Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng với kinh tế thế giới sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước diễn ra ngày càng gay gắt. Trong mọi tổ chức, nhân tố con người giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển bền vững. Các nguồn lực vật chất, công nghệ hay trang thiết bị đều có thể mua sắm hoặc sao chép, nhưng năng lực sáng tạo, lòng nhiệt tình và kỹ năng của lực lượng lao động là yếu tố không thể thay thế. Quản trị nhân sự hiệu quả giúp kết nối các cá nhân với những năng lực, sở thích và hoàn cảnh khác nhau thành một tập thể thống nhất, có kỷ luật và hướng tới mục tiêu chung của tổ chức.
Tại các doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực công ích, công tác quản trị nhân sự chịu sự chi phối đồng thời của cơ chế thị trường và các quy định quản lý của Nhà nước. Nhằm đánh giá việc vận dụng lý thuyết vào thực tiễn quản lý lao động tại đơn vị công ích, đề tài "Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại Công ty TNHH 1 Thành viên Dịch vụ Công ích Quận 9" được tác giả Nguyễn Thế Quỳnh Anh thực hiện trong khuôn khổ báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành Quản trị Doanh nghiệp tại Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Hệ thống hóa các quan điểm, cơ sở lý luận về quản trị nhân sự trong doanh nghiệp, bao gồm các chức năng hoạch định, phân tích công việc, tuyển dụng, đào tạo, phát triển, bố trí sử dụng và đãi ngộ nhân sự.
- Tìm hiểu quá trình hình thành, phát triển, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Quận 9.
- Phân tích thực trạng công tác quản lý nguồn nhân lực tại đơn vị, tập trung vào 03 chức năng trọng tâm: thu hút - tuyển dụng, đào tạo - phát triển, động viên - duy trì nguồn nhân lực.
- Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự, nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại doanh nghiệp trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nguồn nhân sự và hoạt động quản lý nhân sự tại Phòng Tổ chức - Hành chính và các phòng ban liên quan của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Quận 9.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Một Thành Viên Dịch Vụ Công ích Quận 9, trụ sở tại số 25B Đường Lê Văn Việt, Phường Hiệp Phú, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các hoạt động tuyển dụng, đào tạo, đãi ngộ và quản lý lao động tại doanh nghiệp công ích.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm
Báo cáo tiếp cận các khái niệm học thuật kinh điển về quản trị nhân sự:
- Quan điểm của Dimock: Quản trị nhân sự bao gồm toàn bộ các biện pháp và thủ tục áp dụng cho nhân viên của một tổ chức và giải quyết tất cả các trường hợp xảy ra liên quan tới công việc.
- Quan điểm của Felix Migro: Quản trị nhân sự là một nghệ thuật chọn lựa nhân viên mới và sử dụng nhân viên cũ sao cho năng suất và chất lượng công việc của mỗi người đều đạt mức tối đa.
- Theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp: Nghĩa đen xem quản trị nhân sự là chức năng cơ bản của quá trình quản lý gắn liền với con người và công việc; nghĩa bóng xem đây là hoạt động kết hợp giữa tính khoa học và tính nghệ thuật, gắn liền với văn hóa tổ chức và chứa đựng nhiều giá trị nhân văn.
Tác giả hệ thống hóa ba trường phái học thuyết quản trị nhân sự nền tảng:
- Học thuyết X (Taylor, Gantt, Gilbreth, Fayol): Thuyết con người kinh tế, nhìn nhận bản chất người lao động là thụ động, tránh né công việc; do đó quản lý cần phân chia công việc thành thao tác lặp lại, thiết lập trật tự nghiêm ngặt, giám sát chặt chẽ và kết hợp thưởng phạt nghiêm minh.
- Học thuyết Y (McGregor, Maslow, Likert): Thuyết con người xã hội, đánh giá con người có tiềm năng lớn, có tinh thần trách nhiệm và tính tự giác; quản lý cần tạo môi trường thuận lợi, khuyến khích sự tham gia và tôn trọng người lao động.
- Học thuyết Z (William Ouchi - mô hình doanh nghiệp Nhật Bản): Coi trọng sự tin tưởng, cư xử tế nhị, quan tâm đến đời sống nhân viên và tinh thần tập thể, xây dựng sự gắn kết lâu dài giữa người lao động và tổ chức.
Nội dung quản trị nhân sự được tác giả cấu trúc thành các quy trình chuẩn:
- Hoạch định nguồn nhân lực (7 bước): Phân tích môi trường -> Phân tích hiện trạng -> Dự báo khối lượng công việc -> Dự báo nhu cầu nhân lực -> Phân tích cung - cầu -> Thực hiện chính sách -> Kiểm tra đánh giá.
- Phân tích công việc (5 bước): Mô tả công việc (quan sát, phỏng vấn, bảng hỏi) -> Xác định công việc -> Đề ra tiêu chuẩn nhân sự -> Đánh giá công việc (phương pháp cho điểm, Corbin, Hay-Metra) -> Xếp loại công việc.
- Quy trình tuyển dụng (6 bước): Chuẩn bị -> Thông báo -> Thu nhận và sàng lọc hồ sơ -> Phỏng vấn, trắc nghiệm, sát hạch -> Kiểm tra sức khỏe -> Ra quyết định tuyển dụng và ký kết hợp đồng lao động.
- Đào tạo, phát triển và động viên nhân sự: Phân chia đào tạo chuyên môn kỹ thuật (tại nơi làm việc, theo chỉ dẫn, bài giảng) và đào tạo năng lực quản trị (luân phiên, kèm cặp, đào tạo giám đốc trẻ, nghiên cứu tình huống). Động viên gồm vật chất (lương theo thời gian, lương sản phẩm, phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng) và tinh thần (môi trường làm việc, phong trào thi đua, khen thưởng danh hiệu).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu: Khảo sát thực tế tại các phòng ban, tổng hợp quy chế, điều lệ, số liệu tổ chức lao động.
- Phương pháp thống kê mô tả: Phân tích biến động số lượng lao động, cơ cấu lao động theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn và chuyên môn.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi với cán bộ phụ trách tại Phòng Tổ chức - Hành chính và Phòng Kế toán - Tài chính về quy trình tuyển dụng, chế độ tiền lương và đánh giá hoàn thành nhiệm vụ.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu nội bộ cung cấp bởi Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Quận 9; các văn bản pháp lý của Nhà nước và UBND TP.HCM (Nghị định 03/CP, Nghị định 61/CP, Quyết định 1402/QĐ-UB-NC, Quyết định 3133/QĐ-UBND, Thông tư 06/TC-TCDN); sách giáo trình và tài liệu chuyên khảo về quản trị nhân lực.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Lời mở đầu
Phần này nêu bật lý do chọn đề tài xuất phát từ vai trò của nguồn nhân lực trong giai đoạn công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước và bối cảnh hậu gia nhập WTO. Tác giả xác định rõ mục tiêu, đối tượng nghiên cứu (nguồn nhân sự tại công ty), phạm vi tập trung vào 03 chức năng nhân sự cốt lõi và các phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong toàn bộ báo cáo.
Phần 2: Tổng quan về doanh nghiệp
Báo cáo trình bày lịch sử hình thành, cơ sở pháp lý và đặc điểm vận hành của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Quận 9:
- Quá trình thành lập và chuyển đổi: Được thành lập theo Quyết định số 1402/QĐ-UB-NC ngày 17/03/1998 của UBND TP.HCM với tên gọi ban đầu là Công ty Quản lý và Phát triển Đô thị Quận 9 (sau khi Quận 9 được thành lập theo Nghị định 03/CP ngày 06/01/1997). Ngày 15/07/2010, theo Quyết định số 3133/QĐ-UBND của UBND TP.HCM, đơn vị chính thức đổi tên thành Công ty TNHH Một Thành Viên Dịch Vụ Công ích Quận 9 trực thuộc UBND TP.HCM.
- Chức năng - Nhiệm vụ: Bảo đảm sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ công ích đô thị (giao thông, cây xanh, chiếu sáng, cấp thoát nước, duy tu hạ tầng), quản lý - bán/cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước theo Nghị định 61/CP, bồi thường giải phóng mặt bằng, tư vấn thiết kế, thi công xây dựng dân dụng - công nghiệp.
- Nguyên tắc tài chính và chỉ tiêu hoạt động: Là doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, doanh thu hoạt động công ích bắt buộc phải đảm bảo tối thiểu 70% tổng doanh thu của công ty; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước Quận 9 và VietinBank Chi nhánh Đông Sài Gòn.
- Bộ máy quản lý điều hành: Gồm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Giám đốc, Phó Giám đốc cùng 5 phòng chức năng: Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kế hoạch - Kinh doanh, Phòng Dự án Đầu tư, Phòng Kỹ thuật và các Đội/Tổ sản xuất trực tiếp.
(Cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận nghiệp vụ và hiện trường).
Phần 3: Cơ sở lý luận về công tác quản lý nhân sự
Tác giả tổng thuật toàn diện hệ thống lý thuyết quản trị nhân sự từ khái niệm, vai trò, các học thuyết quản trị (X, Y, Z) đến các chức năng chuyên môn:
- Hoạch định nhân lực: Phân tích nhu cầu thực tế và cung ứng lao động gắn với kế hoạch phát triển của tổ chức qua 7 bước.
- Phân tích và đánh giá công việc: Thiết lập bản mô tả công việc, bản tiêu chuẩn công việc; vận dụng các phương pháp định lượng và định tính (cho điểm, so sánh cặp, ma trận Hay-Metra dựa trên 3 yếu tố: Khả năng, Óc sáng tạo, Trách nhiệm).
- Tuyển dụng nhân sự: So sánh ưu - nhược điểm của nguồn tuyển dụng nội bộ (tận dụng lòng trung thành, hiểu việc nhưng dễ gây xơ cứng tư duy) và nguồn bên ngoài (thu hút luồng gió mới, chuyên gia giỏi nhưng mất thời gian hội nhập); chi tiết hóa quy trình tuyển dụng 6 bước.
- Đào tạo và phát triển: Phân loại đào tạo công nhân/kỹ thuật viên và bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý (luân chuyển công tác, kèm cặp trực tiếp).
- Đãi ngộ và động viên: Xây dựng hệ thống tiền lương (lương thời gian, lương sản phẩm), các khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng và các biện pháp kích thích tinh thần (cải thiện điều kiện lao động, thi đua khen thưởng, tổ chức sinh hoạt văn hóa).
- Nhân tố ảnh hưởng: Phân tích tác động của môi trường vĩ mô (kinh tế, dân số, văn hóa - xã hội, đối thủ cạnh tranh, khoa học kỹ thuật, khách hàng) và môi trường vi mô (mục tiêu chiến lược, văn hóa doanh nghiệp, năng lực nhà quản trị và đặc điểm tâm lý của người lao động).
Phần 4: Thực trạng công tác quản trị nhân sự tại công ty
Chương này đi sâu khảo sát số liệu nhân sự và đánh giá hoạt động thực tế tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Quận 9:
- Biến động quy mô lao động: Ban đầu công ty chỉ có hơn 65 công nhân, 06 cán bộ quản lý và 02 kỹ sư. Đến thời điểm nghiên cứu, tổng số lao động đã tăng lên 163 người, trong đó đội ngũ quản lý gồm 17 người và 11 kỹ sư.
- Quy mô hoạt động và năng lực thực hiện: Nguồn vốn của công ty tăng trưởng từ 12 đơn vị vốn ban đầu lên 55 đơn vị vốn vào ngày 31/12/2009; mỗi năm công ty tổ chức thi công và hoàn thành khoảng 60 công trình và hạng mục công trình đô thị.
- Thực trạng các khâu quản trị nhân sự:
- Công tác tuyển dụng: Nguồn tuyển dụng kết hợp nội bộ và bên ngoài; tuy nhiên các tiêu chuẩn tuyển dụng và phương pháp phỏng vấn, kiểm tra sát hạch đối với lao động thời vụ, công nhân trực tiếp còn đơn giản.
- Công tác đào tạo: Chủ yếu đào tạo tại chỗ, kèm cặp tay nghề; việc đào tạo chuyên sâu và nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ cấp trung chưa được thực hiện định kỳ.
- Chính sách tiền lương và đãi ngộ: Áp dụng thang bảng lương theo quy định của doanh nghiệp nhà nước; kết hợp lương thời gian cho khối hành chính - quản lý và lương sản phẩm/khoán cho các tổ đội thi công; thực hiện đầy đủ trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
- Đánh giá thành tích và thi đua: Thực hiện bình xét cuối năm gắn với khen thưởng lễ tết; tuy nhiên tiêu chí đánh giá còn mang tính bình quân, chưa tạo sự phân hóa rõ nét giữa các cá nhân có nỗ lực vượt trội.
- Đánh giá thuận lợi và khó khăn:
- Thuận lợi: Đội ngũ công nhân có tay nghề và kinh nghiệm; tổ chức bộ máy ổn định; công việc công ích đều đặn theo chỉ tiêu nhà nước giao.
- Khó khăn: Lực lượng lao động có xu hướng già hóa; sức ép đổi mới công nghệ thi công đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao hơn; mức thu nhập chưa thực sự cạnh tranh so với các doanh nghiệp tư nhân cùng ngành.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Phần kết luận tổng kết lại vai trò quan trọng của công tác hoàn thiện quản trị nhân sự đối với sự phát triển lâu dài của công ty. Tác giả kiến nghị lên Ban Lãnh đạo doanh nghiệp một số nhóm giải pháp:
- Tiếp tục thực hiện chính sách trẻ hóa lực lượng lao động nhằm đáp ứng yêu cầu các công trình mới.
- Hoàn thiện bản mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh làm cơ sở tuyển dụng, bố trí đúng người, đúng việc.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo kỹ thuật công nghệ mới và nâng cao năng lực quản trị.
- Cải tiến quy chế phân phối tiền lương, tiền thưởng nhằm gắn kết chặt chẽ hơn giữa thu nhập và kết quả lao động cá nhân.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính rút ra từ số liệu thực tế
Báo cáo đã phản ánh sự phát triển về quy mô nguồn nhân lực và năng lực sản xuất của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Quận 9 qua các mốc số liệu cụ thể:
| Chỉ tiêu theo dõi |
Thời điểm thành lập (1998) |
Thời điểm khảo sát (Đến 31/12/2009 - 2011) |
| Tổng số lao động |
Hơn 65 công nhân |
163 cán bộ công nhân viên |
| Đội ngũ cán bộ quản lý |
06 người |
17 người |
| Đội ngũ kỹ sư chuyên môn |
02 người |
11 người |
| Quy mô nguồn vốn |
12 (đơn vị tỷ đồng) |
55 (đơn vị tỷ đồng) |
| Khối lượng công trình hoàn thành |
Giai đoạn đầu tổ chức |
Trung bình 60 công trình/hạng mục mỗi năm |
| Tỷ trọng doanh thu công ích |
Theo quy định phân bổ |
Luôn bảo đảm tối thiểu 70% tổng doanh thu |
Giải pháp tác giả đề xuất
- Trẻ hóa và chuẩn hóa lực lượng nhân sự: Lên kế hoạch tuyển dụng có chọn lọc nguồn nhân lực trẻ được đào tạo bài bản từ các trường cao đẳng, đại học kỹ thuật và quản lý để bổ sung cho các phòng ban chuyên môn.
- Hoàn thiện công tác tuyển dụng và bố trí lao động: Chuẩn hóa quy trình 6 bước tuyển dụng; áp dụng bảng mô tả công việc chi tiết cho từng vị trí; sắp xếp đúng ngành nghề đào tạo và sở trường cá nhân.
- Đổi mới công tác đào tạo và bồi dưỡng: Kết hợp phương pháp kèm cặp tại chỗ với việc cử cán bộ quản lý tham gia các khóa đào tạo nâng cao năng lực quản trị, tiếp cận công nghệ thi công hạ tầng đô thị hiện đại.
- Cải tiến chính sách khuyến khích vật chất và tinh thần: Xây dựng cơ chế thưởng đột xuất cho các sáng kiến cải tiến kỹ thuật; áp dụng cơ cấu tiền lương gồm phần cứng ổn định và phần mềm linh hoạt theo hiệu suất; tổ chức phong trào thi đua lao động giỏi và các hoạt động văn thể mỹ định kỳ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Báo cáo được thực hiện trong thời gian thực tập tốt nghiệp với nguồn lực và thời gian có hạn. Dữ liệu tập trung chủ yếu vào số liệu thống kê tổng hợp tại Phòng Tổ chức - Hành chính và các phòng ban liên quan tại thời điểm chuyển đổi mô hình công ty (2009–2011); chưa áp dụng các mô hình định lượng phức tạp (như hồi quy phân tích các yếu tố tác động đến sự gắn bó của nhân viên).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát mức độ hài lòng của người lao động bằng bảng hỏi chi tiết trên toàn bộ 163 cán bộ công nhân viên; nghiên cứu tác động của việc cổ phần hóa hoặc tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước đến chính sách tiền lương và năng suất lao động trong giai đoạn đô thị hóa nhanh của địa bàn Quận 9 (nay thuộc TP. Thủ Đức).
Giá trị tham khảo
Báo cáo là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Doanh nghiệp: Tham khảo cách thức xây dựng một báo cáo thực tập tốt nghiệp chuẩn mực, từ kết cấu mở đầu, tổng quan doanh nghiệp, hệ thống hóa cơ sở lý luận đến phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp.
- Bộ phận nhân sự tại các doanh nghiệp dịch vụ công ích và doanh nghiệp nhà nước: Tham khảo quy trình phân tích công việc, các phương pháp đánh giá thành tích (Hay-Metra, Cho điểm) và các biện pháp kết hợp động viên vật chất - tinh thần phù hợp với đặc thù sản xuất công ích.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ sở pháp lý ban đầu và sự thay đổi tên gọi của đơn vị nghiên cứu diễn ra như thế nào?
Công ty ban đầu được thành lập theo Quyết định số 1402/QĐ-UB-NC ngày 17/03/1998 của UBND TP.HCM với tên gọi Công ty Quản lý và Phát triển Đô thị Quận 9 (trực thuộc UBND Quận 9). Sau đó, theo Quyết định số 3133/QĐ-UBND ngày 15/07/2010 của UBND TP.HCM, công ty được đổi tên thành Công ty TNHH Một Thành Viên Dịch Vụ Công ích Quận 9 trực thuộc UBND TP.HCM.
2. Doanh nghiệp có nguyên tắc bắt buộc nào về cơ cấu doanh thu từ hoạt động công ích?
Theo quy chế hoạt động của doanh nghiệp nhà nước công ích, doanh thu hàng năm từ hoạt động công ích của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Quận 9 bắt buộc phải đảm bảo đạt tối thiểu 70% tổng doanh thu của toàn công ty.
3. Quy mô lao động và nguồn vốn của công ty có sự thay đổi như thế nào từ lúc thành lập đến thời điểm khảo sát?
Từ một đơn vị ban đầu chỉ có hơn 65 công nhân, 06 người quản lý và 02 kỹ sư với số vốn ban đầu là 12 đơn vị; đến ngày 31/12/2009 nguồn vốn đã tăng lên 55 đơn vị, lực lượng lao động tăng lên 163 người, gồm 17 cán bộ quản lý và 11 kỹ sư, thực hiện khoảng 60 công trình/hạng mục mỗi năm.
4. Tác giả đã vận dụng những học thuyết quản trị nhân sự nào trong phần cơ sở lý luận?
Báo cáo trình bày 03 học thuyết nhân sự kinh điển: Học thuyết X (thuyết con người kinh tế của Taylor, Fayol, Gantt coi trọng kiểm soát và kỷ luật), Học thuyết Y (thuyết con người xã hội của McGregor, Maslow coi trọng sự tự giác và tiềm năng con người) và Học thuyết Z (mô hình quản trị Nhật Bản coi trọng sự gắn kết, tin tưởng và phúc lợi lâu dài).
5. Những phương pháp đánh giá công việc nào được tác giả hệ thống hóa trong báo cáo?
Tác giả hệ thống 2 nhóm phương pháp: nhóm tổng quát (đánh giá đồng thời, so sánh từng cặp, đánh giá theo công việc chủ chốt) và nhóm phân tích (phương pháp cho điểm, phương pháp chu chuyển thông tin Corbin, và phương pháp ma trận Hay-Metra dựa trên 3 mảng: Khả năng, Óc sáng tạo và Trách nhiệm).
Kết luận
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thế Quỳnh Anh đã phản ánh bức tranh toàn diện về công tác quản trị nhân sự tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Quận 9 trong giai đoạn chuyển đổi và phát triển. Đề tài kết hợp giữa nền tảng lý luận quản trị nhân lực chuẩn mực với việc khảo sát số liệu thực tế về cơ cấu lao động, quy trình tuyển dụng, đào tạo và đãi ngộ tại một doanh nghiệp công ích đô thị. Các giải pháp đề xuất về trẻ hóa lao động, tiêu chuẩn hóa tuyển dụng và hoàn thiện chính sách đãi ngộ có tính thực tiễn cao, đóng góp tích cực vào việc nâng cao hiệu quả vận hành bộ máy nhân sự của doanh nghiệp.