CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Chức năng kiểm soát của nhà quản trị: Chức năng kiểm soát là một trong bốn chức năng của nhà quản trị doanh nghiệp (chức năng hoạch ñịnh, chức năng tổ chức- ñiều hành, chức năng kiểm soát, chức năng ra quyết ñịnh). Kiểm soát là chức năng ñảm bảo cho mọi hoạt ñộng của tổ chức ñi ñúng mục tiêu. Chức năng kiểm soát của nhà quản trị chính là việc so sánh kết quả thực hiện với kế hoạch ñể kịp thời phát hiện ra những sai sót, khuyết ñiểm nhằm ñiều chỉnh, giúp cho các thành viên trong tổ chức hoàn thành nhiệm vụ. Trong quá trình thực hiện chức năng kiểm soát, nhà quản trị luôn tiếp xúc và ghi nhận thông tin phản hồi từ thực tiễn và kịp thời chuyển hóa chúng thành thông tin kế hoạch.2 Vai trò của kế toán quản trị phục vụ chức năng kiểm soát: Đây là một trong bốn vai trò của kế toán quản trị (vai trò của kế toán quản trị phục vụ chức năng hoạch ñịnh, vai trò của kế toán quản trị phục vụ chức năng tổ chức ñiều hành, vai trò của kế toán quản trị phục vụ chức năng kiểm soát, vai trò của kế toán quản trị phục vụ chức năng ra quyết ñịnh) tương ứng với từng chức năng ( tổng cộng có bốn chức năng) của nhà quản trị.
Thể hiện bằng việc cung cấp thông tin thực tế, thông tin chênh lệch giữa thực tế với dự toán của từng bộ phận trong doanh nghiệp, giúp cho nhà quản trị kiểm soát ñược việc thực hiện các chỉ tiêu dự toán và ñưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ñộng trong tương lai.3 Kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp: 1.1 Khái niệm: Kiểm soát là quá trình theo dõi, xem xét, ñối chiếu, ñánh giá toàn bộ các chính sách và thủ tục do ñơn vị thiết lập và thực hiện nhằm ngăn chặn gia lận, giảm 123doc 2 thiểu sai sót, ngăn ngừa rủi ro, ñể ñạt mục tiêu kinh doanh và ñảm bảo tốt việc thực hiện các chính sách và thủ tục ñơn vị ñã thiết lập. Kiểm soát CPSX là một trong những chức năng quản trị chi phí của doanh nghiệp, nó cũng mang tính chất của kiểm soát kế toán và kiểm soát quản lý. Kiểm soát CPSX còn là một phần của hệ thống KSNB, ñược thể hiện thông qua việc phân công, phân nhiệm cho từng cá nhân, bộ phận trong việc thực hiện công việc ñể ñạt ñược mục tiêu của doanh nghiệp về quản trị CPSX. Kiểm soát chi phí tốt sẽ loại trừ ñược lãng phí và các khoản sử dụng không hiệu quả trong quá trình sản xuất, giúp sử dụng có hiệu quả tài sản, nâng cao năng suất và hiệu suất các hoạt ñộng trong doanh nghiệp.2 Phân loại chi phí phục vụ kiểm soát CPSX trong doanh nghiệp 1.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt ñộng Theo cách phân loại này chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: a.
Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh tại các phân xưởng, tổ, ñội, bộ phận sản xuất gắn liền với hoạt ñộng sản xuất chế tạo sản phẩm của doanh nghiệp. Chi phí sản xuất bao gồm các khoản mục chi phí cơ bản sau: * Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí nguyên liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu khác.ñược sử dụng trực tiếp ñể sản xuất sản phẩm. * Chi phí nhân công trực tiếp: Là các khoản chi phí phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm như tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công ñoàn trích theo tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất. * Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí sản xuất ngoại trừ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp như: chi phí nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí CCDC phục vụ sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố ñịnh dùng cho sản xuất, chi phí dịch vụ phục vụ sản xuất.
123doc 3 Phân loại chi phí sản xuất theo cách này giúp quản lý ñịnh mức chi phí, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. Chi phí ngoài sản xuất Chi phí ngoài sản xuất là những khoản chi phí doanh nghiệp phải chi ra ñể thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ và quản lý bộ máy kinh doanh của doanh nghiệp. Căn cứ vào chức năng hoạt ñộng chi phí ngoài sản xuất ñược chia thành: * Chi phí bán hàng: Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản hao phí về lao ñộng sống, lao ñộng vật hoá và các chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình bảo quản và tiêu thụ hàng hoá. * Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản hao phí về lao ñộng sống, lao ñộng vật hoá và các khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình quản lý và ñiều hành hoạt ñộng SXKD của doanh nghiệp 1.2 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác ñịnh kết quả hoạt ñộng kinh doanh Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh ñược chia thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với các sản phẩm ñược sản xuất ra hoặc ñược mua. Chi phí thời kỳ là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ hoặc ñược mua nên ñược xem là các phí tổn, cần ñược khấu trừ ra từ loại nhuận của thời kỳ mà chúng phát sinh.1: Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác ñịnh kết quả kinh doanh Chi phí sản phẩm Chi phí Chi phí Chi phí nguyên vật liệu nhân công sản xuất trực tiếp trực tiếp chung Chi phí sản xuất dở dang Doanh thu bán hàng (-) Thành Sản phẩm ñược bán Giá vốn hàng bán phẩm (=) Lợi nhuận gộp (-) Chi phí thời kỳ Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (=) Lợi nhuận 1.3 Phân loại chi phí sử dụng trong kiểm tra và ra quyết ñịnh a.Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp - Chi phí trực tiếp: Là những chi phí có quan hệ trực tiếp ñến việc sản xuất, kinh doanh một loại sản phẩm, một hoạt ñộng kinh doanh nhất ñịnh. Với những chi phí này khi phát sinh kế toán căn cứ vào số liệu chứng từ kế toán ñể ghi trực tiếp cho từng ñối tượng chịu chi phí. - Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan ñến nhiều loại sản phẩm, nhiều hoạt ñộng kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.
Đối với những chi phí này 123doc 5 khi phát sinh kế toán phải tập hợp chung, sau ñó tính toán, phân bổ cho từng ñối tượng liên quan ñến theo tiêu thức phù hợp. Phân loại chi phí theo cách này giúp xác ñịnh phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các ñối tượng ñược ñúng ñắn và hợp lý. Chi phí chênh lệch Là chi phí có trong phương án này nhưng không có trong phương án khác hoặc chỉ có một phần trong phương án khác.Chi phí chênh lệch là căn cứ giúp cho nhà quản trị lựa chọn các phương án kinh doanh. Chi phí kiểm soát ñược và không kiểm soát ñược - Chi phí kiểm soát ñược: là chi phí mà một nhà quản trị có khả năng kiểm soát và ra quyết ñịnh.
- Chi phí không kiểm soát ñược: là chi phí mà một nhà quản trị không có khả năng kiểm soát và ra quyết ñịnh. Chi phí cơ hội Là những thu nhập tiềm tàng bị mất ñi khi chọn phương án này thay vì chọn phương án khác. Chi phí chìm (chi phí lặn) Là những chi phí ñã chi ra trong quá khứ và nó không thể tránh ñược dù lựa chọn bất kỳ phương án nào.4 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí. Để phục vụ cho việc lập kế hoạch và kiểm tra thì chi phí ñược phân làm ba loại: Chi phí khả biến (biến phí), chi phí bất biến (ñịnh phí), chi phí hỗn hợp.
a) Biến phí Biến phí là những chi phí thay ñổi tỷ lệ thuận với mức ñộ hoạt ñộng (mức ñộ hoạt ñộng có thể là: sản lượng sản phẩm sản xuất, số giờ máy vận hành. Vì vậy, biến phí xuất hiện khi doanh nghiệp hoạt ñộng. Biến phí gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và một số sản xuất chung như: phụ tùng sửa chữa, chi phí ñiện thoại, ñiện, nước. Biến phí gồm hai loại: 123doc 6 + Biến phí tỷ lệ: là biến phí mà sự biến ñộng của chúng thay ñổi tỷ lệ thuận với biến ñộng của mức ñộ hoạt ñộng.
Ví dụ như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí hoa hồng bán hàng. Biến phí tỷ lệ ñược thể hiện bằng phương trình: Y = aX Trong ñó: Y: tổng biến a: biến phí trên một ñơn vị hoạt ñộng; X: mức ñộ hoạt ñộng Để kiểm soát tốt biến phí tỷ lệ thì phải kiểm soát tổng số, ñồng thời phải kiểm cả biến phí trên một ñơn vị mức ñộ hoạt ñộng. + Biến phí cấp bậc: là các biến phí chỉ thay ñổi khi mức ñộ hoạt ñộng thay ñổi nhiều và rõ ràng. Biến phí này không thay ñổi khi mức ñộ hoạt ñộng chưa ñến một giới hạn nhất ñịnh.
Ví dụ như chi phí ñiện năng, chi phí lương thợ bảo trì. Để kiểm soát và tiết kiệm biến phí cấp bậc cần lựa chọn mức ñộ hoạt ñộng thích hợp. b) Định phí Định phí là những chi phí mà xét về tổng số ít thay ñổi hoặc không thay ñổi theo mức ñộ hoạt ñộng. Dù doanh nghiệp có hoạt ñộng hay không hoạt ñộng thì vẫn tồn tại ñịnh phí.
Nhưng nếu xét trên một ñơn vị mức ñộ hoạt ñộng thì tỷ lệ nghịch với mức ñộ hoạt ñộng, có nghĩa là khi doanh nghiệp tăng mức ñộ hoạt ñộng thì ñịnh phí trên một ñơn vị hoạt ñộng sẽ giảm dần. Tuy nhiên, những ñiểm trên của ñịnh phí chỉ thích hợp trong phạm vi nhất ñịnh. Có hai loại ñịnh phí: + Định phí bắt buộc: là những chi phí có bản chất sử dụng lâu dài và không thể giảm ñến số 0 trong thời gian ngắn. Các loại chi phí bắt buộc như: chi phí khấu hao tài sản cố ñịnh, chi phí bảo dưỡng.
Chẳng hạn như phân xưởng của Công ty ñưa vào hoạt ñộng thì khấu hao nhà xưởng là chi phí phải chịu trong nhiều năm dù công ty có sản xuất hay ngừng sản xuất. Định phí bắt buộc không thể ngừng cắt bỏ.