Chương 1: Cơ sở l luận về văn hóa doanh nghiệp - Chương 2: Thực tr ng văn hóa doanh nghiệp t i VPBANK - Chương 3: Giái pháp định hướng & phát triển văn hoá doanh nghiệp t i VPBANK LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN HÓA VÀ VHDN 1.1 Văn hóa Văn hoá là một khái niệm rất rộng, Kroe er & Kluckolm (1952) đã sưu tầm được 164 định nghĩa khác nhau về văn hoá. Cho đến nay, con số định nghĩa v n đang tiếp t c tăng lên. Trong rất nhiều định nghĩa khác nhau về văn hóa, có một định nghĩa kinh điển được nhiều người chấp nhận của Edward Tylor (1871): "Văn hoá là tổng thể phức hợp bao gồm kiến thức, tìn ngưỡng, nghệ thuật, đ o đức, luật pháp, thói quen và ất k năng lực hay hành vi nào khác mà mỗi một cá nhân với tư cách là thành viên của xã hội đ t được". Theo Nguyễn Trần B t (2006), văn hóa là một hiện tượng khách quan, là tổng hoà của tất cả các khìa c nh của đời sống.
Ngay cả những khìa c nh nhỏ nhặt nhất của cuộc sống cũng mang những dấu hiệu văn hóa. Rất nhiều thứ mới tho t nhín thí giống nhau, nhưng nếu xem xét kỹ thí l i có những điểm riêng iệt. Trong thực tế, kh ng có sự giống nhau tuyệt đối. Theo nghĩa gốc của từ “Văn hóa” là một từ cổ trong tiếng Pháp, xuất hiện vào khoảng cuối thế kỷ XIII để chỉ một thửa đất được trồng trọt.
Từ nguyên cultura theo tiếng Latinh có nghĩa là chăm sóc đồng ruộng hoặc súc vật. Từ văn hóa được khai sinh trong tiếng Pháp, rồi truyền á sang tiếng Anh, tiếng Đức dưới hính thức vay mượn ng n ngữ. Đầu thế kỷ XVI, văn hóa kh ng chỉ có nghĩa tr ng thái, thuộc vật chất (thứ được trồng), mà trở thành ho t động, thuộc tinh thần (biết trồng trọt đất đai). Và cho đến giữa thế kỷ XVI, văn hóa mới có nghĩa óng, chỉ ra khả năng làm cho nó phát triển, nhưng đến cuối thế kỷ XVII v n chưa được sử d ng phổ biến.
Đầu thế kỷ XVIII, văn hóa được đưa vào Từ điển Hàn lâm Pháp (1718), vừa có nghĩa hoán d (từ văn hóa tr ng thái đến văn hóa ho t động), vừa có nghĩa ẩn d (từ trồng trọt đất đai đến chăm sóc tinh thần). Tuy nhiên, văn hóa lúc ấy giờ còn đi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 kèm với bổ ngữ: “văn hóa” nghệ thuật, văn chương, khoa học. để xác định lo i tri thức được bồi đắp. Trong Từ điển ách khoa, văn hóa chủ yếu v n được coi là “trồng trọt đất đai”; còn nghĩa óng nằm trong các chủ đề khác như: giáo d c, tinh thần, văn chương, triết học, khoa học.
Dần dần, “văn hóa” thoát khỏi bổ ngữ, được sử d ng độc lập để chỉ sự “hính thành”, sự “giáo d c” về tinh thần. Lúc ấy đã diễn ra hiện tượng ngược l i, văn hóa chuyển biến từ ho t động (giáo huấn) sang tr ng thái (tinh thần được d y dỗ vun đắp; cá nhân ở tính tr ng “có văn hóa”). Văn hóa phát triển thành các khái niệm. Các nhà tư tưởng thế kỷ Ánh sáng quan niệm văn hóa là đặc trưng riêng có của loài người (Trần Ngọc Khánh, 2011).
Ở phương Đ ng, trong tiếng Hán cổ, từ văn hóa ao hàm nghĩa văn là vẻ đẹp của nhân tình, cái đẹp của tri thức, trì tuệ con người có thể đ t được bằng sự tu dưỡng của bản thân và cách thức cai trị đúng đắn của nhà cầm quyền. Còn chữ hóa trong văn hóa là việc đem cái văn (cái đẹp, cái tốt, cái đúng) để cảm hóa, giáo d c và hiện thực hóa trong thực tiễn, đời sống. Vậy, văn hóa chình là nhân hóa hay nhân văn hóa. Đường lối văn trị hay đức trị của Khổng Tử là từ quan điểm cơ ản này về văn hóa (văn hóa là văn trị giáo hóa, là giáo d c, cảm hóa ằng điểm chương, lễ nh c, kh ng dùng hính ph t tàn o và sự cưỡng bức) (Lê Thanh Bính, 2010) Như vậy, văn hóa trong từ nguyên của cả phương Đ ng và phương Tây đều có một nghĩa chung căn ản là sự giáo hóa, vun trồng nhân cách con người (bao gồm cá nhân, cộng đồng và xã hội loài người), cũng có nghĩa là làm cho con người và cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn (Nguyễn Văn Hiệu, 2009) Căn cứ vào phạm vi nghiên cứu Căn cứ vào đối tượng mà thuật ngữ “văn hóa” được sử d ng để phản ánh a cấp độ nghiên cứu chình về văn hóa đó là: Theo ph m vi nghiên cứu rộng nhất, văn hóa là tổng thể nói chung những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng t o ra trong quá trính lịch sử LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Loài người là một bộ phận của tự nhiên nhưng khác với các sinh vật khác, loài người có một khoảng trời riêng, một thiên nhiên thứ hai do loài người t o ra bằng lao động và tri thức- đó chình là văn hóa.
Nếu tự nhiên là cái n i đầu tiên nu i sống con người, giúp loài người hính thành và sinh tồn như kh ng khì, đất đai thí văn hóa là cái n i thứ hai- nơi ở đó toàn ộ đời sống vật chất và tinh thần của loài người được hính thành, nu i dưỡng và phát triển. Nếu như con người kh ng thể tồn t i khi tách khỏi giới tự nhiên thí cũng như vậy, con người kh ng thể trở thành “người” đúng nghĩa nếu tách khỏi m i trường văn hóa (Nguyễn Văn Hiệu, 2009) Do đó, nói đến văn hóa là nói đến con người- nói tới những đặc trưng riêng chỉ có ở loài người, nói tới việc phát huy những năng lực và ản chất của con người nhằm hoàn thiện con người, hướng con người khát vọng vươn tới chân- thiện- mỹ. Đó là a giá trị tr cột vĩnh hằng của văn hóa nhân lo i. Cho nên, theo nghĩa này, văn hóa có mặt trong tất cả các ho t động của con người dù đó chỉ là những suy tư thầm kìn, những cách giao tiếp ứng xử cho đến những ho t động kinh tế, chình trị và xã hội (Nguyễn Văn Hiệu, 2009).
Như vậy, ho t động văn hóa là ho t động săn xuất ra các giá trị vật chất và tinh thần nhằm giáo d c con người khát vọng hướng tới chân- thiện- mỹ và khả năng sáng t o chân- thiện- mỹ trong đời sống. Theo nghĩa hẹp, văn hóa là những ho t động và giá trị tinh thần của con người. Trong ph m vi này, văn hóa khoa học (toán học, hóa học.) và văn hóa nghệ thuật (văn học, điện ảnh .) được coi là hai phân hệ chình của hệ thống văn hóa. Theo nghĩa hẹp hơn nữa, văn hóa được coi như một ngành - ngành văn hóa- nghệ thuật để phân iệt với các ngành kinh tế - kỹ thuật khác.
Cách hiểu này thường kèm theo cách đối xử sai lệch về văn hóa. Coi văn hóa là lĩnh vực ho t động đứng ngoài kinh tế, sống được là nhờ sự trợ cấp của nhà nước và “ăn theo” nền kinh tế. Trong ba cấp độ ph m vi nghiên cứu kể trên về thuật ngữ văn hóa, hiện này người ta thường dùng văn hóa theo nghĩa rộng nhất. Lo i trừ những trường hợp đặc biệt và người nghiên cứu đã tự giới h n và quy ước.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Căn cứ theo hình thức biểu hiện Văn hóa được phân lo i thành văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần, hay nói đúng hơn, theo cách phân lo i này văn hóa ao gồm văn hóa vật thể (tangi le) và văn hóa phi vật thể (intangible). Các đền chùa, cảnh quan, di tìch lịch sử cũng như các sản phẩm văn hóa truyền thống như tranh Đ ng Hồ, gốm Bát Tràng, áo dài, áo tứ thân, đều thuộc lo i hính văn hóa vật thể Các phong t c, tập quán, các làn điệu dân ca hay ảng giá trị, các chuẩn mực đ o đức của một dân tộc là thuộc lo i hính văn hóa phi vật thể. Tuy vậy, sự phân lo i trên cũng chỉ có nghĩa tương đối bởi ví trong một sản phẩm văn hóa thường có cả yếu tố “vật thể” và “phi vật thể” như “cái hữu thể và cái v hính gắn ó hữu cơ với nhau, lồng vào nhau, như thân xác và tâm trì con người”. Điển hính như trong kh ng gian văn hóa cồng chiêng của các dân tộc Tây Nguyên, ẩn sau cái vật thể hữu hính của nó gồm những cồng, những chiêng, những con người của núi rừng, những nhà sàn, nhà r ng mang đậm bản sắc là cái v hính của âm hưởng, phong cách và quy tắc chơi nh c đặc thù, là cái hồn của thời gian, kh ng gian và giá trị lịch sử.
Như vậy, khái niệm văn hóa rất rộng, trong đó những giá trị vật chất và tinh thần được sử d ng làm nền tảng định hướng cho lối sống, đ o l , tâm hồn và hành động của mỗi dân tộc và các thành viên để vươn tới cái đúng, cái tốt, cái đẹp, cái mỹ trong mối quan hệ giữa người và người, giữa người với tự nhiên và m i trường xã hội. Theo Joël Bonnemaison (2000), văn hóa là toàn thể tri thức được tìch lũy và lưu truyền trong lịch sử nhân lo i. Văn hóa tồn t i theo bốn d ng thức: – Văn hóa là cái còn l i (résidu). Năm 1981, t p chì Kh ng gian địa l tổ chức cuộc hội thảo về địa văn hóa.
Các nhà địa l ở các trường đ i học và viện nghiên cứu (CNRS, ORSTOM) tiếp cận văn hóa với quan niệm: văn hóa là cái còn l i kh ng giải thìch được khi ta đã giải thìch hết. Cái còn l i ấy kh ng đo đếm được, kh ng sờ mó được, dành cho con người tự do sáng t o. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 – Văn hóa là cái thành tựu. Từ văn hóa trong ng n ngữ Ấn-Âu (kwel), ban đầu có nghĩa là nu i nấng, chăm sóc, thương mến.
Sau đó, người Hy L p sử d ng trong n ng nghiệp, với nghĩa là làm cho cây trồng chìn muồi. Đó là thành quả ho t động, kh ng phải do ng u nhiên hoặc “tự nhiên”, tức là kh ng phải do bởi tự nó. Đối với người Hy L p, văn hóa là cái thành tựu. – Văn hóa là cái sở đắc và được lưu truyền.