LỜI CAM ĐOAN T i cam đoan đây là c ng trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2017 Lê Công Luận ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn thầy PGS. Phan Đức Hùng, người đ tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, định hướng đ ng đắn cho t i trong nghiên cứu khoa học và cung cấp các thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn thạc sĩ này. Tôi xin chân thành cảm ơn qu thầy cô giáo trong Khoa Xây Dựng của Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh.
Xin cảm ơn tất cả người thân trong gia đình và đồng nghiệp đ gi p đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn. Vì kiến thức và thời gian thực hiện luận văn thạc sĩ có hạn nên không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Tôi rất mong được sự đóng góp của quý thầy cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn.
iii TÓM TẮT Từ những tình hình thực tế của các công trình sử dụng gạch không nung của nguồn vốn ngân sách nhà nước. Khảo sát thu thập các th ng tin sơ bộ liên quan đến c ng trình như: kết cấu, vật liệu. Sau đó nghiên cứu và khảo sát các dạng hư hỏng của nhiều công trình thực tế, tìm hiểu các hư hỏng của công trình sử dụng gạch kh ng nung thường là các hư hỏng ảnh hưởng đến kết cấu khối xây như: vết nứt ngang, vết nứt dọc và vết nứt xiên trên khối xây. Nguyên nhân chủ yếu là do co ngót của vật liệu, hư hỏng các kết cấu của công trình ảnh hưởng đến khối xây, do điều kiện m i trường, phương pháp thi c ng,….
Từ những kết quả nghiên cứu và khảo sát tại công trình thực tế từ đó đưa ra các giải pháp như: Giải pháp gia cường thép cho khối xây, giải pháp gia cường bổ trụ cho khối xây, giải pháp gia cường lưới mắt cáo cho khối xây, giải pháp rót vữa cho khối xây được làm trên mô hình thí nghiệm kiểm chứng các kết quả đạt được. Thông qua thực nghiệm kiểm chứng, nhóm giải pháp cho khối xây không trát bao gồm giằng và bổ trụ, cho thấy khả năng chịu lực khối xây gia cường bằng bổ trụ đạt hiệu quả cao nhất ở cả hai trạng thái phá hủy. Với khả năng chịu nén đạt trên 280kN cho trạng thái ép dọc, ép ngang và 60kN cho ép xiên. Khi sử dụng giải pháp gia cường, lực phá hủy lớn hơn lực gây nứt từ 13 đến 50%.
Từ những kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu ta có thể áp dụng vào thực tế trong quá trình thi công cho các công trình sử dụng gạch không nung. iv ABSTRACT From the real situation of the works using non-baked brick of the state budget. The survey collects preliminary information relating to the structure such as structure, material. Then study and investigate the damage types of many actual works, find out the damage of the building using non-baked bricks are often the damage to the structure of building blocks such as horizontal cracking, vertical cracking and cracked over the building block.
The main cause is due to shrinkage of the material, damage to the structure of the building affects the building blocks, due to environmental conditions, construction methods. From the results of research and survey at the actual projects, from there, solutions such as steel reinforcement solutions for building blocks, reinforcing solutions for building blocks, Building blocks, pouring solutions for building blocks are made on the experimental model to verify the results. Through empirical testing, the solution group for unblanched building blocks consists of bracing and supporting posts, indicating that the strength of the reinforced concrete reinforcement can be maximized in both destructive states. With a compressive strength of over 280kN for vertical compression, horizontal compression and 60kN for continuous pressing.
When using a reinforcement solution, the breaking force is greater than the cracking force of 13 to 50%. From the results obtained in the research process we can apply to the reality in the process of construction and use of the works. v MỤC LỤC Trang tựa TRANG Quyết định giao đề tài Lý lịch khoa học. I Lời cam đoan.
II Lời cảm ơn. IV Danh sách các bảng. IX Danh sách các hình. XI Danh mục các cụm từ viết tắt.
XIII Chƣơng 1: Tổng quan .1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu.1 Thực trạng ô nhiễm m i trường hiện nay .3 Gạch không nung .4 So sánh những ưu – khuyết điểm của gạch nung và gạch không nung .5 Những tồn tại khi sử dụng gạch không nung vào công trình xây dựng .2 Tình hình nghiên cứu .1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước .2 Tình hình nghiên cứu trong nước .3 Nhận xét các đề tài .3 Mục tiêu của đề tài .4 Nhiệm vụ đề tài nguyên cứu .5 Phương pháp nghiên cứu.6 Ý nghĩa của đề tài .19 Chƣơng 2: Khảo sát các dạng hƣ hỏng của công trình .1 Các dạng hư hỏng liên quan đến các công trình sử dụng khối xây.1 Công trình sử dụng gạch nói chung .1 Hư hỏng do biến dạng nhiệt .2 Hư hỏng do tải tập trung tại một bộ phận kết cấu công trình .3 Hư hỏng do tác động của rung động và động đất lên công trình .4 Hư hỏng do dầm lanh t kh ng đảm bảo gây nứt .5 Hư hỏng do cong vênh của hệ tường .2 Các giải pháp khắc phục hư hỏng nói chung .2 Các dạng hư hỏng của các công trình sử dụng gạch không nung .1 Hư hỏng do bản thân viên gạch.2 Các dạng hư hỏng trên khối xây gạch không nung .1 Hư hỏng dạng vết nứt cắt dọc trên bề mặt tường .2 Hư hỏng dạng vết nứt cắt ngang trên bề mặt tường .3 Hư hỏng dạng vết nứt chéo trên bề mặt tường.3 Nguyên nhân gây hư hỏng của công trình sử dụng gạch không nung .1 Do co ngót .27 Chƣơng 3: Mô hình thí nghiệm.1 Nguyên vật liệu .5 Thành phần cấp phối vữa xây mác 75 .6 Thành phần cấp phối vữa trát mác 75 .7 Thành phần cấp phối bê tông mác 200 .2 Thí nghiệm mẫu gạch .1 Xác định cường độ chịu nén của gạch .1 Thiết bị, dụng cụ thí nghiệm .2 Chuẩn bị mẫu thử .3 Cách tiến hành .2 Xác định độ h t nước của gạch .1 Thiết bị và dụng cụ .2 Chuẩn bị mẫu thử .3 Cách tiến hành .4 Tính kết quả.3 Thí nghiệm trên khối xây .1 Gạch không nung 6 lỗ kích thước (190x140x90) .1 Phương pháp tạo khối xây.2 Các giải pháp đề xuất .2 Gạch không nung 2 lỗ (kích thước 390x190x90) .1 Phương pháp tạo khối xây.2 Giải pháp rót vữa .3 Qui trình thí nghiệm .1 Phương pháp thí nghiệm theo phương dọc của khối xây.2 Phương pháp thí nghiệm theo phương ngang của khối xây.3 Phương pháp thí nghiệm theo phương xiên của khối xây.4 Phương pháp thí nghiệm khối xây gạch 2 lỗ.53 Chƣơng 4: Kết quả .1 Kết quả thí nghiệm cường độ và độ h t nước của gạch .2 Kết quả thí nghiệm các giải pháp khắc phục hư hỏng của gạch không nung .1 Khối xây tường không trát .2 Khối xây trát .3 Khối xây rót vữa.64 Chƣơng 5: Kết luận và hƣớng phát triển đề tài .2 Hướng phát triển đề tài.66 TÀI LIỆU THAM KHẢO .68 viii DANH SÁCH CÁC BẢNG BẢNG TRANG Bảng 1.1: Khả năng sản xuất của nhà máy gạch nung truyền thống và nhà máy gạch không nung [4].2: Lợi thế từ sản xuất gạch không nung[4].3: Những ưu điểm của gạch kh ng nung xi măng cốt liệu so với gạch đất sét nung [4].4: So sánh gạch đặc tuynel với gạch đặc xi măng cốt liệu (XMCL) [4].5: So sánh gạch rỗng tuynel với gạch rỗng xi măng cốt liệu [4].6: So sánh gạch đặc tuynel với gạch đặc xi măng cốt liệu [4].7: So sánh gạch rỗng tuynel với gạch rỗng xi măng cốt liệu (A200L3) [4].1: Độ co ngót của mẫu gạch đất nung [6].2: Độ co ngót của mẫu không nung khối lượng thể tích thấp [6].3: Độ co ngót của mẫu không nung khối lượng thể tích thấp [6].4: Độ co ngót của mẫu không nung khối lượng thể tích cao [6].5: Bảng so sánh mức độ co ngót ảnh hưởng bởi các thông số khác nhau.1: Các chỉ tiêu cơ l xi măng.2: Các chi tiêu cơ l của cát xây sử dụng.3: Các chỉ tiêu cơ l của cát t sử dụng.4: Các tính chất cơ l của đá sử dụng.5: Số liệu tính toán cho thành phần vữa xây mác 75.6: Kết quả đ c mẫu và kiểm tra cường độ nén.7: Số liệu tính toán cho thành phần vữa trát mác 75.8: Kết quả đ c mẫu và kiểm tra cường độ nén vữa trát mác 75.9: Số liệu tính toán cho thành phần bê t ng mác 200.10: Kết quả đ c mẫu và kiểm tra cường độ nén bê t ng mác 200.11: Các mô hình thí nghiệm khối xây gạch 6 lỗ.12: Các mô hình thí nghiệm khối xây gạch 2 lỗ.1: Kết quả thí nghiệm cường độ và độ h t nước của gạch.2: Kết quả thí nghiệm các giải pháp tường xây không trát.3: Kết quả thí nghiệm các giải pháp tường xây trát .4: Kết quả thí nghiệm nén khối xây gạch không nung 2 lỗ.64 x DANH SÁCH CÁC HÌNH HÌNH TRANG Hình 1.1 Khói bụi tại lò sản xuất gạch nung tại huyện Tây Sơn, Bình Định.2 Diện tích đất nông nghiệp bị khai thác [2].3 Công nghệ sản xuất gạch nung.4 Công nghệ sản xuất gạch không nung.5 Các loại gạch không nung có mặt trên thị trường [3].6 Tường nhà văn hóa bị nứt [5].7 Vết nứt trên trần và trên tường trường (THPT) Trần Cao Vân.8 Một số công trình sử dụng gạch không nung bị hư hỏng.1 Tường nứt do biến dạng nhiệt.2 Tường nứt do tải tập trung tác động lên công trình [6].3 Tường nứt do động đất.4 Vết nứt chéo xuất hiện trên cửa sổ.5 Vết nứt do tường bị nghiêng[6].6 Các khuyết tật của gạch không nung.7 Các dạng hư hỏng trên khối xây.8 Dạng vết nứt cắt dọc trên bề mặt tường.9 Dạng vết nứt cắt ngang trên bề mặt tường.10 Dạng vết nứt chéo trên bề mặt tường.11 Biểu đồ ảnh hưởng khối lượng thể tích với cường độ chịu nén[6].12 Biểu đồ ảnh hưởng độ co ngót với độ h t nước [6].13 Biểu đồ ảnh hưởng độ co ngót với cường độ[6].1 Nguyên vật liệu sử dụng làm mô hình thí nghiệm.2 Biểu đồ thành phần hạt cát xây sử dụng.3 Biểu đồ thành phần hạt cát tô sử dụng.4 Biểu đồ thành phần hạt của đá 1x2.8 Xác định cường độ nén của gạch.9 Xác định độ h t nước của gạch.10 Công tác tạo khối xây.12 Công tác bảo dưỡng.13 Gia cường thép.14 Bổ trụ cho khối xây.15 Khối xây phủ lưới mắt cáo trát.16 Phương pháp tạo khối xây.17 Giải pháp rót vữa.