Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kiểm toán độc lập đóng vai trò thiết yếu trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, chất lượng quản lý của doanh nghiệp và cung cấp thông tin tài chính minh bạch cho các bên liên quan. Báo cáo tài chính sau khi được kiểm toán viên độc lập kiểm tra và đưa ra ý kiến sẽ đảm bảo tính trung thực, hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu. Trong toàn bộ quy trình kiểm toán báo cáo tài chính, chu trình bán hàng và thu tiền là một phần hành đặc biệt quan trọng. Chu trình này liên quan mật thiết đến nhiều khoản mục trọng yếu như doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, nợ phải thu khách hàng, dự phòng nợ phải thu khó đòi, nghĩa vụ thuế và kết quả lợi nhuận. Đây cũng là giai đoạn phản ánh toàn diện quy mô hoạt động và tình hình tài chính của doanh nghiệp, đồng thời là khu vực tiềm ẩn nhiều rủi ro sai sót và gian lận kế toán như ghi nhận doanh thu khống, cấp hạn mức bán chịu quá mức, chiếm dụng tiền hàng hoặc trích lập dự phòng không đúng quy định.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Một số giải pháp hoàn thiện kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC)" được thực hiện nhằm nghiên cứu chuyên sâu về quy trình kiểm toán phần hành này tại một doanh nghiệp kiểm toán độc lập.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể gồm 5 nội dung:

  1. Áp dụng lý thuyết đã học về kế toán, kiểm toán vào môi trường thực tế tại doanh nghiệp kiểm toán.
  2. Tìm kiếm và phát hiện các rủi ro, gian lận và sai sót phát sinh trong chu trình bán hàng và thu tiền.
  3. Đề xuất các kiến nghị, giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng và hoàn thiện quy trình kiểm toán.
  4. Thu thập kinh nghiệm nghề nghiệp thực tế trong công tác kiểm toán báo cáo tài chính.
  5. Nâng cao kiến thức chuyên sâu về quy trình kiểm toán tại một doanh nghiệp kiểm toán độc lập.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC) và dữ liệu minh họa từ hồ sơ kiểm toán của 5 khách hàng doanh nghiệp thực tế. Phạm vi thời gian nghiên cứu gắn liền với thời gian thực tập tốt nghiệp và hoàn thành khóa luận vào tháng 07/2017.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và văn bản quy phạm pháp luật kế toán, kiểm toán hiện hành tại Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS): Trọng tâm là VAS số 14 "Doanh thu và thu nhập khác" quy định các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, cùng việc theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp: Áp dụng Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định hệ thống tài khoản kế toán (TK 511, TK 711, TK 131, TK 2293, TK 911), hệ thống chứng từ kế toán và sổ kế toán.
  • Quy định về hóa đơn và trích lập dự phòng: Thông tư số 39/2014/TT-BTC (hướng dẫn Nghị định số 51/2010/NĐ-CP) về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 và Thông tư số 89/2013/TT-BTC ngày 28/06/2013 của Bộ Tài chính quy định điều kiện và tỷ lệ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
  • Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA): VSA số 200 (Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán BCTC), VSA số 220 (Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán), VSA số 300 (Lập kế hoạch kiểm toán), VSA số 315 (Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị), VSA số 320 (Tính trọng yếu trong kiểm toán BCTC), VSA số 400 (Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ).
  • Khung kiểm soát nội bộ (KSNB) và chương trình kiểm toán mẫu: Báo cáo COSO 2013 với 5 thành phần kiểm soát nội bộ (Môi trường kiểm soát, Quy trình đánh giá rủi ro, Hệ thống thông tin và truyền thông, Hoạt động kiểm soát, Giám sát các kiểm soát) và 3 mục tiêu kiểm soát; cùng Chương trình kiểm toán mẫu của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành theo Quyết định số 366-2016/QĐ-VACPA ngày 28/12/2016.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp bao gồm:

  • Phương pháp thu thập: Thu thập hệ thống văn bản pháp lý, các chuẩn mực nghề nghiệp, quy định nội bộ của VDAC, hồ sơ kiểm toán, tài liệu kế toán liên quan đến khoản mục doanh thu và nợ phải thu.
  • Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp các số liệu, chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu xuất kho, vận đơn, biên bản đối chiếu công nợ), sổ chi tiết và sổ cái liên quan đến chu trình.
  • Phương pháp đối chiếu: So sánh, đối chiếu giữa khung lý thuyết chuẩn mực (VACPA, VSA) với thực tế quy trình kiểm toán đang áp dụng tại VDAC.
  • Phương pháp phân tích, thống kê, toán học: Sử dụng các tỷ suất phân tích tài chính, phân tích biến động số dư, ước tính mức trọng yếu và đánh giá mẫu kiểm toán phi thống kê.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các tài liệu thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC), hệ thống giấy tờ làm việc kiểm toán mẫu và hồ sơ kiểm toán của 5 khách hàng doanh nghiệp được khảo sát.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương 1 trình bày lý do chọn đề tài, nhấn mạnh vai trò của kiểm toán báo cáo tài chính độc lập và vị trí trọng yếu của chu trình bán hàng - thu tiền trong việc xác định doanh thu, nợ phải thu, thuế và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Chương này cũng xác định rõ 5 mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC), các phương pháp nghiên cứu áp dụng (thu thập, tổng hợp, đối chiếu, phân tích) và kết cấu 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán BCTC

Chương 2 xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết toàn diện về chu trình bán hàng và thu tiền cùng quy trình kiểm toán chu trình này:

  • Khái quát và các chức năng chính của chu trình: Bao gồm 8 chức năng kế toán - kinh doanh cơ bản: (1) Lập lệnh bán hàng/phiếu xuất kho; (2) Xét duyệt bán chịu; (3) Xuất kho hàng hóa; (4) Gửi hàng đi kèm hóa đơn/vận đơn theo Thông tư 39/2014/TT-BTC; (5) Lập và kiểm tra hóa đơn; (6) Theo dõi thanh toán qua sổ nhật ký thu tiền và sổ cái; (7) Xét duyệt hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán; (8) Cho phép xóa sổ các khoản nợ không thể thu hồi.
  • Nhận diện gian lận và sai sót thường gặp: Tiếp nhận đơn hàng từ khách hàng không có khả năng thanh toán, cấp quá hạn mức bán chịu, nhân viên bán hàng cam kết lịch giao hàng không thể đáp ứng, xuất hàng không đúng đối tượng/địa điểm, không ghi chép hoặc ghi chậm tiền thanh toán, quên lập hóa đơn, lập hóa đơn khống hoặc không nộp tiền bán hàng thu được.
  • Khoản mục doanh thu và các khoản giảm trừ: Khái niệm doanh thu và thu nhập khác theo VAS 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC; nguyên tắc ghi nhận đồng thời doanh thu - chi phí; 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ; các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế GTGT trực tiếp, thuế XK, thuế TTĐB); mục tiêu kiểm toán doanh thu (hợp lý chung, hiện hữu, đầy đủ, quyền và nghĩa vụ, đánh giá, ghi chép chính xác, trình bày và công bố, phê chuẩn, kịp thời).
  • Khoản mục nợ phải thu khách hàng và dự phòng nợ phải thu khó đòi: Trình bày nợ phải thu theo giá trị thuần có thể thực hiện được trên Bảng cân đối kế toán; điều kiện và tỷ lệ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư 228/2009/TT-BTC và Thông tư 89/2013/TT-BTC; các mục tiêu kiểm toán nợ phải thu.
  • Quy trình kiểm toán theo Chương trình kiểm toán mẫu của VACPA (Quyết định 366-2016/QĐ-VACPA):
    • Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán: Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng (VSA 220); Lập Hợp đồng kiểm toán hoặc Thư hẹn kiểm toán (yêu cầu ký kết trước ngày triển khai và 30 ngày trước khi kết thúc năm tài chính); Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động (VSA 315) qua tài liệu, quan sát, phỏng vấn, phân tích; Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh; Phân tích sơ bộ BCTC; Đánh giá chung hệ thống KSNB (5 thành phần theo COSO/VSA 315); Xác định mức trọng yếu cho tổng thể BCTC và phân bổ cho từng khoản mục; Xác định phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu (kiểm tra 100%, chọn phần tử đặc biệt, lấy mẫu kiểm toán); Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện (VSA 300).
    • Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Kiểm tra KSNB dựa trên 3 nguyên tắc (phân công phân nhiệm, bất kiêm nhiệm, ủy quyền phê chuẩn); Thực hiện thử nghiệm kiểm soát; Thực hiện thử nghiệm cơ bản cho khoản mục doanh thu (thủ tục phân tích doanh thu theo tháng/mặt hàng/tỷ lệ lãi gộp; thử nghiệm chi tiết về tính có thực, tính đầy đủ, tính chính xác, phân loại doanh thu, thủ tục khóa sổ niên độ) và khoản mục nợ phải thu (thủ tục phân tích, gửi thư xác nhận công nợ, kiểm tra số dư nợ quá hạn và trích lập dự phòng).
    • Giai đoạn tổng hợp, kết luận và lập báo cáo: Đánh giá tổng hợp kết quả kiểm toán, lập và phát hành báo cáo kiểm toán, theo dõi các sự kiện phát sinh sau ngày ký báo cáo kiểm toán (trước và sau khi công bố BCTC).

Chương 3: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC)

Chương 3 khái quát lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức quản lý và bộ máy nhân sự của Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC). Chương này làm rõ 6 lĩnh vực hoạt động chính của VDAC gồm: Dịch vụ kiểm toán và các dịch vụ bảo đảm có liên quan; Dịch vụ kế toán; Dịch vụ về thuế; Dịch vụ tư vấn; Dịch vụ đào tạo; Dịch vụ liên quan đến phần mềm kế toán. Bên cạnh đó, tác giả mô tả cơ cấu tổ chức, vai trò, chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban trong bộ phận kiểm toán báo cáo tài chính tại VDAC.

Chương 4: Thực trạng quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền tại Công ty VDAC

Chương 4 mô tả chi tiết thực tế các bước thực hiện kiểm toán chu trình bán hàng - thu tiền tại VDAC theo trình tự:

  • Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán: Đánh giá rủi ro hợp đồng, lập hợp đồng kiểm toán, phân công nhân sự cuộc kiểm toán, tìm hiểu môi trường hoạt động của khách hàng, đánh giá rủi ro và xác định mức trọng yếu, xây dựng chương trình kiểm toán.
  • Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát; thực hiện các thử nghiệm cơ bản đối với doanh thu bán hàng và nợ phải thu khách hàng.
  • Giai đoạn kết thúc và sau kiểm toán: Đánh giá tổng thể trước khi lập báo cáo kiểm toán, tổng hợp kết quả, phát hành báo cáo kiểm toán dự thảo và chính thức, theo dõi các sự kiện sau ngày ký báo cáo.
  • Minh họa thực tế trên 5 khách hàng của VDAC: Khóa luận trình bày hệ thống bảng biểu minh họa từng bước kiểm toán thực tế đối với 5 công ty khách hàng cụ thể của VDAC: thực tế đánh giá rủi ro, ký hợp đồng, phân công nhân sự, xác định mức trọng yếu, đánh giá KSNB, thực hiện thử nghiệm kiểm soát, thực hiện thủ tục phân tích và các thử nghiệm cơ bản chi tiết (gồm 4 thử nghiệm doanh thu và 8 thử nghiệm nợ phải thu), tổng hợp ý kiến kiểm toán và xác nhận của khách hàng đối với báo cáo tài chính.

Chương 5: Nhận xét, đánh giá thực trạng và giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán BCTC tại Công ty VDAC

Chương 5 phân tích, đánh giá những ưu điểm đạt được cùng những tồn tại, hạn chế trong quy trình kiểm toán chu trình bán hàng - thu tiền tại VDAC (trong công tác đánh giá hệ thống KSNB, xác định mức trọng yếu, kỹ thuật chọn mẫu, thủ tục gửi thư xác nhận nợ phải thu và kiểm tra khóa sổ niên độ). Từ đó, tác giả đưa ra các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng - thu tiền, nâng cao hiệu quả và chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính và các khung dữ liệu quy định

Khóa luận đã tổng hợp và chuẩn hóa các khung tiêu chuẩn định lượng trong kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền theo quy định pháp lý và chuẩn mực chuyên môn:

1. Khung ước tính mức trọng yếu cho tổng thể BCTC (theo hướng dẫn của VACPA 2016):

Cơ sở ước lượng Tỷ lệ ước lượng
Lợi nhuận trước thuế 5% - 10%
Doanh thu 0.5% - 3%
Tổng tài sản 1% - 2%
Vốn chủ sở hữu 1% - 5%

2. Khung tỷ lệ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (theo Thông tư 228/2009/TT-BTC và Thông tư 89/2013/TT-BTC):

Thời gian nợ quá hạn thanh toán Mức trích lập dự phòng
Từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm 30% giá trị khoản nợ
Từ 1 năm đến dưới 2 năm 50% giá trị khoản nợ
Từ 2 năm đến dưới 3 năm 70% giá trị khoản nợ
Từ 3 năm trở lên 100% giá trị khoản nợ
Nợ chưa đến hạn nhưng tổ chức nợ phá sản, giải thể, mất tích... Trích lập theo mức tổn thất dự kiến

3. Khảo sát thực tế quy trình kiểm toán tại VDAC trên 5 khách hàng: Khóa luận minh họa chi tiết quy trình kiểm toán thực tế qua hồ sơ 5 khách hàng doanh nghiệp tại VDAC, thực hiện kiểm tra kiểm soát nội bộ, áp dụng thủ tục phân tích và thực hiện đồng bộ 4 thử nghiệm cơ bản đối với khoản mục doanh thu và 8 thử nghiệm cơ bản đối với khoản mục nợ phải thu khách hàng, từ đó tổng hợp kết quả đưa ra ý kiến kiểm toán thích hợp.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng - thu tiền tại VDAC:

  • Nâng cao tính chặt chẽ trong khâu đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và khảo sát rủi ro ban đầu của khách hàng.
  • Hoàn thiện phương pháp xác định mức trọng yếu và kỹ thuật chọn mẫu kiểm toán để đảm bảo tính đại diện của mẫu chọn.
  • Tăng cường kiểm soát thủ tục gửi và thu thập thư xác nhận nợ phải thu khách hàng nhằm nâng cao độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán.
  • Chú trọng thực hiện kiểm tra tính đúng kỳ (thủ tục khóa sổ - cutoff) đối với các nghiệp vụ bán hàng phát sinh trước và sau ngày kết thúc niên độ kế toán.

Đóng góp của đề tài

Đề tài đã kết hợp thành công giữa lý luận kiểm toán theo chuẩn mực VSA, quy chế VACPA 2016 với thực tiễn hành nghề tại một công ty kiểm toán độc lập tại TP. Hồ Chí Minh; phản ánh chi tiết việc vận dụng các thủ tục kiểm toán trên hồ sơ khách hàng thực tế và chỉ ra các điểm cần hoàn thiện trong quy trình nghiệp vụ.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế của đề tài bị giới hạn trong khuôn khổ thời gian thực tập tốt nghiệp tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC); dữ liệu minh họa chuyên sâu tập trung vào nhóm 5 khách hàng doanh nghiệp; nghiên cứu chỉ tập trung vào một phần hành chu trình bán hàng và thu tiền mà chưa bao quát toàn bộ các chu trình kinh doanh khác trên BCTC.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán sang các chu trình kinh doanh phức tạp khác như chu trình mua hàng - thanh toán, chu trình hàng tồn kho - giá thành; mở rộng phạm vi khảo sát đối với các doanh nghiệp thuộc các ngành nghề đặc thù có tính chất ghi nhận doanh thu phức tạp (như hoạt động xây dựng theo tỷ lệ hoàn thành, bất động sản hoặc thương mại dịch vụ quy mô lớn).

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo có cấu trúc rõ ràng về phương pháp luận và kỹ thuật kiểm toán một chu trình kinh doanh cụ thể, kết nối giữa lý thuyết chuẩn mực (VSA, VAS, VACPA) và hồ sơ kiểm toán thực tế.
  • Trợ lý kiểm toán và kiểm toán viên: Tham khảo hệ thống bảng câu hỏi đánh giá kiểm soát nội bộ, kỹ thuật phân tích biến động doanh thu, quy trình thiết kế 4 thử nghiệm cơ bản đối với doanh thu và 8 thử nghiệm cơ bản đối với nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) được quy định như thế nào trong khóa luận?

Theo VAS 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC được trích dẫn trong khóa luận, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm cho người mua; (2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; (4) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

2. Chương trình kiểm toán mẫu VACPA 2016 hướng dẫn các mức tỷ lệ ước tính mức trọng yếu tổng thể BCTC theo những tiêu chí nào?

Chương trình kiểm toán mẫu VACPA 2016 quy định 4 cơ sở ước lượng với tỷ lệ cụ thể: Lợi nhuận trước thuế (5% - 10%), Doanh thu (0.5% - 3%), Tổng tài sản (1% - 2%), và Vốn chủ sở hữu (1% - 5%). Việc lựa chọn tiêu chí phụ thuộc vào đặc điểm hoạt động, tính ổn định lợi nhuận và tình hình tài chính của đơn vị được kiểm toán.

3. Mức trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư 228/2009/TT-BTC và Thông tư 89/2013/TT-BTC được thực hiện theo các khung thời gian nào?

Mức trích lập dự phòng căn cứ theo thời gian quá hạn thanh toán của khoản nợ: 30% giá trị đối với nợ quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm; 50% đối với nợ quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm; 70% đối với nợ quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm; và 100% đối với nợ quá hạn từ 3 năm trở lên. Đối với tổ chức nợ đã lâm vào tình trạng phá sản, giải thể hoặc người nợ mất tích, bỏ trốn thì trích lập theo mức tổn thất dự kiến.

4. Ba nguyên tắc kiểm soát nội bộ cơ bản nào được áp dụng khi kiểm tra chu trình bán hàng và thu tiền?

Ba nguyên tắc chỉ đạo chung gồm: (1) Nguyên tắc phân công, phân nhiệm (phân chia nhiệm vụ rõ ràng giữa các bộ phận, không kiêm nhiệm các vị trí xung đột); (2) Nguyên tắc bất kiêm nhiệm (cách ly trách nhiệm giữa người bán hàng với kế toán bán hàng, kế toán nợ phải thu với thủ quỹ/người thu tiền); (3) Nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn (hóa đơn chỉ được lập khi đơn hàng và lệnh xuất kho đã được xét duyệt hợp lệ).

5. Khóa luận minh họa thực tế quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền tại VDAC trên bao nhiêu khách hàng và bao gồm những thử nghiệm cơ bản nào?

Khóa luận minh họa thực tế quy trình kiểm toán trên hồ sơ của 5 khách hàng doanh nghiệp tại VDAC, thực hiện các thủ tục phân tích tổng thể cùng hệ thống thử nghiệm cơ bản chi tiết gồm 4 thử nghiệm đối với khoản mục doanh thu và 8 thử nghiệm đối với khoản mục nợ phải thu khách hàng trước khi tổng hợp kết quả lập báo cáo kiểm toán.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Dương Hồng Nhung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính dựa trên hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) và Chương trình kiểm toán mẫu VACPA 2016. Qua việc phân tích thực trạng quy trình kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC) với số liệu minh họa từ 5 khách hàng cụ thể, tác giả đã làm rõ các bước từ lập kế hoạch, đánh giá kiểm soát nội bộ đến thực hiện thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, đề tài đã đưa ra các nhận xét khách quan và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán phần hành này tại đơn vị.