Luận văn thạc sĩ thực trạng và giải pháp hỗ trợ kế toán cho quỹ mở tại công ty cổ phần quản lý quỹ đầu tư việt nam vfm

Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hỗ trợ kế toán cho quỹ mở tại công ty cổ phần quản lý quỹ đầu tư Việt Nam VFM.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2014

121
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

DANH MỤC PHỤ LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Câu hỏi nghiên cứu

0.4. Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương Pháp Nghiên Cứu

0.6. Tóm tắt các công trình nghiên cứu trước đó

0.7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài

0.8. Bố cục đề tài

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KẾ TOÁN ÁP DỤNG CHO QUỸ MỞ

1.1. Những vấn đề cơ bản về quỹ mở

1.1.1. Khái niệm quỹ mở

1.1.2. Nguyên tắc hoạt động của quỹ mở

1.2. Kế toán áp dụng cho quỹ mở theo thông lệ quốc tế

1.2.1. Quy định pháp lý về kế toán áp dụng cho quỹ mở Việt Nam

1.2.1.1. Luật kế toán
1.2.1.2. Chuẩn mực kế toán Việt Nam
1.2.1.3. Chế độ kế toán cho quỹ mở theo Thông tư 198/2012/TT-BTC
1.2.1.3.1. Các nguyên tắc kế toán
1.2.1.3.2. Chế độ chứng từ kế toán
1.2.1.3.3. Chế độ sổ kế toán

1.2.2. Hệ thống báo cáo tài chính

1.2.3. Giá trị tài sản ròng (NAV)

1.2.4. So sánh kế toán áp dụng cho quỹ mở theo thông lệ quốc tế và Việt Nam

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI QUỸ MỞ TẠI CÔNG TY VFM

2.1. Khái quát về Công ty VFM

2.1.1. Giới thiệu về Công ty VFM

2.1.2. Hệ thống tổ chức Công ty VFM

2.1.3. Giới thiệu về hoạt động quản lý quỹ mở tại Công ty VFM

2.2. Kế toán áp dụng đối với quỹ mở tại Công ty VFM

2.2.1. Kế toán nghiệp vụ tiền gửi ngân hàng

2.2.2. Kế toán nghiệp vụ mua bán chứng khoán

2.2.3. Kế toán nghiệp vụ mua chứng chỉ tiền gửi ghi danh

2.2.4. Kế toán nghiệp vụ mua bán lại trái phiếu (Repo trái phiếu)

2.2.5. Kế toán nghiệp vụ đánh giá lại doanh mục đầu tư của quỹ

2.2.6. Kế toán nghiệp vụ mua lại và phát hành chứng chỉ quỹ của nhà đầu tư

2.2.7. Tính giá trị tài sản ròng của quỹ tại một kỳ giao dịch

2.2.8. Hệ thống thông tin cho quỹ mở

2.3. Những hạn chế trong tổ chức theo Thông tư 198/2012/TT-BTC tại công ty VFM

3. CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUỸ MỞ TẠI CÔNG TY VFM

3.1. Nguyên tắc hoàn thiện kế toán cho quỹ mở

3.2. Giải pháp chung

3.2.1. Nền tảng pháp lý

3.2.2. Nguồn nhân lực

3.2.3. Nâng cao vai trò của các đối tượng tham gia

3.2.4. Hệ thống thông tin

3.2.5. Học hỏi kinh nghiệm quốc tế

3.3. Một số giải pháp cụ thể

3.3.1. Kiến nghị hoàn thiện các văn bản pháp lý

3.3.2. Hoàn thiện việc trình bày, công bố thông tin

3.3.3. Chứng từ kế toán

3.3.4. Tăng cường công tác đào tạo

3.3.5. Hoàn thiện hệ thống phần mềm

3.3.6. Thống nhất quy trình làm việc giữa các bộ phận

3.3.7. Đa dạng hóa các doanh mục đầu tư của quỹ

3.3.8. Nâng cao nhận thức về vai trò kế toán quỹ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 01. Mẫu B01 – QM – Báo cáo thu nhập (Ban hành theo TT số 198/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài Chính)

Phụ lục 02. Mẫu B02– QM – Báo cáo tình hình tài chính (Ban hành theo TT số 198/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài Chính)

Phụ lục 03. Mẫu số B05 - QM - Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ (Ban hành theo TT số 198/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài Chính)

Phụ lục 04. Báo cáo định kỳ hoạt động đầu tư của quỹ (Ban hành theo thông tư số 198/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 12 năm 2011)

Phụ lục 05. Báo cáo thay đổi giá trị tài sản ròng, giao dịch chứng chỉ quỹ (Ban hành theo thông tư số 198/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 12 năm 2011)

Phụ lục 06. Phương pháp xác định giá trị tài sản ròng (Ban hành theo thông tư số 198/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 12 năm 2011)

Phụ lục 07. Các quy định về mức phí của quỹ mở

Phụ lục 08. Trích sổ tay định giá của quỹ mở

Phụ lục 09. Bảng so sánh kế toán áp dụng cho quỹ đầu tư theo GAAP của Mỹ và IFRS

Phụ lục 10. Mẫu báo cáo Nhà đầu tư được thanh toán tiền chi tiết theo đại lý phân phối

Phụ lục 11. Mẫu báo cáo Nhà đầu tư đặt lệnh mua hợp lệ được phân bổ chứng chỉ quỹ

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp kế toán cho quỹ mở tại VFM

Giải pháp kế toán cho quỹ mở tại Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư Việt Nam (VFM) là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh thị trường tài chính hiện nay. Quỹ mở đã trở thành một kênh đầu tư hấp dẫn cho nhiều nhà đầu tư, tuy nhiên, việc tổ chức kế toán cho quỹ mở vẫn còn nhiều thách thức. Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về các giải pháp kế toán hiện có và những vấn đề cần giải quyết.

1.1. Khái niệm và nguyên tắc hoạt động của quỹ mở

Quỹ mở là một hình thức đầu tư tài chính, nơi nhà đầu tư có thể mua chứng chỉ quỹ và được quyền yêu cầu mua lại chứng chỉ đó. Nguyên tắc hoạt động của quỹ mở bao gồm việc quản lý tài sản và định giá tài sản ròng (NAV) theo quy định của pháp luật.

1.2. Tầm quan trọng của kế toán trong quản lý quỹ mở

Kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi và báo cáo tình hình tài chính của quỹ mở. Việc tổ chức kế toán hiệu quả giúp đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong các giao dịch tài chính của quỹ.

II. Những thách thức trong kế toán quỹ mở tại VFM

Mặc dù có nhiều quy định pháp lý, nhưng việc áp dụng kế toán cho quỹ mở tại VFM vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề này bao gồm sự thiếu hụt thông tin, khó khăn trong việc định giá tài sản và sự phức tạp trong quy trình kế toán.

2.1. Thiếu hụt thông tin và quy định pháp lý

Một trong những thách thức lớn nhất là việc thiếu hụt thông tin cần thiết để thực hiện các giao dịch kế toán. Quy định pháp lý hiện hành cũng chưa hoàn thiện, gây khó khăn cho việc áp dụng.

2.2. Khó khăn trong việc định giá tài sản

Định giá tài sản ròng (NAV) là một yếu tố quan trọng trong kế toán quỹ mở. Tuy nhiên, việc xác định giá trị tài sản trong bối cảnh thị trường biến động là một thách thức lớn.

III. Giải pháp hoàn thiện kế toán cho quỹ mở tại VFM

Để cải thiện công tác kế toán cho quỹ mở, VFM cần áp dụng một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả công việc mà còn đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính.

3.1. Nâng cao năng lực nhân sự trong kế toán

Đào tạo và nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên kế toán là một trong những giải pháp quan trọng. Việc này giúp cải thiện quy trình làm việc và tăng cường khả năng xử lý các nghiệp vụ kế toán phức tạp.

3.2. Cải tiến hệ thống thông tin kế toán

Cần đầu tư vào hệ thống phần mềm kế toán hiện đại để hỗ trợ việc ghi nhận và báo cáo các giao dịch tài chính một cách chính xác và nhanh chóng.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giải pháp kế toán tại VFM

Việc áp dụng các giải pháp kế toán cho quỹ mở tại VFM đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các nhà đầu tư ngày càng tin tưởng vào tính minh bạch và hiệu quả của quỹ mở, từ đó thu hút thêm nhiều nguồn vốn đầu tư.

4.1. Kết quả từ việc cải tiến quy trình kế toán

Sau khi áp dụng các giải pháp, quy trình kế toán tại VFM đã được cải thiện rõ rệt. Thời gian xử lý các giao dịch nhanh hơn và độ chính xác cao hơn.

4.2. Tăng cường sự tin tưởng từ nhà đầu tư

Sự minh bạch trong báo cáo tài chính đã giúp VFM xây dựng được lòng tin từ phía nhà đầu tư, từ đó gia tăng lượng vốn huy động cho quỹ.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của kế toán quỹ mở tại VFM

Kế toán cho quỹ mở tại VFM đang trên đà phát triển. Những giải pháp đã được áp dụng không chỉ giúp cải thiện tình hình hiện tại mà còn mở ra nhiều cơ hội trong tương lai. Việc tiếp tục hoàn thiện quy trình kế toán sẽ là chìa khóa để VFM phát triển bền vững.

5.1. Triển vọng phát triển quỹ mở tại Việt Nam

Với sự phát triển của thị trường tài chính, quỹ mở có tiềm năng lớn để phát triển tại Việt Nam. Việc hoàn thiện kế toán sẽ góp phần quan trọng vào sự phát triển này.

5.2. Định hướng cải tiến trong tương lai

VFM cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các phương pháp kế toán tiên tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường và nhà đầu tư.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ thực trạng và giải pháp hỗ trợ kế toán cho quỹ mở tại công ty cổ phần quản lý quỹ đầu tư việt nam vfm

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KẾ TOÁN ÁP DỤNG CHO QUỸ MỞ 1.1 Những vấn đề cơ bản về quỹ mở 1.1 Khái niệm quỹ mở Theo Luật Chứng khoán 2006, điều 6, mục 30 đã định nghĩa “Quỹ mở là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng phải được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư”. Như vậy, quỹ mở là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng phải được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư với thời gian hoạt động vô hạn trừ trường hợp giải thể quỹ theo quyết định của nhà đầu tư. Sau đợt phát hành lần đầu ra công chúng, giao dịch mua/bán của nhà đầu tư được thực hiện định kỳ căn cứ vào giá trị tài sản ròng (NAV). Giao dịch này được thực hiện trực tiếp với công ty Quản Lý Quỹ hoặc tại các Đại lý phân phối chỉ định.

Quỹ mở ngày càng thông dụng nhiều hơn so với quỹ đóng và thể hiện được chính xác ý nghĩa của việc tạo lập ra quỹ đầu tư- một định chế tài chính trung gian phi ngân hàng thu hút tiền nhàn rỗi từ các nguồn khác nhau để đầu tư vào các cổ phiếu, trái phiếu, tiền tệ, hay các loại tài sản khác nhằm đạt được mục tiêu đầu tư nhất định- tạo ra giá trị thặng dư cho nhà đầu tư góp tiền vào quỹ. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 • Quỹ đóng:là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng không được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư. Như vậy quỹ mở khác với quỹ đóng ở các điểm sau: Quỹ đầu tư dạng đóng Quỹ đầu tư dạng mở - Số lượng chứng chỉ quỹ hiện hành cố -Số lượng cổ phiếu phát hành luôn luôn định thay đổi do Nhà đầu tư có thể mua/bán lại đơn vị quỹ tại bất kỳ ngày giao dịch nào của Quỹ. - Chào bán ra công chúng/ phát hành chỉ 1 - Có thể chào bán ra công chúng/phát lần hành nhiều lần - Quỹ không mua lại các chứng chỉ quỹ đã - Quỹ sẵn sàng mua lại các chứng chỉ phát hành quỹ đã phát hành - Chứng chỉ quỹ được giao dịch trên thị - Chứng chỉ quỹ được phép mua trực tiếp trường thứ cấp như Hose từ Quỹ đầu tư, người bảo lãnh phát hành hay môi giới, các đại lý được ủy quyền - Thông thường có giới hạn và được quy - Vô thời hạn.

định trong bản cáo bạch. - Giá giao dịch được xác định theo giá trị - Tương đương giá trị tài sản ròng cung cầu,do đó giá mua có thể thấp hơn (NAV) của đơn vị quỹ tại thời điểm hoặc cao hơn giá trị tài sản thuần Công ty Quản lý Quỹ mua lại đơn vị Quỹ theo giá trị thực tế của Quỹ. - Có thể là tài sản có tính thanh khoản - Tài sản cần có tính thanh khoản (trái hoặc ít thanh khoản, được đầu tư vào cổ phiếu niêm yết và cổ phiếu niêm yết). phiếu của các doanh nghiệp chưa niêm yết.2 Nguyên tắc hoạt động của quỹ mở Dưới sự quản lý của Ủy ban Chứng khoán, công ty quản lý quỹ thực hiện chào bán chứng chỉ quỹ, tổng giá trị vốn huy động được thấp hơn năm mươi (50) tỷ đồng Việt Nam, sau khi thực hiện mua chứng chỉ quỹ nhà đầu tư được cấp giấy xác nhận quyền sở hữu chứng chỉ quỹ.

Khi việc chào bán chứng chỉ quỹ lần đầu kết TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 thúc, công ty quản lý quỹ phải đăng ký thành lập quỹ và Ủy ban chứng khoán sẽ cấp giấy phép hoạt động cho quỹ. Các hoạt động của quỹ phải được tuân thủ theo bản cáo bạch và điều lệ hoạt động của quỹ đã được công bố. Các giao dịch mua bán chứng chỉ quỹ đều dựa vào giá trị tài sản ròng của quỹ được tính tại mỗi kỳ giao dịch theo quỹ định trong điều lệ quỹ. Các đối tượng tham gia trong hoạt động của quỹ mở: đại lý phân phối, đại lý chuyển nhượng, ngân hàng giám sát và nhà đầu tư.

• Ngân hàng giám sát: theo quy định tại điều 37 Thông tư 183/2011/TT-BTC, phạm vi giám sát chỉ hạn chế trong các hoạt động của công ty quản lý quỹ có liên quan tới quỹ mà ngân hàng thực hiện chức năng giám sát. Trong hoạt động giám sát, ngân hàng giám sát phải: a) Phối hợp với công ty quản lý quỹ định kỳ rà soát quy trình nội bộ về nguyên tắc, phương pháp xác định giá trị tài sản ròng của quỹ; kiểm tra, giám sát việc xác định giá trị tài sản ròng của quỹ; bảo đảm giá trị tài sản ròng trên một đơn vị quỹ là tính đúng, chính xác và phù hợp quy định của pháp luật, quy định tại điều lệ quỹ. b) Kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư và các giao dịch tài sản của quỹ, bảo gồm cả các tài sản không phải là chứng khoán đã đăng ký tập trung tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán; kiểm tra, giám sát các giao dịch tài sản giữa quỹ với công ty quản lý quỹ và người có liên quan. Trong trường hợp phát hiện vi phạm các quy định của pháp luật, ngân hàng giám sát phải báo cáo ngay cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và thông báo cho công ty quản lý quỹ trong thời hạn hai mươi tư (24) giờ, kể từ khi phát hiện sự việc đồng thời yêu cầu thực hiện sửa lỗi hoặc thực hiện các hoạt động khắc phục hậu quả của các hành vi vi phạm này trong thời hạn quy định; c) Giám sát việc tổ chức thực hiện và thẩm định kết quả hợp nhất, sáp nhập, giải thể, thanh lý tài sản quỹ; d) Giám sát, bảo đảm tính hợp pháp và chỉ thanh toán từ tài sản của quỹ các khoản chi phù hợp với quy định của pháp luật và điều lệ quỹ; TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 e) Kiểm tra, giám sát các hoạt động khác của công ty quản lý quỹ trong việc quản lý tài sản của quỹ theo đúng quy định tại Điều 98 Luật Chứng khoán và điều lệ quỹ.

• Đại lý phân phối: Theo điều 40 thông tư 183/2011/TT-BTC, hoạt động đại lý phân phối bao gồm: a) Tổng hợp đầy đủ thông tin về nhà đầu tư và người được hưởng lợi theo quy định của pháp luật chứng khoán và các quy định về phòng chống rửa tiền và đấu tranh chống tài trợ khủng bố; b) Nhận và chuyển lệnh giao dịch của từng nhà đầu tư tới công ty quản lý quỹ, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác. Đại lý phân phối không được tổng hợp, bù trừ lệnh giao dịch, không được trực tiếp nhận tiền và thanh toán giao dịch chứng chỉ quỹ cho nhà đầu tư; c) Hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện các thủ tục thay đổi thông tin tại sổ chính, xác nhận quyền sở hữu đơn vị quỹ của nhà đầu tư, chuyển quyền sở hữu theo quy định tại Điều 7 Thông tư 198/2012/TT-BTC; d)Duy trì kênh liên lạc liên tục và thông suốt với nhà đầu tư, đảm bảo cập nhật cho nhà đầu tư một cách chính xác, đầy đủ, và kịp thời mọi thông tin và giải đáp các thắc mắc của nhà đầu tư về sản phẩm quỹ đã chào bán; thống kê, tổng hợp sao kê tài khoản, xác nhận giao dịch theo yêu cầu của nhà đầu tư; cung cấp cho nhà đầu tư bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt, báo cáo tài chính của quỹ, tài liệu về các cuộc họp đại hội nhà đầu tư, các thông tin khác; thực hiện chế độ báo cáo, công bố thông tin theo ủy quyền của công ty quản lý quỹ; e) Hỗ trợ công ty quản lý quỹ hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan tổ chức họp đại hội nhà đầu tư; nhận ủy quyền tham dự và thực hiện quyền biểu quyết theo chỉ thị bằng văn bản của nhà đầu tư; f) Tổng hợp, lưu trữ thông tin chi tiết về nhà đầu tư và các giao dịch của nhà đầu tư. Cung cấp các thông tin này cho công ty quản lý quỹ, tổ chức cung TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 cấp dịch vụ có liên quan và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo yêu cầu của các tổ chức này. • Đại lý chuyển nhượng: có các vai trò: a) Lập và quản lý sổ chính; mở, theo dõi và quản lý hệ thống các tài khoản của nhà đầu tư, tài khoản ký danh; xác nhận quyền sở hữu chứng chỉ quỹ mở; b) Ghi nhận các lệnh mua, lệnh bán, lệnh chuyển đổi của nhà đầu tư; chuyển quyền sở hữu chứng chỉ quỹ; cập nhật sổ chính; c) Hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện các quyền liên quan tới việc sở hữu chứng chỉ quỹ của nhà đầu tư; d) Tổ chức các cuộc họp ban đại diện quỹ, đại hội nhà đầu tư của quỹ; duy trì kênh liên lạc với nhà đầu tư, đại lý phân phối, cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức có thẩm quyền khác; e) Cung cấp cho nhà đầu tư báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động quỹ, bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt, sao kê tài khoản giao dịch, xác nhận giao dịch và các tài liệu khác • Nhà đầu tư:là nhân tố quan trọng trong việc thành lập quỹ mở, về cơ bản đối với quỹ mở nhà đầu tư có hai hoạt động: mua chứng chỉ quỹ và bán chứng chỉ quỹ cho công ty quản lý quỹ.

Nhà đầu tư có thể đặt lệnh mua/bán trực tiếp tại công ty quản lý quỹ hoặc tại các đại lý phân phối được chỉ định được liệt kê trong bản cáo bạch của quỹ. Sau khi đặt lệnh tại ngày giao dịch (T), đại lý phân phối sẽ nhập lệnh vào hệ thống để thực hiện phân bổ số lượng chứng chỉ quỹ được nhận (lệnh mua chứng chỉ quỹ) hoặc số tiền được thanh toán (lệnh bán chứng chỉ quỹ).3 Hoạt động đầu tư của quỹ mở • Hạn mức đầu tư của quỹ mở Danh mục đầu tư của quỹ mở phải phù hợp với mục tiêu và chính sách đầu tư đã được quy định rõ tại điều lệ quỹ và bản cáo bạch. Theo khoản 2 Điều 15 của thông tư 198/2012/TT-BTC quy địnhcác loại tài sản mà quỹ được đầu tư bao gồm: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ