Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sau khi Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2007, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mang lại nhiều cơ hội phát triển nhưng đồng thời đặt các doanh nghiệp vừa và nhỏ trước áp lực cạnh tranh gay gắt và các biến động thị trường phức tạp. Ngành sản xuất thép giai đoạn 2007–2012 chịu tác động trực tiếp từ sự điều chỉnh chính sách vĩ mô theo lộ trình hội nhập cũng như sự biến động giá phôi thép từ thị trường Trung Quốc do việc áp dụng chính sách thuế mới.
Công ty Cổ phần Thép Việt Thanh là đơn vị sản xuất và cung ứng các sản phẩm thép cán nguội đen, ống thép, thép mạ kẽm tại khu vực phía Bắc. Doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh từ các thương hiệu lớn trong nước (Hòa Phát, Gang thép Thái Nguyên, Thép Việt Ý), các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cùng nguồn thép nhập khẩu giá rẻ từ Trung Quốc. Tuy nhiên, hoạt động quản trị rủi ro tại doanh nghiệp thời điểm nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở bước nhận dạng sơ bộ, thiếu sự đầu tư đồng bộ cho công tác đo lường, phân tích, kiểm soát và tài trợ rủi ro.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm ba nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro và quản trị rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Công ty Cổ phần Thép Việt Thanh giai đoạn 2009–2012 thông qua dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty Cổ phần Thép Việt Thanh giai đoạn đến năm 2017.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thép Việt Thanh (Khu công nghiệp Quang Minh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 2009–2012; các giải pháp định hướng hoàn thiện được đề xuất áp dụng đến năm 2017.
- Phạm vi nội dung: Quy trình quản trị rủi ro bao gồm nhận dạng, phân tích, kiểm soát và tài trợ rủi ro trong các khâu sản xuất, mua hàng, dự trữ và bán hàng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận lý thuyết quản trị rủi ro từ góc độ quản trị doanh nghiệp, tổng hợp các quan điểm học thuật từ hai trường phái chính:
- Trường phái truyền thống (tiêu cực): Xem rủi ro là sự không may, mất mát, nguy hiểm hoặc tổn thất tài sản và suy giảm lợi nhuận (trích dẫn định nghĩa từ Từ điển Tiếng Việt 1995, GS. Nguyễn Lân 1998, Từ điển Oxford, tác giả Hồ Diệu).
- Trường phái trung hòa: Coi rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được bằng xác suất, mang tính hai mặt gồm nguy cơ tổn thất và cơ hội kinh doanh (trích dẫn quan điểm của Frank Knight, Allan Willett, Irving Preffer, C. Arthur William Jr. & Smith).
Khóa luận sử dụng khung quy trình quản trị rủi ro 4 giai đoạn theo giáo trình của Bộ môn Nguyên lý quản trị (Trường Đại học Thương mại) và tài liệu của PGS.TS. Nguyễn Quang Thu (2008), kết hợp mô hình chuỗi DOMINO của H.W. Heinrich (theo tài liệu của GS.TS. Đoàn Thị Hồng Vân) để phân tích nguyên nhân tổn thất từ chuỗi: Môi trường xã hội $\rightarrow$ Sai lầm của con người $\rightarrow$ Hành động bất cẩn $\rightarrow$ Rủi ro $\rightarrow$ Tổn thất.
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp:
- Điều tra bảng câu hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát kết hợp câu hỏi đóng và mở đối với cán bộ công nhân viên công ty nhằm thu thập đánh giá về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro và các khâu quản trị rủi ro; số liệu được thống kê và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel.
- Phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn theo danh mục câu hỏi soạn sẵn đối với đại diện Ban quản trị gồm Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc công ty và Quản đốc nhà máy để làm rõ các vướng mắc trong vận hành quy trình.
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010–2012, hồ sơ cơ cấu tổ chức, các biên bản sự cố kỹ thuật, thống kê hao hụt nguyên vật liệu, biên bản vi phạm an toàn lao động và các tài liệu định mức kỹ thuật do Phòng Kế toán và Ban Kỹ thuật – KCS cung cấp.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tính toán tỷ trọng phần trăm, phân tích đối chiếu - so sánh giữa các năm và phương pháp phân tích - tổng hợp logic để đánh giá thực trạng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về quản trị rủi ro trong kinh doanh
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị rủi ro trong doanh nghiệp, tập trung vào ba nội dung chính:
- Khái niệm và phân loại rủi ro: Phân loại rủi ro theo các tiêu thức: rủi ro có và không kèm theo tổn thất tài chính; rủi ro tĩnh và rủi ro động; rủi ro căn bản và rủi ro cá biệt; rủi ro thuần túy và rủi ro suy đoán; rủi ro theo các yếu tố môi trường kinh doanh (kinh tế, tự nhiên, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, công nghệ - kỹ thuật).
- Quy trình quản trị rủi ro: Trình bày chi tiết 4 bước cơ bản:
- Nhận dạng rủi ro: Nhận diện mối nguy hiểm (nguy hiểm tự có của tổ chức và do con người tạo ra), mối hiểm họa và nguy cơ rủi ro bằng phương pháp chung (bảng liệt kê) và phương pháp cụ thể (phân tích báo cáo tài chính, sơ đồ lưu đồ, thanh tra hiện trường, phân tích hợp đồng, nghiên cứu tổn thất quá khứ).
- Phân tích rủi ro: Xác định nguyên nhân trực tiếp, gián tiếp và mức độ nghiêm trọng của rủi ro dựa trên nguyên lý chuỗi DOMINO.
- Kiểm soát rủi ro: Áp dụng các kỹ thuật né tránh rủi ro, giảm thiểu rủi ro (giảm tần số và biên độ tổn thất) và ngăn ngừa tổn thất.
- Tài trợ rủi ro: Cơ chế bù đắp tài chính thông qua hình thức lưu giữ tổn thất (tự bảo hiểm, trích lập quỹ dự phòng, chi phí hoạt động) hoặc chuyển giao tổn thất (mua bảo hiểm thương mại, chuyển giao phi bảo hiểm qua điều khoản hợp đồng).
- Các nhân tố ảnh hưởng: Làm rõ tác động từ nhân tố khách quan (cơ quan quản lý, Hiệp hội Thép Việt Nam - VSA, chính sách tín dụng, hạn ngạch, thuế quan, luật chống bán phá giá của EU/Mỹ, điều kiện tự nhiên) và nhân tố chủ quan (nhận thức của nhà quản trị, nhận thức của người lao động, năng lực tài chính, cơ sở vật chất - kỹ thuật).
Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Công ty Cổ phần Thép Việt Thanh
Chương 2 trình bày tổng quan doanh nghiệp và phân tích chi tiết dữ liệu hoạt động giai đoạn 2010–2012:
1. Khái quát về doanh nghiệp: Công ty TNHH Thép Việt Thanh thành lập tháng 3/2003 tại KCN Quang Minh (Mê Linh, Hà Nội), khởi công nhà máy năm 2005 và chuyển đổi thành công ty cổ phần ngày 06/01/2010 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0103043219. Công ty đã trải qua các đợt nâng công suất: khổ 400 mm (30.000 tấn/năm, 2005–2006); khổ 600 mm (30.000 tấn/năm, 2006–2007); khổ 950 mm (60.000 tấn/năm, 2007–2008), nâng tổng công suất thiết kế lên 120.000 tấn/năm. Quý I/2011 đầu tư dây chuyền mạ kẽm trị giá gần 25 tỷ đồng (vận hành từ tháng 6/2011).
2. Kết quả sản xuất kinh doanh:
| Chỉ tiêu |
Năm 2010 (tr.đ) |
Năm 2011 (tr.đ) |
Năm 2012 (tr.đ) |
So sánh 2011/2010 (%) |
So sánh 2012/2011 (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
752.096,50 |
695.027,60 |
698.000,20 |
-7,59 |
+0,43 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
8.212,04 |
397,93 |
389,97 |
-95,15 |
-2,00 |
| Doanh thu thuần |
743.884,50 |
694.629,70 |
697.610,30 |
-6,62 |
+0,43 |
| Giá vốn hàng bán |
692.649,30 |
634.779,90 |
635.858,20 |
-8,35 |
+0,17 |
| Lợi nhuận gộp |
51.235,17 |
59.849,75 |
61.752,11 |
+16,81 |
+3,18 |
| Chi phí tài chính |
33.597,31 |
40.422,86 |
42.444,00 |
+20,32 |
+5,00 |
| Trong đó: Chi phí lãi vay |
30.103,26 |
39.777,79 |
40.175,57 |
+32,14 |
+1,00 |
| Chi phí bán hàng |
993,27 |
744,77 |
782,01 |
-25,02 |
+5,00 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
10.570,64 |
12.124,84 |
12.731,09 |
+14,70 |
+5,00 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
6.940,40 |
7.967,26 |
7.299,17 |
+14,80 |
-8,39 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
5.362,46 |
6.086,54 |
5.607,69 |
+13,50 |
-7,87 |
3. Nhận dạng các nhóm rủi ro và tổn thất phát sinh:
- Rủi ro sản xuất:
- Hao hụt vật tư: Tổ tẩy rỉ năm 2012 có tỷ lệ tổn thất 0,005% (giảm so với định mức 0,01%); tổ cán 600 phát sinh đề xê 0,07%, phế phẩm 0,027%; tổ xẻ băng 1400 có đề xê 0,73%, tổ xẻ 1300 có đề xê 1,16%, tổ xẻ 600 có đề xê 2% và phế phẩm 0,02%; tổ mạ kẽm phát sinh phế phẩm 0,34% và sỉ nhôm 10,65% (năm 2011 là 12,59%).
- Sự cố máy móc: Ngày 12/08/2012 xảy ra sự cố hỏng đầu đốt lò ủ và nứt lún gạch bảo ôn tại dây chuyền mạ kẽm.
- Tai nạn lao động: Năm 2012 ghi nhận 01 vụ tai nạn (công nhân Nguyễn Phước Ái bị bỏng chân do axit HCl 31% bắn vào).
- Sự không phù hợp trong sản xuất: Ghi nhận 04 biên bản sự cố kỹ thuật (tôn bị sổ/quăn mép tại tổ tẩy rỉ ngày 09/01/2012; rách mép cuộn tôn quy cách 1,36 x 625 tại tổ cán 600 ngày 15/04/2012; quăn mép cuộn tôn mạ 1,38 x 625 ngày 06/02/2012; xuất hiện đốm đen bề mặt do lọt oxy vào lò ủ ngày 10–11/09/2012).
- Rủi ro kinh doanh và dự trữ: Năm 2012, giá trị hàng bán bị giảm giá là 41,518 triệu đồng; giá trị hàng bán bị trả lại do lỗi kỹ thuật (han rỉ, hoen ố, cong vênh) là 5.168,037 triệu đồng, làm giảm trừ doanh thu 5.209,555 triệu đồng.
- Rủi ro tài chính: Tổng vốn doanh nghiệp đạt 609.925,367 triệu đồng, nhưng nợ phải trả chiếm tới 521.727,825 triệu đồng (vốn chủ sở hữu đạt 88.197,542 triệu đồng), tạo áp lực thanh khoản và chi phí lãi vay lớn.
4. Cơ cấu nhân sự ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro:
- Đội ngũ lãnh đạo gồm 8 thành viên (Chủ tịch HĐQT Nguyễn Hải Lý 53 tuổi, 25 năm kinh nghiệm quản lý; Tổng Giám đốc Ngô Thị Hà 34 tuổi; các Phó Tổng Giám đốc và Giám đốc chức năng có trình độ từ Cử nhân đến Thạc sĩ, Kỹ sư cơ khí).
- Cơ cấu lao động toàn công ty:
| Tiêu chí |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Trình độ Đại học |
16 |
18,0 |
| Trình độ Trung cấp / Cao đẳng |
12 |
14,0 |
| Công nhân kỹ thuật |
53 |
62,0 |
| Lao động phổ thông |
5 |
6,0 |
| Độ tuổi trung bình |
29,6 tuổi |
- |
| Thời gian công tác trung bình |
6,2 năm |
- |
5. Đánh giá thành công, hạn chế và nguyên nhân:
- Thành công: Duy trì tỷ lệ sự cố thấp; thực hiện nhận dạng bước đầu; duy trì mua bảo hiểm tài sản/con người và trích quỹ dự phòng; trang bị camera giám sát và internet tại nhà máy kết nối dữ liệu về phòng ban; tổ chức huấn luyện an toàn định kỳ 2 lần/năm.
- Tồn tại: Chưa có bộ phận chuyên trách; chưa lập hệ thống ghi chép rủi ro chuẩn hóa; xử lý rủi ro mang tính cục bộ ("mạnh ai nấy làm"); ý thức bảo hộ của công nhân còn mang tính đối phó; quỹ dự phòng rủi ro giảm giá hàng tồn kho trích tỷ lệ thấp (1% lợi nhuận sau thuế); gói bảo hiểm tài sản mới chỉ dừng ở bảo hiểm cháy nổ bắt buộc của BIC, chưa bao quát các rủi ro thiên tai và gián đoạn kinh doanh.
Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty Cổ phần Thép Việt Thanh
Chương 3 xây dựng các giải pháp dựa trên định hướng phát triển của công ty giai đoạn 2012–2017:
- Định hướng chiến lược: Trở thành đơn vị dẫn đầu miền Bắc về cung ứng thép cán nguội đen và băng mạ kẽm; mở rộng thị trường ống thép vào miền Trung và miền Nam; mở rộng xuất khẩu sang Trung Quốc và các nước ASEAN (Philippines, Lào, Campuchia).
- 4 quan điểm định hướng: (1) Dựa trên nhận thức đầy đủ về rủi ro; (2) Dựa trên nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của quản trị rủi ro; (3) Thực hiện tích cực, chủ động; (4) Triển khai đồng bộ, toàn diện trên toàn bộ quy trình và phòng ban.
Hệ thống giải pháp đề xuất cho doanh nghiệp:
- Nhóm giải pháp nhận dạng rủi ro:
- Nâng cao chất lượng công tác nghiên cứu thị trường nhằm theo dõi sát diễn biến giá phôi thép thế giới và phân tích mức độ cạnh tranh của các dòng thép giá rẻ từ Trung Quốc.
- Nâng cao tính chủ động của ban lãnh đạo trong việc dự báo xu hướng thị trường thay vì tiếp nhận báo cáo sự cố một cách thụ động.
- Nhóm giải pháp phân tích rủi ro:
- Thành lập bộ phận chuyên trách về quản trị rủi ro để chuẩn hóa quy trình phân tích nguyên nhân gốc rễ và đo lường mức độ thiệt hại.
- Xây dựng bảng ma trận tiêu chuẩn đánh giá rủi ro dựa trên: mức độ thiệt hại tài chính mỗi vụ việc, tần suất xuất hiện trong năm, mức độ ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất và tác động tới uy tín thương hiệu.
- Nhóm giải pháp kiểm soát rủi ro:
- Đổi mới phương pháp đào tạo an toàn lao động, đưa vào các tình huống thực hành xử lý sự cố cụ thể thay vì lý thuyết định kỳ.
- Áp dụng cơ chế khen thưởng tài chính cho các bộ phận duy trì tỷ lệ sự cố thấp và xử phạt nghiêm hành vi vi phạm quy chuẩn an toàn.
- Nâng cấp cơ sở vật chất kho bảo quản: Tăng số lượng quạt thông gió từ 5 lên 10 máy, bổ sung máy kiểm soát độ ẩm từ 3 lên 7 máy, thay thế thiết bị lọc khí và tăng tần suất kiểm tra chất lượng kho từ 1 lần/tháng lên 2 lần/tháng để giảm thiểu rủi ro han rỉ thép.
- Nhóm giải pháp tài trợ rủi ro:
- Tăng tỷ lệ trích lập quỹ dự phòng giảm giá hàng tồn kho từ mức 1% lên 3% lợi nhuận sau thuế; đồng thời thành lập thêm quỹ dự phòng rủi ro tài sản và rủi ro con người.
- Mở rộng phạm vi bảo hiểm tài sản: Chuyển đổi hoặc bổ sung gói Bảo hiểm Tài sản Doanh nghiệp của Liberty Insurance (bao gồm bảo hiểm mọi rủi ro tài sản, rủi ro thiên tai, rò rỉ đường ống, bạo động và bảo hiểm gián đoạn kinh doanh) thay vì chỉ sử dụng gói bảo hiểm cháy nổ bắt buộc của BIC.
- Bổ sung các điều khoản miễn trừ trách nhiệm và biên độ dung sai chất lượng trong hợp đồng kinh tế đối với các tổn thất do thời tiết, độ ẩm trong quá trình vận chuyển đường dài.
Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước:
- Chính sách tín dụng: Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng cần tạo điều kiện cho doanh nghiệp sản xuất thép tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi với mức lãi suất thực tế hạ nhiệt (thời điểm 2012 doanh nghiệp vẫn phải tiếp cận mức lãi suất quanh 15%–20%), giảm bớt thủ tục thẩm định phức tạp.
- Quy định dự trữ lưu thông: Đề nghị Bộ Công Thương xem xét điều chỉnh giảm tỷ lệ trong dự thảo mức dự trữ bắt buộc (10% sản lượng thép và 3–5% lượng phôi thép nhập khẩu năm trước), tránh gây áp lực ứ đọng vốn và gia tăng chi phí lưu kho khi các thành viên VSA đã tồn trữ lượng lớn phôi (khoảng 500.000 tấn phôi và 300.000 tấn thép xây dựng thành phẩm).
- Chính sách thuế: Ổn định và điều chỉnh linh hoạt biểu thuế nhập khẩu phôi thép nhằm bảo vệ ngành sản xuất nội địa trước biến động giá nguyên liệu toàn cầu.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa cụ thể thực trạng hoạt động và rủi ro tại Công ty Cổ phần Thép Việt Thanh giai đoạn 2009–2012 thông qua hệ thống dữ liệu thực tế:
- Doanh thu thuần duy trì quanh mức 694–743 tỷ đồng/năm, lợi nhuận sau thuế đạt từ 5,36 đến 6,08 tỷ đồng, chi phí lãi vay chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí tài chính (trên 30–40 tỷ đồng/năm do tỷ lệ nợ phải trả chiếm 521,72 tỷ đồng trên tổng vốn 609,92 tỷ đồng).
- Xác định cụ thể các tổn thất vật chất phát sinh trong năm 2012: 5,168 tỷ đồng hàng bán bị trả lại do lỗi kỹ thuật; 41,518 triệu đồng giảm giá hàng bán; tỷ lệ phế phẩm và hao hụt tại các tổ sản xuất (tẩy rỉ, cán 600, xẻ băng 1400/1300/600, mạ kẽm); ghi nhận 01 tai nạn lao động hóa chất và 04 biên bản sự cố công nghệ.
Về mặt đóng góp ứng dụng, khóa luận đã:
- Xây dựng được mô hình quy trình quản trị rủi ro áp dụng trực tiếp cho loại hình doanh nghiệp gia công, cán kéo và mạ kim loại.
- Đưa ra các giải pháp kỹ thuật và tài chính cụ thể, có tính khả thi cao đối với công ty (tăng số lượng máy móc thiết bị chống ẩm kho bãi, nâng tỷ lệ quỹ dự phòng lên 3%, đề xuất chương trình bảo hiểm toàn diện của hãng bảo hiểm Liberty, chuẩn hóa điều khoản hợp đồng).
- So với các nghiên cứu trước đó tại Trường Đại học Thương mại (chỉ tập trung vào khâu mua hàng như công trình của Phan Thị Thanh Hòa 2010, Vũ Thị Tâm 2011 hoặc nghiên cứu tại doanh nghiệp khai khoáng/dược phẩm), khóa luận này là công trình đầu tiên nghiên cứu toàn diện quy trình quản trị rủi ro trải dài từ khâu nhập nguyên liệu, sản xuất cán kéo - mạ kẽm, dự trữ kho bãi đến khâu tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Thép Việt Thanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Dữ liệu thực nghiệm của đề tài tập trung chủ yếu vào chuỗi số liệu từ năm 2009 đến năm 2012; các phương pháp phân tích thống kê dừng lại ở mức mô tả, so sánh tỷ trọng và phân tích định tính từ phỏng vấn mà chưa ứng dụng các mô hình hồi quy định lượng để đo lường mức độ tác động của từng biến số rủi ro đến lợi nhuận của công ty; việc khảo sát hạn chế trong phạm vi nội bộ một doanh nghiệp sản xuất thép.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả của việc vận hành bộ phận quản trị rủi ro chuyên trách sau khi thành lập; nghiên cứu xây dựng mô hình định lượng tính toán rủi ro giá phôi thép và tỷ giá hối đoái bằng các công cụ phái sinh tài chính; đánh giá tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đến chuỗi cung ứng thép công nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Quản trị thương mại: Tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài quản trị rủi ro thực tế tại doanh nghiệp sản xuất, kỹ thuật thiết kế bảng câu hỏi điều tra và cách thức thu thập, phân tích dữ liệu sự cố kỹ thuật kết hợp dữ liệu kế toán tài chính.
- Các nhà quản lý, cán bộ kỹ thuật tại các doanh nghiệp sản xuất và thương mại sắt thép, kim khí: Tham khảo quy trình nhận dạng rủi ro kỹ thuật trong dây chuyền cán kéo - mạ kẽm, phương án thiết kế hệ thống bảo quản kho chống han rỉ, và phương thức cơ cấu danh mục bảo hiểm tài sản - gián đoạn kinh doanh nhằm tối ưu hóa chi phí dự phòng.
- Các mục đáng tham khảo trực tiếp trong văn bản: Hệ thống bảng biểu tổng hợp hao hụt định mức kỹ thuật tại các tổ sản xuất (Chương 2) và bảng đề xuất cơ cấu gói bảo hiểm tài sản doanh nghiệp chi tiết (Chương 3).
Câu hỏi thường gặp
1. Tình hình tài chính và áp lực nợ vay của Công ty Cổ phần Thép Việt Thanh trong giai đoạn 2010–2012 được ghi nhận như thế nào?
Trong giai đoạn 2010–2012, doanh thu thuần của công ty đạt 743,88 tỷ đồng (2010), 694,63 tỷ đồng (2011) và 697,61 tỷ đồng (2012); lợi nhuận sau thuế lần lượt là 5,36 tỷ đồng, 6,08 tỷ đồng và 5,61 tỷ đồng. Doanh nghiệp có cơ cấu tài chính dùng đòn bẩy rất cao: trong tổng nguồn vốn 609,925 tỷ đồng thì nợ phải trả lên đến 521,727 tỷ đồng (vốn chủ sở hữu là 88,197 tỷ đồng), khiến chi phí lãi vay hàng năm ở mức cao (năm 2010: 30,10 tỷ đồng; năm 2011: 39,78 tỷ đồng; năm 2012: 40,18 tỷ đồng).
2. Các sự cố kỹ thuật và tổn thất chất lượng điển hình trong quá trình sản xuất năm 2012 tại công ty gồm những gì?
Năm 2012, công ty ghi nhận 01 sự cố thiết bị tại dây chuyền mạ kẽm vào ngày 12/08/2012 (hỏng đầu đốt lò ủ và nứt lún gạch bảo ôn); 01 tai nạn lao động do bỏng axit HCl 31%; 04 biên bản sự cố sản phẩm không phù hợp (tôn bị sổ tại tổ tẩy rỉ ngày 09/01; rách mép cuộn tôn khổ 1,36 x 625 nặng 4.930 kg tại tổ cán 600 ngày 15/04; quăn mép cuộn tôn mạ nặng 5.380 kg ngày 06/02; đốm đen bề mặt do lọt oxy vào lò ủ ngày 10–11/09). Trong khâu thương mại, công ty phát sinh 5,168 tỷ đồng giá trị hàng bán bị trả lại do lỗi chất lượng và 41,518 triệu đồng tiền giảm giá hàng bán.
3. Đặc điểm cơ cấu lao động của Công ty Thép Việt Thanh ảnh hưởng như thế nào đến công tác kiểm soát rủi ro?
Tại thời điểm khảo sát, lực lượng lao động của công ty có 62% là công nhân kỹ thuật (53 người) và 6% là lao động phổ thông (5 người); trình độ Đại học chiếm 18% (16 người), Cao đẳng/Trung cấp chiếm 14% (12 người). Độ tuổi trung bình của nhân viên là 29,6 tuổi với thâm niên bình quân 6,2 năm. Do tỷ lệ lao động trực tiếp cao và tuổi đời trẻ, nhận thức về việc tự giác chấp hành quy trình bảo hộ lao động và phòng chống rủi ro còn hạn chế, các đợt tập huấn định kỳ đôi khi mang tính hình thức.
4. Tác giả đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể nào để giảm thiểu rủi ro hư hỏng thép trong kho dự trữ?
Tác giả đề xuất nâng cấp hệ thống kiểm soát môi trường trong kho dự trữ bằng cách: tăng số lượng máy tạo gió từ 5 máy lên 10 máy; bổ sung máy kiểm soát độ ẩm từ 3 máy lên 7 máy; thay mới toàn bộ thiết bị quét dọn, lọc khí làm sạch môi trường; đồng thời tăng tần suất kiểm tra chất lượng kho định kỳ từ 1 tháng/lần lên 1 tháng/2 lần để phát hiện và ngăn ngừa hiện tượng ẩm mốc, han rỉ và hoen ố bề mặt thép.
5. Giải pháp tài trợ rủi ro của tác giả có điểm gì mới so với thực tiễn đang áp dụng tại công ty?
Thực tế công ty chỉ trích lập quỹ dự phòng giảm giá hàng tồn kho ở mức 1% lợi nhuận sau thuế và chỉ mua gói bảo hiểm cháy nổ bắt buộc của BIC. Tác giả đề xuất tăng tỷ lệ trích quỹ giảm giá hàng tồn kho lên 3%, thành lập thêm quỹ dự phòng tài sản và con người; đồng thời chuyển sang sử dụng gói Bảo hiểm Tài sản Doanh nghiệp toàn diện của Liberty Insurance để mở rộng phạm vi chi trả cho cả các thiệt hại do thiên tai (giông bão, lũ lụt), rò rỉ hệ thống cấp thoát nước, bạo động và đặc biệt là bảo hiểm rủi ro gián đoạn kinh doanh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vương Thị Nga đã giải quyết toàn diện bài toán quản trị rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thép Việt Thanh giai đoạn 2009–2012. Bằng việc kết hợp phương pháp khảo sát sơ cấp với hệ thống dữ liệu kế toán - kỹ thuật chi tiết, tác giả đã phản ánh chân thực các rủi ro về chi phí lãi vay, biến động giá phôi thép, sự cố kỹ thuật cán kéo - mạ kẽm và tình trạng hàng hóa bị trả lại. Hệ thống giải pháp đề xuất bao gồm thành lập bộ phận chuyên trách, nâng cấp cơ sở vật chất kho bãi, nâng mức trích lập dự phòng lên 3% và đa dạng hóa danh mục bảo hiểm tài sản có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho định hướng phát triển bền vững của doanh nghiệp ngành thép.