BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI TRƯƠNG THỊ THỦY NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ TẠI NGÂN HÀNG VPBANK TỈNH THANH HÓA LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH HÀ NỘI - 2011 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI TRƯƠNG THỊ THỦY NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ TẠI NGÂN HÀNG VPBANK TỈNH THANH HÓA LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã số: 60.05 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS KIM THỊ DUNG HÀ NỘI - 2011 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Tất cả các nguồn số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa hề được dùng để bảo vệ một học vị khoa học nào khác. Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả luận văn Trương Thị Thủy i LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình và sự đóng góp quý báu của nhiều của nhiều tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành bản luận văn này.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc PGS.TS Kim Thị Dụng - là cô giáo trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn Viện đào tạo Sau đại học, Khoa Kế toán và quản trị kinh doanh, Bộ môn Tài chính đã giúp tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện luận văn. Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của ban lãnh đạo Ngân hàng VPBank tỉnh Thanh Hóa, Ngân hàng Nhà nước Thanh Hóa đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết để hoàn thành luận văn. Cảm ơn gia đình cùng toàn thể bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn! Tác giả luận văn Trương Thị Thủy ii MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN i LỜI CẢM ƠN ii MỤC LỤC iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi DANH MỤC CÁC BẢNG vii DANH MỤC CÁC BIỂU ix DANH MỤC CÁC HÌNH x 1.1 Sự cấp thiết của đề tài nghiên cứu.2 Mục tiêu nghiên cứu.1 Mục tiêu chung.2 Mục tiêu cụ thể.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.2 Phạm vi nghiên cứu. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HUY ĐỘNG VỐN DÂN CƯ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4 2.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại.2 Hệ thống Ngân hàng thương mại.3 Vốn của Ngân hàng thương mại.2 Khái niệm và đặc điểm huy động vốn dân cư của Ngân hàng thương mại.1 Khái niệm huy động vốn dân cư của ngân hàng thương mại.2 Đặc điểm huy động vốn dân cư của Ngân hàng thương mại.3 Vai trò của vốn huy động dân cư đối với Ngân hàng thương mại.1 Vốn huy động dân cư là cơ sở để Ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh.2 Vốn huy động dân cư sẽ quyết định đến quy mô hoạt động tín dụng và hoạt động khác của Ngân hàng.3 Vốn huy động dân cư quyết định năng lực thanh toán, đảm bảo uy tín của Ngân hàng trên thương trường.4 Vốn huy động dân cư quyết định năng lực cạnh tranh của Ngân hàng khẳng định vị thế của Ngân hàng trong dân.4 Các hình thức huy động vốn dân cư của Ngân hàng thương mại.1 Huy động tiền gửi tiết kiệm.2 Phát hành Chứng chỉ tiền gửi.3 Phát hành trái phiếu trung, dài hạn và kỳ phiếu ngân hàng.4 Mở tài khoản cá nhân.5 Các nghiệp vụ ủy thác.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn dân cư của Ngân hàng thương mại.1 Cơ chế chính sách của Nhà nước.2 Tập quán dân cư.3 Phát triển mạng lưới giao dịch.4 Chính sách sản phẩm huy động.5 Chính sách lãi suất, thủ tục hồ sơ.6 Hoạt động quảng cáo.7 Uy tín và trình độ cán bộ của Ngân hàng.6 Bài học kinh nghiệm về giải pháp huy động vốn dân cư của Ngân hàng thương mại một số nước trên thế giới và ở Việt Nam.1 Huy động vốn dân cư ở ngân hàng thương mại trên thế giới.2 Huy động vốn dân cư của một số ngân hàng thương mại ở Việt Nam.3 Bài học kinh nghiệm. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.1 Đặc điểm tỉnh Thanh Hóa.2 Đặc điểm ngân hàng VPBank tỉnh Thanh Hóa.2 Phương pháp nghiên cứu.1 Phương pháp tiếp cận.2 Phương pháp thu thập số liệu.3 Khung phân tích.4 Phương pháp phân tích.5 Hệ thống chỉ tiêu dùng trong phân tích. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 56 4.1 Thực trạng huy động vốn dân cư tại VPBank tỉnh Thanh Hóa.1 Các hình thức huy động vốn dân cư tại VPBank tỉnh Thanh Hoá.2 Kết quả huy động vốn dân cư tại VPBank tỉnh Thanh Hóa.3 Nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn dân cư của VPBank tỉnh Thanh Hóa.4 Điểm mạnh và điểm yếu trong huy động vốn dân cư của VPBank tỉnh Thanh Hóa.2 Giải pháp nhằm tăng cường hoạt động huy động vốn dân cư tại VPBank tỉnh Thanh Hóa.1 Nhóm giải pháp chung.2 Nhóm giải pháp cụ thể.
KẾT LUẬN 109 TÀI LIỆU THAM KHẢO 111 PHỤ LỤC 114 v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ atm automatic teller machine (Thẻ thanh toán tự động) CBNV Cán bộ nhân viên CD certificate of deposit (Chứng chỉ tiền gửi) ĐVT Đơn vị tính GDV Giao dịch viên HĐV Huy động vốn KH Khách hàng NH Ngân hàng NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại NHTW Ngân hàng trung ương TCKT Tổ chức kinh tế TCTD Tổ chức tín dụng TMCP Thương mại cổ phần VPBank Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng vi DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 3.1: Kết quả huy động vốn của VPBank tỉnh Thanh Hoá.2: Nguồn vốn huy động dân cư của các phòng giao dịch năm 2010.3: Tình hình sử dụng vốn huy động.4: Kết quả kinh doanh.5: Số lượng khách hàng điều tra phỏng vấn.1: Tình hình nguồn vốn huy động theo đối tượng KH của VPBank tỉnh Thanh Hóa.2: Tình hình huy động nguồn vốn dân cư của Ngân hàng.3: Cơ cấu các nguồn vốn huy động từ dân cư.4: Tình hình HĐV dân cư dưới hình thức tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn.5: Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm dân cư theo kỳ hạn.6: Tình hình huy động tiết kiệm dân cư theo loại tiền.7: Tình hình về tài khoản tiền gửi cá nhân tại VPBank tỉnh Thanh Hóa.8: Số lượng điểm giao dịch của một số NH trên địa bàn nghiên cứu.9: Số lượng và tỷ lệ khách hàng dân cư trả lời đánh giá về trụ sở, mạng lưới, trang phục giao dịch của VPBank tỉnh Thanh Hóa.10: Các sản phẩm huy động tiền gửi của một số ngân hàng.11: Số lượng và tỷ lệ KH dân cư trả lời đánh giá về sản phẩm huy động của VPBank tỉnh Thanh Hóa.12: Số lượng và tỷ lệ KH dân cư trả lời đánh giá về thủ tục hồ sơ giao dịch của VPBank tỉnh Thanh Hóa.13: Số lượng và tỷ lệ KH dân cư trả lời đánh giá về phong cách phục vụ, công tác khuếch trương sản phẩm, chăm sóc KH của VPBank tỉnh Thanh Hóa.14: Số lượng và tỷ lệ khách hàng dân cư trả lời đánh giá về mức độ hài lòng của các sản phẩm và khi giao dịch tại VPBank tỉnh Thanh Hóa.15: Kế hoạch dự kiến nâng cao uy tín, trình độ CBNV của VPBank tỉnh Thanh Hóa.16: Kế hoạch phát triển mạng lưới của VPBank tỉnh Thanh Hóa.99 viii DANH MỤC CÁC BIỂU Trang Biểu đồ 4.1: Cơ cấu tổng nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng.2: Thị phần HĐV dân cư của một số ngân hàng TMCP trên địa bàn.3: Thị phần số lượng khách hàng về VHĐ dân cư của một số ngân hàng TMCP trên địa bàn.4: Mức huy động bình quân trên 1 khách hàng của một số ngân hàng TMCP trên địa bàn.5: Xu hướng tiền gửi tiết kiệm dân cư theo sản phẩm.6: Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm dân cư theo sản phẩm.75 ix DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của VPBank tỉnh Thanh Hóa.2: Mạng lưới giao dịch của VPBank tỉnh Thanh Hóa.3: Sơ đồ về nguồn vốn của ngân hàng thương mại.1 Sự cấp thiết của đề tài nghiên cứu Nước ta đang tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa trong xu hướng hội nhập kinh tế toàn cầu. Chính vì vậy phát triển kinh tế là mục tiêu hàng đầu của đất nước, muốn tăng trưởng và phát triển kinh tế thì một trong những yếu tố quan trọng cần phải có là vốn. Vốn sẽ giúp các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh, có cơ hội cạnh tranh trên thị trường vì vậy vốn là nhu cầu cấp thiết với bất kỳ doanh nghiệp nào, trong khi nguồn vốn nhàn rỗi nằm rải rác khắp nơi vậy làm thế nào để huy động được được chúng và đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp?. Ngân hàng với chức năng làm trung gian tài chính giữa tác nhân thừa vốn và tác nhân thiếu vốn, huy động mọi nguồn vốn nhàn rỗi từ các đối tượng dân cư để đáp ứng nhu cầu cho sự phát triển kinh tế xã hội.
Huy động vốn là một trong những chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại. Vốn là cơ sở để ngân hàng hoạt động kinh doanh nên huy động vốn có vai trò hết sức quan trọng trong đó nguồn vốn huy động từ dân cư đóng góp phần lớn trong cơ cấu vốn huy động của ngân hàng thương mại nói chung và của Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) nói riêng. Tại các trung tâm kinh tế lớn như ở thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng, thành phố Hải phòng, thành phố Cần Thơ. Tại đây có mật độ rất đông các tổ chức tín dụng và hoạt động ngân hàng rất sôi động.
Các tổ chức tín dụng giữ vai trò chủ đạo về huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế. Trong những năm đổi mới vừa qua, các tổ chức tín dụng trên địa bàn đã huy động được khối lượng vốn rất lớn từ dân cư để đầu tư cho các 1 thành phần kinh tế. Vốn huy động từ dân cư luôn luôn chiếm từ 60% - 70% tổng nguồn vốn huy động của mỗi ngân hàng. Hiện nay các ngân hàng đang trong tình trạng thiếu nguồn vốn ổn định, thêm vào đó là hiệu lực của Thông tư 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 của Ngân hàng Nhà nước quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn của tổ chức tín dụng (TCTD) và Thông tư số 19/2010/TT-NHNN ngày 27/9/2010 của Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 13/2010/TT- NHNN ngày 20/5/2010 của Ngân hàng Nhà nước quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn của TCTD.