêm trọng nguồn nhân lực chất lượng cao.
  • Xây dựng ma trận SWOT sắc bén và đề xuất 5 nhóm giải pháp marketing đồng bộ từ quy hoạch hạ tầng, xây dựng thương hiệu Núi Đá Bia - Sông Đà Rằng đến liên kết chuỗi giá trị vùng.
  • Xác lập lộ trình hành động khả thi đến năm 2020: giai đoạn 2013 - 2015 tập trung tháo gỡ điểm nghẽn sân bay Tuy Hòa và nhận diện thương hiệu; giai đoạn 2016 - 2020 bứt phá sản phẩm và liên kết thị trường.

Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm có thể khai thác các dữ liệu và giải pháp chi tiết trong công trình này để triển khai các mô hình marketing địa phương hiệu quả trong thực tiễn.