Tổng quan luận án
Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp giữ vị trí chiến lược đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, đóng góp quan trọng vào tăng trưởng, an ninh lương thực và kim ngạch xuất khẩu. Tuy nhiên, việc thu hút đầu tư của doanh nghiệp vào lĩnh vực này vẫn gặp nhiều rào cản như rủi ro thiên tai dịch bệnh cao, tiếp cận đất đai và tín dụng khó khăn, công nghiệp phụ trợ hạn chế, chất lượng nguồn nhân lực thấp và hạ tầng logistics chưa đồng bộ. Đến hết năm 2022, số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản trên cả nước chỉ có 12.094 đơn vị, chiếm tỷ lệ khiêm tốn 1,3% tổng số doanh nghiệp cả nước.
Tỉnh Thái Bình là địa phương có truyền thống sản xuất nông nghiệp với tỷ trọng ngành nông nghiệp trong GRDP năm 2022 đạt 21,44% (cao hơn nhiều so với mức bình quân cả nước là 11,88%). Mặc dù chính quyền địa phương đã ban hành nhiều chính sách khuyến khích, nhưng ngành nông nghiệp tỉnh vẫn thiếu vắng các doanh nghiệp đầu tàu; cơ cấu sản phẩm xuất khẩu còn nghèo nàn, giá trị gia tăng thấp với kim ngạch xuất khẩu nông sản năm 2022 chỉ đạt 25,8 triệu USD. Đến năm 2022, toàn tỉnh chỉ có 135 doanh nghiệp nông nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh (chiếm 2,8% tổng số doanh nghiệp trên địa bàn). Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, sự chuyển dịch sang kinh tế tuần hoàn, kinh tế số và các cam kết thương mại quốc tế, việc nghiên cứu có hệ thống các giải pháp nhằm tạo môi trường hấp dẫn khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp tại tỉnh Thái Bình là yêu cầu cấp thiết về cả mặt lý luận và thực tiễn quản lý phát triển.
Khoảng trống nghiên cứu
Qua rà soát các công trình khoa học, tác giả xác định các khoảng trống tri thức:
- Phần lớn các nghiên cứu trước đây tiếp cận dưới góc độ "thu hút đầu tư" hoặc "thu hút FDI" chung, chưa có nghiên cứu chuyên sâu về "khuyến khích doanh nghiệp đầu tư" ở cấp độ chính quyền địa phương cấp tỉnh đặt trong bối cảnh các yếu tố biến đổi mới (kinh tế xanh, số hóa, cam kết FTA).
- Chưa có công trình nào đánh giá toàn diện hệ thống giải pháp, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư nông nghiệp gắn liền với các đặc thù kinh tế, xã hội và tự nhiên của tỉnh Thái Bình.
- Thiếu vắng các nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng hồi quy đa biến với dữ liệu bảng (Panel Data) kết hợp điều tra toàn bộ mẫu doanh nghiệp nông nghiệp đang hoạt động tại địa bàn cấp tỉnh để lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về giải pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp; phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến giải pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp tỉnh Thái Bình; từ đó đề xuất định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp tỉnh Thái Bình trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Hệ thống hóa và luận giải các vấn đề lý luận và thực tiễn về giải pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp.
- Mục tiêu 2: Đánh giá thực trạng giải pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp tỉnh Thái Bình.
- Mục tiêu 3: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giải pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp tỉnh Thái Bình.
- Mục tiêu 4: Đề xuất định hướng và hoàn thiện giải pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp tỉnh Thái Bình trong thời gian tới.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án tập trung giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Đã có giải pháp, chính sách nào để khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp tỉnh Thái Bình?
- Thực trạng triển khai và kết quả của các giải pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp ở tỉnh Thái Bình như thế nào?
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến giải pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp ở tỉnh Thái Bình?
- Cần phải làm gì để khuyến khích doanh nghiệp đầu tư nhiều hơn, hiệu quả hơn vào lĩnh vực nông nghiệp tỉnh Thái Bình?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến giải pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp ở cấp tỉnh, tập trung vào địa bàn tỉnh Thái Bình, kết quả thực hiện chính sách và các yếu tố ảnh hưởng. Đối tượng khảo sát thông tin sơ cấp gồm: các doanh nghiệp đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, cán bộ quản lý nhà nước cấp trung ương và địa phương, các hợp tác xã và tác nhân thị trường liên quan.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thái Bình.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu phục vụ đánh giá thực trạng thu thập chủ yếu trong giai đoạn 5 năm từ 2018 đến 2022 (một số chỉ tiêu chuỗi thời gian so sánh từ năm 2008 đến 2022); các giải pháp và kiến nghị đề xuất định hướng đến năm 2030.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo phân ngành kinh tế, gồm sản xuất nông lâm nghiệp - thủy sản (mã ngành A) và chế biến nông sản, thực phẩm (mã ngành C10).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Các nghiên cứu quốc tế đã làm rõ vai trò then chốt của doanh nghiệp trong nông nghiệp và các công cụ chính sách can thiệp của nhà nước:
- Vai trò của đầu tư doanh nghiệp: Muchie & Bekele (2009), Syed & Miyazako (2013), Eskesen & cs. khẳng định doanh nghiệp là tác nhân định hướng chuỗi giá trị, đổi mới tổ chức sản xuất, nâng cao chất lượng nông sản, tạo sinh kế nông thôn và bảo đảm an ninh lương thực.
- Công cụ chính sách khuyến khích: Halvorsen (1991) phân tích tác động minh bạch và dài hạn của chính sách thuế. Balogun (1991) nghiên cứu chính sách tín dụng ưu đãi tại Nigeria, chỉ ra các hỗ trợ lãi suất, bảo lãnh tín dụng giúp doanh nghiệp tiếp cận vốn nhưng cảnh báo việc duy trì hạn ngạch hay chính sách lãi suất thấp hành chính có thể làm sai lệch nguồn cung tín dụng vi mô.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư: Santangelo Grazia (2017) chỉ ra dung lượng thị trường, chi phí và mức độ sẵn có của lao động, cơ sở hạ tầng, công nghệ và thể chế tác động trực tiếp đến dòng vốn đầu tư vào nông nghiệp ở các nước đang phát triển. Davydenko & cs. (2019) nhấn mạnh vai trò của nguồn nhân lực, đổi mới sáng tạo và cơ sở hạ tầng, đồng thời chỉ rõ năng lực ngân sách nhà nước là điều kiện tiên quyết đảm bảo tính khả thi của chính sách hỗ trợ.
- Nghiên cứu theo không gian địa lý và cải cách hành chính: Bryzhko & Kosheleva (2012), Kiminami & cs. (2013), Sherzod (2017) khẳng định sự khác biệt về tự nhiên, kinh tế giữa các vùng đòi hỏi các giải pháp khuyến khích phân bổ theo lợi thế so sánh và đặc biệt nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cắt giảm thủ tục hành chính, cải thiện môi trường kinh doanh đối với các địa phương không có tiềm lực tài chính lớn.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Môi trường đầu tư và vai trò của doanh nghiệp nông nghiệp: Nguyễn Thanh Dương & cs. (2014), ACIAR (2019), Trần Tuấn Sơn (2022), Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2018, 2021), Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2018, 2021, 2023) phân tích toàn diện vai trò của doanh nghiệp trong việc cung ứng vốn, đưa công nghệ vào sản xuất, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn. Báo cáo của VCCI (2017) đưa ra bằng chứng thực nghiệm giai đoạn 2007–2015 cho thấy tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) của doanh nghiệp nông nghiệp luôn đạt trên 10% (so với mức 3,4% chung) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt trên 15%.
- Nghiên cứu khuyến khích và thu hút đầu tư cấp tỉnh: Trịnh Thị Huyền Thương (2009), Nguyễn Xuân Đương (2015), Lê Thu Hường (2020), Tho Nguyen Gia (2022), Trần Tuấn Sơn (2022) phân tích các yếu tố tác động đến thu hút đầu tư nông nghiệp ở các địa phương cụ thể (như Hòa Bình), tập trung vào các nhóm yếu tố: chính sách, đầu tư công hạ tầng, nguồn nhân lực, quy hoạch đất đai, năng lực bộ máy quản lý và năng lực nội tại của doanh nghiệp.
- Nghiên cứu tại địa bàn tỉnh Thái Bình: Trần Thanh Quang (2019), Nguyễn Thị Thúy (2019) tập trung vào vấn đề tích tụ, tập trung đất đai và liên kết chuỗi sản xuất ngành trồng trọt. Đinh Văn Trung (2020) nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại tỉnh Thái Bình.
Vị trí và đóng góp học thuật của luận án
Kế thừa các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước, luận án định vị là công trình nghiên cứu hệ thống, chuyên biệt đầu tiên về "giải pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp" tại địa bàn tỉnh Thái Bình. Luận án kết hợp khung phân tích toàn diện từ khâu ban hành, tổ chức thực thi đến đánh giá kết quả, đo lường hiệu quả kinh tế - xã hội, đồng thời sử dụng mô hình hồi quy bảng ngẫu nhiên trên toàn bộ mẫu doanh nghiệp nông nghiệp hoạt động thực tế để cung cấp luận cứ khoa học thực chứng cho việc hoàn thiện chính sách cấp tỉnh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Nông nghiệp: Tiếp cận theo nghĩa hiện đại của chuỗi giá trị (Phạm Thị Khanh, 2021), bao gồm các hoạt động sản xuất, chế biến và kinh doanh nông, lâm nghiệp, thủy sản. Theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg), luận án giới hạn ở mã ngành A (Nông lâm nghiệp và thủy sản) và mã ngành C10 (Chế biến nông sản, thực phẩm) căn cứ theo dữ liệu thực tế tại tỉnh Thái Bình.
- Đầu tư và Doanh nghiệp: Khái niệm đầu tư kinh doanh được quy định theo Luật Đầu tư năm 2020; khái niệm doanh nghiệp tuân thủ khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020.
- Doanh nghiệp nông nghiệp và Doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp: Doanh nghiệp nông nghiệp là các doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh chính thuộc các mã ngành A, C10, C20120, C75000, G462, G463. Doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp bao gồm cả doanh nghiệp nông nghiệp và doanh nghiệp ngoài ngành có dự án, hoạt động bỏ vốn vào các ngành nêu trên.
- Khung phân tích Cấu trúc - Hành vi - Kết quả (SCP): Ứng dụng để phân tích mối quan hệ tương tác giữa môi trường thể chế chính sách (Cấu trúc), việc thực thi và phản ứng đầu tư của doanh nghiệp (Hành vi) và kết quả phát triển kinh tế nông nghiệp địa phương (Kết quả).
Môi trường thể chế, Khung khổ pháp lý, Điều kiện địa phương (Cấu trúc)
Ban hành và Thực thi chính sách khuyến khích của Tỉnh (Hành vi quản lý)
Quyết định đầu tư, Phản ứng của Doanh nghiệp (Hành vi doanh nghiệp)
Quy mô, Hiệu quả SXKD, Đóng góp KT-XH ngành Nông nghiệp (Kết quả)
Phương pháp thu thập dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Niên giám Thống kê tỉnh Thái Bình, Tổng cục Thống kê, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Bình, các báo cáo của UBND tỉnh, VCCI và các văn bản quy phạm pháp luật giai đoạn 2008–2022.
- Dữ liệu sơ cấp:
- Khảo sát điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc đối với 120 doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
- Phỏng vấn, tham vấn chuyên sâu 35 cán bộ quản lý nhà nước (gồm 20 cán bộ thuộc các sở, ban, ngành, UBND huyện/thành phố tại tỉnh Thái Bình và 15 cán bộ, chuyên gia tại các cơ quan Trung ương).
- Tổ chức 01 hội thảo khoa học với sự tham gia của hơn 40 đại biểu đại diện cho các doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ quan quản lý trên địa bàn tỉnh.
Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu
- Phương pháp thống kê mô tả, so sánh: Đánh giá biến động số lượng dự án, số lượng doanh nghiệp, quy mô vốn, doanh thu, lợi nhuận, năng suất lao động và cơ cấu kinh tế.
- Đánh giá qua thang đo Likert 5 mức độ: Sử dụng thang đo từ 1 (Rất thấp/Hoàn toàn không phù hợp) đến 5 (Rất cao/Rất phù hợp) để đo lường mức độ hỗ trợ, tính khả thi và sự hài lòng của doanh nghiệp cũng như cán bộ quản lý đối với các chính sách đất đai, tín dụng, hạ tầng, khoa học công nghệ và đào tạo.
- Mô hình hồi quy hiệu ứng ngẫu nhiên cho dữ liệu bảng (Random Effects Regression Model for Panel Data): Ước lượng mức độ và chiều hướng tác động của các nhân tố (quy mô vốn, lao động, hạ tầng, chính sách hỗ trợ, năng lực quản trị,...) đến quyết định và quy mô thu hút vốn đầu tư của doanh nghiệp nông nghiệp tại địa phương.
- Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Tổng hợp điểm mạnh (S), điểm yếu (W), cơ hội (O) và thách thức (T) để xây dựng ma trận chiến lược định hướng các nhóm giải pháp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về giải pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp
Chương này chuẩn hóa hệ thống khái niệm, vai trò của khuyến khích đầu tư và làm rõ nội dung nghiên cứu giải pháp cấp tỉnh. Luận án xác định 4 nội dung trụ cột trong nghiên cứu khuyến khích đầu tư cấp địa phương: định hướng phát triển; thực trạng ban hành chính sách; thực trạng triển khai thực thi; và đánh giá kết quả, hiệu quả mang lại. Luận án phân tích sâu 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng gồm:
- Khung khổ pháp lý của Trung ương.
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội.
- Điều kiện cơ sở hạ tầng và ngân sách địa phương.
- Thị trường đầu vào và đầu ra.
- Năng lực nội tại của doanh nghiệp.
- Môi trường đầu tư kinh doanh.
Về cơ sở thực tiễn, luận án phân tích kinh nghiệm quốc tế tiêu biểu từ Nhật Bản:
- Nhật Bản giảm thuế thu nhập doanh nghiệp từ 35,64% xuống 28,5% trong 5 năm; hỗ trợ tài chính trực tiếp khoảng 2,5 tỷ Yên năm 2010; áp dụng thuế suất tiêu dùng ưu đãi 8% cho thực phẩm (so với mức chuẩn 10% năm 2019); phân bổ ngân sách 105,4 tỷ JPY phục hồi hạ tầng nông nghiệp sau thiên tai năm 2019; và ban hành gói kích thích kinh tế 108,2 nghìn tỷ Yên năm 2020 để hỗ trợ tín dụng, tiêu thụ sữa dư thừa và chuỗi cung ứng thực phẩm trường học.
- Luận án cũng điểm lại kinh nghiệm thực thi chính sách tại một số tỉnh, thành phố của Việt Nam (như Quảng Ninh, Hòa Bình) để rút ra các bài học về bố trí ngân sách thực chất, tích tụ đất đai và cải cách thủ tục hành chính cho Thái Bình.
Chương 2: Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương này trình bày các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Bình gắn với tiềm năng nông nghiệp:
- Vị trí địa lý thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng, đất đai màu mỡ do phù sa sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp, có tiềm năng mở rộng vùng bãi bồi ven biển. Tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế vẫn ở mức cao (21,44% năm 2022).
- Trình bày chi tiết phương pháp tiếp cận hệ thống, quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp (mẫu $n=120$ doanh nghiệp, $n=35$ cán bộ quản lý), dữ liệu thứ cấp, khung phân tích SCP và hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu được phân bổ thành 3 nhóm: chỉ tiêu phản ánh việc ban hành; chỉ tiêu phản ánh khâu triển khai; và chỉ tiêu phản ánh kết quả - hiệu quả kinh tế, xã hội. Thiết kế kỹ thuật xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm chuyên dụng và xây dựng mô hình hồi quy hiệu ứng ngẫu nhiên (Random Effects).
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này trình bày toàn bộ kết quả phân tích thực chứng tại tỉnh Thái Bình:
- Thực trạng ban hành và triển khai chính sách: Hệ thống chính sách khuyến khích đầu tư nông nghiệp của Thái Bình từ năm 2009 đến 2022 khá đầy đủ, bao phủ nhiều khía cạnh (hạ tầng giao thông nội đồng, hỗ trợ dồn điền đổi thửa, cơ giới hóa, giống cây trồng, cung cấp nước sạch nông thôn). Tuy nhiên, mức độ tiếp cận và đánh giá của doanh nghiệp qua thang đo Likert chỉ ở mức trung bình. Nhiều chính sách thiếu nguồn lực thực hiện hoặc định mức hỗ trợ thấp, thủ tục thanh quyết toán phức tạp, một số quy định thiếu tính khả thi dẫn đến tình trạng có vốn bố trí nhưng không giải ngân được.
| Chỉ tiêu thống kê (Doanh nghiệp nông nghiệp Thái Bình) |
Giai đoạn / Năm 2022 |
Ghi chú / So sánh |
| Số DN đăng ký ngành nông nghiệp (2008–2022) |
454 doanh nghiệp |
Chiếm 3,6% tổng DN đăng ký toàn tỉnh |
| Số dự án đăng ký đầu tư vào nông nghiệp (2008–2022) |
105 dự án |
Tổng vốn đăng ký đạt 8.362 tỷ đồng |
| Số DN nông nghiệp hoạt động có kết quả SXKD năm 2022 |
135 doanh nghiệp |
Tăng 2,18 lần so với bình quân 2011–2015 |
| - Doanh nghiệp sản xuất nông, lâm, thủy sản (mã A) |
67 doanh nghiệp |
Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Thái Bình |
| - Doanh nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm (mã C10) |
68 doanh nghiệp |
Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Thái Bình |
| Tỷ trọng DN nông nghiệp trên tổng DN hoạt động (2022) |
2,8% |
Mức độ thu hút còn khiêm tốn |
| Kim ngạch xuất khẩu nông sản tỉnh năm 2022 |
25,8 triệu USD |
Chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cả nước |
- Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nông nghiệp: Mặc dù số lượng doanh nghiệp ít, quy mô vốn bình quân nhỏ, nhưng khối doanh nghiệp nông nghiệp Thái Bình có hiệu quả kinh tế nổi bật: hệ số ICOR thấp nhất trong ba khu vực kinh tế (nông nghiệp, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ); tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) và lợi nhuận sau thuế bình quân đạt mức cao và ổn định hơn so với nhiều ngành khác.
- Kết quả phân tích mô hình hồi quy hiệu ứng ngẫu nhiên (Random Effects): Xác định các biến số có ý nghĩa thống kê tác động đến quy mô vốn đầu tư của doanh nghiệp vào nông nghiệp gồm: mức độ thuận lợi trong tiếp cận đất đai, chất lượng hạ tầng giao thông - thủy lợi, quy mô lao động, khả năng tiếp cận vốn vay ưu đãi và mức độ minh bạch của thủ tục hành chính địa phương.
- Phân tích SWOT và Định hướng chiến lược: Luận án tổng hợp điểm mạnh (quỹ đất bãi bồi, truyền thống thâm canh), điểm yếu (doanh nghiệp nhỏ lẻ, thiếu liên kết chuỗi), cơ hội (chính sách phát triển kinh tế biển, chuyển đổi số) và thách thức (biến đổi khí hậu, dịch bệnh, cạnh tranh thị trường) để xây dựng 8 nhóm giải pháp chiến lược.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa, bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận về giải pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp ở cấp độ chính quyền địa phương cấp tỉnh, xác định rõ cấu trúc 4 nội dung nghiên cứu và các nhóm yếu tố tác động đặc thù.
- Xây dựng khung phân tích hoàn chỉnh kết hợp cấu trúc - hành vi - kết quả (SCP), tích hợp các chiều cạnh đánh giá từ thể chế trung ương, chính sách điều hành cấp tỉnh đến phản ứng vi mô của doanh nghiệp.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về thực trạng phát triển doanh nghiệp nông nghiệp tỉnh Thái Bình qua chuỗi dữ liệu 2008–2022: chỉ rõ nghịch lý số lượng doanh nghiệp ít (135 DN năm 2022, chiếm 2,8%) nhưng hiệu quả vốn đầu tư (ICOR) và tỷ suất sinh lời (ROA) lại vượt trội so với các ngành kinh tế khác.
- Đánh giá khách quan mức độ phù hợp và rào cản của hệ thống chính sách tỉnh Thái Bình thông qua khảo sát thực tế kết hợp giữa góc nhìn của doanh nghiệp ($n=120$) và cán bộ quản lý nhà nước ($n=35$), chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất nằm ở thủ tục tiếp cận đất đai và khả năng giải ngân nguồn vốn ngân sách hỗ trợ.
- Đề xuất hệ thống 08 nhóm giải pháp cụ thể có tính khả thi cao nhằm khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp tỉnh Thái Bình định hướng đến năm 2030:
- Nhóm 1: Nâng cao nhận thức và quyết tâm chính trị của các cấp chính quyền địa phương trong việc hỗ trợ doanh nghiệp nông nghiệp.
- Nhóm 2: Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, hoàn thiện thể chế và nâng cao chỉ số PCI của tỉnh.
- Nhóm 3: Tận dụng thế mạnh địa phương, khai thác tiềm năng quỹ đất ven biển mới bồi đắp và khơi thông các mô hình nông nghiệp xanh, tuần hoàn, hữu cơ.
- Nhóm 4: Hoàn thiện giải pháp chính sách về đất đai, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận mặt bằng sản xuất và thúc đẩy các hình thức tích tụ, tập trung ruộng đất thông qua liên kết với nông dân, hợp tác xã.
- Nhóm 5: Phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp, hỗ trợ đào tạo tay nghề cho lao động tại chỗ và thu hút nhân lực kỹ thuật chất lượng cao.
- Nhóm 6: Tăng cường khả năng tiếp cận tín dụng, khơi thông nguồn vốn vay ưu đãi từ Quỹ Phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ Hỗ trợ phát triển Hợp tác xã và các gói tín dụng thương mại.
- Nhóm 7: Thúc đẩy ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, công nghệ sinh học và chuyển đổi số trong sản xuất, truy xuất nguồn gốc nông sản.
- Nhóm 8: Thúc đẩy chuyển đổi các trang trại quy mô lớn thành lập doanh nghiệp; xây dựng các vườn ươm doanh nghiệp đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực bảo quản và chế biến sâu nông sản.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Giới hạn phạm vi ngành: Do dữ liệu thực tế tại địa phương, nghiên cứu mới chỉ tập trung phân tích sâu đối với doanh nghiệp thuộc nhóm sản xuất nông, lâm, thủy sản (mã ngành A) và chế biến nông sản, thực phẩm (mã ngành C10); chưa mở rộng khảo sát đối với doanh nghiệp thương mại bán buôn vật tư và logistics chuyên dụng do số lượng doanh nghiệp độc lập trong phân mảng này tại địa bàn còn ít.
- Giới hạn thời gian chuỗi số liệu vi mô: Dữ liệu điều tra doanh nghiệp chi tiết tập trung trong giai đoạn 2018–2022, chưa bao quát được toàn bộ các biến động sau khi Luật Đất đai mới và các cơ chế hỗ trợ nông nghiệp ban hành sau năm 2023 đi vào thực thi đầy đủ.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh liên tỉnh giữa Thái Bình với các địa phương có điều kiện tương đồng trong vùng Đồng bằng sông Hồng (như Nam Định, Ninh Bình, Hải Dương) để lượng hóa sự cạnh tranh thu hút đầu tư.
- Nghiên cứu sâu tác động của các mô hình liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp thế hệ mới gắn với tín chỉ carbon và các tiêu chuẩn xuất khẩu bền vững theo yêu cầu của các hiệp định thương mại tự do (EVFTA, CPTPP).
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với:
- Cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Thái Bình (UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và PTNT): Cung cấp cơ sở khoa học để rà soát, bãi bỏ các chính sách hỗ trợ không hiệu quả, ban hành các nghị quyết mới của HĐND tỉnh về cơ chế khuyến khích đầu tư nông nghiệp phù hợp với Quy hoạch tỉnh giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn 2050.
- Các cơ quan hoạch định chính sách Trung ương (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và PTNT): Cung cấp thực chứng từ cấp tỉnh về các vướng mắc trong thi hành Nghị định về khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn, phục vụ việc sửa đổi, bổ sung khung pháp lý chung.
- Cộng đồng doanh nghiệp và hợp tác xã: Giúp nhận diện rõ các cơ hội, chính sách hỗ trợ hiện hành và các mô hình tích tụ đất đai, liên kết sản xuất hiệu quả tại tỉnh Thái Bình.
- Nghiên cứu sinh, giảng viên và sinh viên ngành Kinh tế phát triển, Kinh tế nông nghiệp: Tham khảo khung phân tích, phương pháp thiết kế nghiên cứu kết hợp dữ liệu bảng (Panel Data) và bộ công cụ khảo sát Likert trong nghiên cứu kinh tế địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Số lượng doanh nghiệp nông nghiệp tại tỉnh Thái Bình có quy mô và biến động như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Theo số liệu trong luận án, trong giai đoạn 2008–2022, toàn tỉnh có 454 doanh nghiệp đăng ký ngành nghề chính trong lĩnh vực nông nghiệp (chiếm 3,6% tổng số DN đăng ký), với 105 dự án đăng ký đầu tư đạt tổng vốn 8.362 tỷ đồng. Đến năm 2022, số doanh nghiệp nông nghiệp thực tế đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh là 135 doanh nghiệp (gồm 67 DN sản xuất nông lâm thủy sản và 68 DN chế biến nông sản, thực phẩm), tăng 2,18 lần so với mức bình quân giai đoạn 2011–2015.
2. Hiệu quả kinh doanh của khối doanh nghiệp nông nghiệp Thái Bình so với các ngành khác ra sao?
Mặc dù số lượng chỉ chiếm 2,8% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn năm 2022, khối doanh nghiệp nông nghiệp Thái Bình đạt hiệu quả vốn đầu tư rất cao: chỉ số ICOR thấp nhất trong cả 3 khu vực kinh tế (thấp hơn công nghiệp - xây dựng và dịch vụ); hiệu suất sinh lời trên tài sản (ROA) và lợi nhuận sau thuế bình quân luôn duy trì ở mức cao và ổn định hơn so với bình quân chung toàn bộ doanh nghiệp của tỉnh.
3. Những điểm nghẽn lớn nhất trong việc thực thi các chính sách khuyến khích đầu tư nông nghiệp tại Thái Bình là gì?
Kết quả khảo sát 120 doanh nghiệp và 35 cán bộ quản lý cho thấy mức độ hài lòng và tiếp cận chính sách chỉ đạt mức trung bình. Các điểm nghẽn chính gồm: khó khăn trong tiếp cận và tích tụ đất đai; định mức hỗ trợ tài chính còn thấp; thủ tục hồ sơ thanh quyết toán phức tạp; nhiều chính sách ban hành nhưng không bố trí được kinh phí địa phương để thực hiện; một số chính sách thiếu tính khả thi nên dù được phân bổ ngân sách nhưng không thể giải ngân.
4. Luận án đã đề xuất những giải pháp mới nào mang tính đặc thù cho tỉnh Thái Bình?
Luận án đề xuất một số giải pháp mới gồm: khai thác quỹ đất ven biển mới bồi đắp để phát triển vùng nông nghiệp công nghệ cao; thúc đẩy các mô hình kinh tế nông nghiệp tuần hoàn, hữu cơ; xây dựng cơ chế hỗ trợ chuyển đổi các trang trại quy mô lớn thành doanh nghiệp; thành lập các khu ươm tạo doanh nghiệp đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực chế biến sâu nông sản; và khơi thông các kênh vốn vay ưu đãi từ Quỹ Phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa và Quỹ Hỗ trợ phát triển Hợp tác xã.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lưu Ngọc Lương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về giải pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp ở cấp tỉnh. Thông qua việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và mô hình định lượng với số liệu dữ liệu bảng thực chứng, luận án đã làm rõ bức tranh thực trạng, tiềm năng, hiệu quả cũng như những rào cản chính sách tại địa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2018–2022. Hệ thống 08 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn vững chắc, phục vụ trực tiếp cho việc hoạch định chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp của tỉnh Thái Bình và các địa phương có điều kiện tương đồng trong thời gian tới.