Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính ngân hàng, vốn là huyết mạch và là yếu tố sống còn quyết định năng lực cạnh tranh cũng như quy mô hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại. Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Hòa Bình, tính đến hết năm 2017, quy mô vốn huy động đã chạm mốc 5.387 tỷ đồng, góp phần đáp ứng nhu cầu tín dụng với tổng dư nợ đầu tư cho nền kinh tế địa phương đạt 8.750 tỷ đồng. Tuy nhiên, khoảng chênh lệch thiếu hụt nguồn vốn tại chỗ lên tới hơn 3.363 tỷ đồng cho thấy áp lực thanh khoản và sự phụ thuộc vào nguồn điều chuyển từ hội sở trung ương là rất lớn. Địa bàn tỉnh Hòa Bình có địa hình đồi núi hiểm trở, giao thông phân tán cùng sự cạnh tranh quyết liệt từ các tổ chức tín dụng đô thị khiến thị phần huy động của chi nhánh đứng trước nguy cơ bị chia nhỏ.

Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Trần Đức Sơn, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Đỗ Kim Chung tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, được thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp bài toán tháo gỡ điểm nghẽn nguồn vốn. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng huy động vốn thông qua hệ thống dữ liệu giai đoạn 2014 - 2016 cùng các chỉ số cập nhật năm 2017, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp khả thi cho giai đoạn định hướng đến năm 2025. Nghiên cứu xác lập mục tiêu chiến lược giúp chi nhánh duy trì tốc độ tăng trưởng vốn nội tệ tối thiểu 15% mỗi năm và đảm bảo tỷ trọng tiền gửi tiết kiệm dân cư luôn đạt mức từ 85% đến 95% trong tổng cơ cấu vốn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết trung gian tài chính của Peter S. Rose (năm 2004), khẳng định ngân hàng thương mại là tổ chức tài chính cung cấp dịch vụ đa dạng nhất với chức năng cốt lõi là cầu nối chuyển tải vốn nhàn rỗi trong xã hội đến các chủ thể cần vốn phục vụ sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, luận văn vận dụng khung quản trị nguồn vốn thương mại hiện đại và quy chế quản lý tài sản nợ - tài sản có để phân tích tối ưu hóa cơ cấu chi phí vốn huy động. Về mặt kiểm soát rủi ro, nghiên cứu tích hợp khung kiểm soát nội bộ COSO năm 1992 cùng 17 nguyên tắc mở rộng của COSO năm 2013 nhằm xây dựng mô hình phòng vệ 3 tuyến vững chắc cho hoạt động giao dịch tiền tệ.

Hệ thống khái niệm nền tảng được làm rõ trong luận văn bao gồm 5 thuật ngữ cốt lõi: Vốn huy động (nghiệp vụ tài sản nợ tạo lập từ tiền gửi và giấy tờ có giá), Tiền gửi tiết kiệm dân cư (nguồn vốn phân tán nhưng có tính bền vững cao với hạn mức bảo hiểm tiền gửi theo quy định 50 triệu đồng trên mỗi sổ tiết kiệm), Tiền gửi thanh toán không kỳ hạn (nguồn vốn chi phí thấp gắn liền với các tiện ích phi tiền mặt), Chi phí huy động vốn bình quân và Hệ thống phân phối đa kênh kết hợp giữa mô hình truyền thống với ngân hàng số hiện đại.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp để bảo đảm tính khách quan, khoa học. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp chi tiết từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh định kỳ và văn bản chỉ đạo của Agribank Chi nhánh tỉnh Hòa Bình trong chuỗi thời gian 3 năm từ 2014 đến 2016. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa bằng 355 phiếu điều tra hợp lệ, bao gồm 130 cán bộ nhân viên ngân hàng, 145 khách hàng cá nhân và 80 khách hàng tổ chức doanh nghiệp.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu điển hình được áp dụng tại 3 nhóm địa bàn đặc trưng: Nhóm 1 là khu vực đô thị trung tâm thành phố Hòa Bình có nền kinh tế phát triển và thu nhập bình quân cao; Nhóm 2 là khu vực nông thôn phát triển khá gồm các huyện Lương Sơn và Kỳ Sơn; Nhóm 3 là khu vực nông thôn miền núi khó khăn gồm huyện Tân Lạc và Lạc Sơn. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tổ thống kê và so sánh tỷ lệ phần trăm là nhằm bóc tách chính xác sự khác biệt về hành vi gửi tiền, mức độ tiếp cận dịch vụ thẻ cũng như đánh giá thực chất năng lực cạnh tranh của ngân hàng theo từng khu vực địa lý trong suốt tiến trình thực hiện từ năm 2017 đến năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô nguồn vốn huy động của Agribank Chi nhánh tỉnh Hòa Bình đã đạt 5.387 tỷ đồng, khẳng định vị thế ngân hàng thương mại lớn nhất trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, nguồn vốn này chỉ mới đáp ứng được khoảng 61,56% so với tổng dư nợ cho vay nền kinh tế là 8.750 tỷ đồng. Thực trạng này tạo ra sự mất cân đối cục bộ giữa khả năng tạo lập vốn tại chỗ và nhu cầu tài trợ tín dụng cho các dự án kinh tế nông nghiệp nông thôn.

Thứ hai, cơ cấu vốn huy động của chi nhánh phụ thuộc áp đảo vào tiền gửi dân cư với tỷ trọng thường xuyên chiếm trên 85% tổng nguồn vốn. Tiền gửi từ các tổ chức kinh tế và doanh nghiệp chỉ chiếm dưới 15%, phản ánh đặc thù khu vực miền núi có ít doanh nghiệp quy mô lớn nhưng cũng bộc lộ hạn chế khi chưa khai thác triệt để nguồn vốn tiền gửi thanh toán giá rẻ từ các hợp tác xã và đơn vị sự nghiệp công lập.

Thứ ba, mảng dịch vụ thẻ và công nghệ thanh toán đạt kết quả tích cực với 118.920 thẻ ATM các loại được phát hành và doanh thu từ phí dịch vụ thanh toán đạt 29.484 triệu đồng. Dẫu vậy, việc phân bổ hạ tầng kỹ thuật chưa đồng đều, tập trung chủ yếu ở trung tâm thành phố Hòa Bình khiến số dư tiền gửi thanh toán bình quân trên mỗi khách hàng tại vùng nông thôn sâu còn ở mức khiêm tốn.

Thứ tư, kết quả điều tra 355 đối tượng cho thấy có tới 82% cán bộ nhân viên và khách hàng đánh giá cao uy tín thương hiệu Agribank, song có 68% khách hàng tại Nhóm 3 phản ánh mạng lưới máy ATM và phòng giao dịch còn quá xa nơi cư trú, làm gia tăng chi phí đi lại và cản trở thói quen thanh toán không dùng tiền mặt.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự chênh lệch giữa nguồn vốn huy động và dư nợ cho vay bắt nguồn từ đặc thù kinh tế địa phương miền núi, thu nhập bình quân đầu người chưa cao và chu kỳ tích lũy tài chính của người dân phụ thuộc nhiều vào tính chất mùa vụ nông nghiệp. So sánh với các nghiên cứu tương đồng của Ngô Thị Thanh Hà năm 2013 tại Bình Định, Mai Xuân Phúc năm 2013 tại Đà Nẵng và Nguyễn Thị Thiên Hương năm 2013 tại Đắk Lắk, điểm tương đồng là tiền gửi dân cư luôn giữ vai trò trụ cột. Tuy nhiên, tại Hòa Bình, thách thức lớn hơn nhiều do địa bàn chia cắt mạnh, chi phí vận hành mạng lưới trên một đơn vị vốn huy động cao hơn khoảng 15% đến 20% so với khu vực đồng bằng.

Để tối ưu hóa việc phân tích và trực quan hóa thực trạng này, các dữ liệu tài chính có thể được thể hiện thông qua biểu đồ cột kép so sánh tăng trưởng giữa vốn huy động và dư nợ giai đoạn 2014 - 2016, kết hợp bảng phân tích ma trận tương quan giữa vị trí địa lý với mức độ hài lòng của khách hàng đối với phí dịch vụ ngân hàng điện tử. Việc minh họa trực quan này chứng minh rằng việc mở rộng mạng lưới vật lý kết hợp ngân hàng lưu động là hướng đi bắt buộc để gia tăng thị phần.

Đề xuất và khuyến nghị

Tái cơ cấu mạng lưới mạng lưới giao dịch và mở rộng các điểm giao dịch tự động: Ban Giám đốc Agribank Chi nhánh tỉnh Hòa Bình cần phê duyệt phương án lắp đặt bổ sung 15 đến 20 máy ATM và CDM đa chức năng tại các cụm xã trọng điểm thuộc huyện Tân Lạc, Lạc Sơn và khu công nghiệp Lương Sơn trong lộ trình 2019 - 2022, nhằm nâng tỷ lệ bao phủ điểm giao dịch tăng thêm 25% so với hiện trạng.

Đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi và thực hiện chính sách bán chéo linh hoạt: Phòng Kế hoạch và Kinh doanh chủ trì thiết kế các gói sản phẩm tiết kiệm tích lũy theo mùa vụ nông nghiệp, tiết kiệm gửi góp linh hoạt dành cho hộ sản xuất và cá nhân, kết hợp gói chi trả lương qua tài khoản liên kết dịch vụ bảo hiểm. Mục tiêu cụ thể là duy trì tốc độ tăng trưởng vốn nội tệ tối thiểu 15%/năm và giữ tỷ trọng tiền gửi dân cư ổn định ở mức 85% đến 95% liên tục từ nay đến năm 2025.

Đẩy mạnh phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và số hóa ngân hàng: Phòng Tin học và Dịch vụ Thanh toán phối hợp với các phòng giao dịch triển khai chiến dịch liên kết thu hộ tiền điện, nước, cước viễn thông và học phí trên toàn tỉnh trong giai đoạn 2019 - 2023, phấn đấu tăng trưởng lượng thẻ phát hành mới 20% mỗi năm và nâng doanh thu phí dịch vụ vượt mốc 35.000 triệu đồng.

Kiện toàn hệ thống kiểm soát nội bộ 3 tuyến phòng thủ và chuẩn hóa đội ngũ nhân sự: Phòng Kiểm tra Kiểm soát nội bộ phối hợp Phòng Tổ chức cán bộ tổ chức đào tạo định kỳ hàng quý về kỹ năng tư vấn, đạo đức nghề nghiệp và quy trình vận hành 3 chốt kiểm soát (giao dịch viên, kiểm soát viên, bộ phận kiểm tra sau) cho 130 cán bộ nghiệp vụ, đảm bảo loại trừ 100% rủi ro tác nghiệp và nâng tỷ lệ hài lòng của khách hàng đạt trên 90%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý hệ thống Agribank tại các tỉnh miền núi: Nắm bắt mô hình tổ chức mạng lưới huy động vốn đặc thù cho địa bàn nông thôn phân tán, từ đó áp dụng các giải pháp cân đối nguồn vốn tại chỗ nhằm giảm bớt chi phí điều chuyển vốn nội bộ.

Chuyên viên phân tích tài chính và kế hoạch kinh doanh ngân hàng thương mại: Tham khảo phương pháp xây dựng chỉ tiêu phân tích chi phí huy động vốn bình quân, cơ chế điều hành lãi suất linh hoạt và quy trình thiết kế sản phẩm bán chéo liên kết giữa huy động tiết kiệm với dịch vụ thanh toán thẻ.

Học viên cao học và nghiên cứu sinh khối ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng luận văn như một công trình mẫu về phương pháp luận nghiên cứu thực địa, kỹ thuật thiết kế 355 phiếu khảo sát phân tầng theo 3 nhóm địa bàn và cách thức xử lý số liệu thống kê khoa học.

Cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh miền núi phía Bắc: Khai thác bức tranh thực tế về hành vi tài chính của người dân địa phương để hoạch định chính sách thúc đẩy tài chính toàn diện, phổ cập thanh toán không dùng tiền mặt và bảo đảm an ninh tiền tệ khu vực nông nghiệp nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng mất cân đối nguồn vốn tại Agribank Chi nhánh tỉnh Hòa Bình thể hiện qua những số liệu nào? Luận văn phản ánh quy mô vốn huy động của chi nhánh đạt 5.387 tỷ đồng nhưng tổng dư nợ cho vay lên tới 8.750 tỷ đồng. Khoản thiếu hụt hơn 3.363 tỷ đồng phải nhận điều chuyển từ cấp trên, đặt ra yêu cầu cấp bách phải đẩy mạnh các kênh huy động vốn nội địa.

Tại sao tiền gửi tiết kiệm dân cư lại giữ vai trò quyết định trong cơ cấu vốn của chi nhánh? Tiền gửi dân cư chiếm trên 85% tổng nguồn vốn huy động của Agribank Hòa Bình nhờ uy tín thương hiệu lâu năm trong lòng hộ sản xuất nông nghiệp. Đây là nguồn vốn có tính chất phân tán, hạn chế nguy cơ rút vốn đồng loạt và tạo bệ đỡ thanh khoản vững chắc.

Cỡ mẫu 355 phiếu điều tra được phân bổ dựa trên tiêu chí khoa học nào? Mẫu khảo sát gồm 130 cán bộ nhân viên, 145 khách hàng cá nhân và 80 tổ chức kinh tế. Tác giả phân bổ mẫu đều theo 3 nhóm địa bàn từ đô thị phát triển (thành phố Hòa Bình) đến vùng nông thôn khá (Lương Sơn, Kỳ Sơn) và vùng khó khăn (Tân Lạc, Lạc Sơn) để phản ánh đầy đủ thực trạng.

Hoạt động phát hành thẻ ATM và dịch vụ thanh toán hỗ trợ gì cho công tác huy động vốn? Với 118.920 thẻ ATM phát hành và thu phí dịch vụ đạt 29.484 triệu đồng, hoạt động này giúp chi nhánh thu hút lượng tiền gửi thanh toán không kỳ hạn dồi dào, giúp hạ thấp chi phí trả lãi bình quân và gia tăng mức độ gắn kết của khách hàng với ngân hàng.

Mô hình kiểm soát nội bộ nào được đề xuất để phòng ngừa rủi ro trong huy động vốn? Luận văn đề xuất áp dụng chuẩn kiểm soát nội bộ COSO năm 2013 với mô hình 3 tuyến phòng thủ và 3 chốt kiểm soát trực tiếp tại quầy giao dịch, bảo đảm mọi giao dịch tiền gửi đều được giám sát kép giữa giao dịch viên, kiểm soát viên và bộ phận hậu kiểm.

Kết luận

Nguồn vốn huy động đạt 5.387 tỷ đồng khẳng định vị thế dẫn đầu của Agribank Chi nhánh tỉnh Hòa Bình nhưng đòi hỏi phải thu hẹp khoảng cách so với mức dư nợ 8.750 tỷ đồng.

Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm dân cư giữ vững tỷ trọng then chốt trên 85%, là nền tảng cốt lõi để chi nhánh tiếp tục duy trì mục tiêu tăng trưởng vốn nội tệ tối thiểu 15% mỗi năm.

Hạ tầng công nghệ và dịch vụ thẻ với 118.920 thẻ ATM phát hành đóng vai trò là động lực mới giúp đa dạng hóa nguồn tiền gửi thanh toán chi phí thấp trên địa bàn.

Nghiên cứu cung cấp hệ thống dữ liệu thực chứng tin cậy từ 355 phiếu khảo sát phân tầng, chỉ rõ những rào cản địa lý và đề xuất mô hình kiểm soát nội bộ 3 tuyến phòng thủ chuẩn hóa.

Giai đoạn 2019 - 2025 là thời điểm then chốt để đơn vị triển khai đồng bộ các giải pháp công nghệ, mở rộng mạng lưới ATM/CDM và đổi mới sản phẩm, qua đó nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững trong kỷ nguyên số.