Luận văn thạc sĩ: Giải pháp hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực tại Kho bạc Nhà nước TP.HCM

Luận văn thạc sĩ UEH đề xuất giải pháp hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực tại Kho bạc Nhà nước TP HCM, nâng cao hiệu quả công việc.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn
113
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

DANH MỤC CÁC PHƯƠNG TRÌNH

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

1.1. Khái niệm về NNL và quản trị NNL trong các tổ chức:

1.2. NNL và quản trị NNL:

1.2.1. Khái niệm NNL:

1.2.2. Khái niệm và ý nghĩa của quản trị NNL:

1.3. Quá trình phát triển của quản trị nguồn nhân lực trên thế giới

1.3.1. Phong trào quản trị trên cơ sở khoa học

1.3.2. Phong trào các mối quan hệ con người

1.3.3. Quản trị nguồn nhân lực

1.4. Mục tiêu, vai trò và chức năng của quản trị NNL trong các tổ chức:

1.4.1. Mục tiêu của quản trị NNL:

1.4.2. Vai trò của quản trị NNL:

1.4.3. Các chức năng cơ bản của quản trị NNL:

1.4.3.1. Nhóm chức năng thu hút NNL:
1.4.3.2. Nhóm chức năng đào tạo, phát triển:
1.4.3.3. Nhóm chức năng duy trì NNL:

1.5. Quá trình phát triển của quản trị NNL và phác thảo mô hình quản trị NNL ở Việt Nam

1.5.1. Quá trình phát triển của quản trị NNL ở Việt Nam

1.5.2. Phác thảo mô hình quản trị NNL của Việt Nam

1.5.3. Điều kiện áp dụng mô hình quản trị NNL:

1.6. Quản trị NNL trong hệ thống Kho bạc Nhà nước:

1.6.1. Các yếu tố môi trường vĩ mô:

1.6.1.1. Môi trường kinh tế:
1.6.1.2. Pháp luật về LĐ và thị trường LĐ:
1.6.1.3. Khoa học công nghệ:
1.6.1.4. Các yếu tố văn hóa, xã hội:

1.6.2. Các yếu tố môi trường vi mô:

1.6.2.1. Cạnh tranh thu hút nhân lực:
1.6.2.2. Khả năng cung ứng của các cơ sở đào tạo:

1.6.3. Các yếu tố môi trường nội bộ:

1.7. Chính sách thu hút NNL:

1.8. Chế độ bố trí, sử dụng NNL:

1.9. Chế độ đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng của KBNN TP

1.10. Môi trường làm việc:

1.11. Kết luận chương 1:

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NNL TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TP

2.1. Giới thiệu về KBNN TP

2.1.1. Vị trí và chức năng

2.1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu của KBNN TP

2.1.3. Cơ cấu tổ chức:

2.1.3.1. Ban Giám đốc:
2.1.3.2. Khối văn phòng:
2.1.3.3. Các KBNN QH trực thuộc:

2.2. Nội dung quản trị NNL tại KBNN TP

2.2.1. Đảm bảo NNL đủ về số lượng và cơ cấu phù hợp:

2.2.2. Nâng cao chất lượng NNL:

2.3. Phân tích thực trạng sử dụng NNL tại KBNN TP

2.3.1. Đặc trưng NNL của KBNN TP

2.3.2. Cơ cấu LĐ theo nghiệp vụ

2.3.3. Cơ cấu LĐ theo trình độ đào tạo và theo hình thức tuyển dụng:

2.3.4. Cơ cấu LĐ theo độ tuổi và thâm niên công tác:

2.3.5. Cơ cấu LĐ theo giới tính:

2.4. Đánh giá thực trạng quản trị NNL:

2.4.1. Chức năng thu hút NNL:

2.4.1.1. Phân tích công việc:
2.4.1.2. Công tác tuyển dụng tại KBNN TP
2.4.1.3. Bố trí nhân sự và thôi việc:

2.4.2. Chức năng đào tạo và quản trị NNL:

2.4.3. Chức năng duy trì NNL:

2.4.3.1. Đánh giá kết quả thực hiện công việc của CBCC:
2.4.3.2. Đánh giá năng lực cán bộ, công chức:
2.4.3.3. Kích thích thông qua hệ thống tiền lương và các khoản bổ sung thu nhập:
2.4.3.4. Kích thích thông qua chính sách khen thưởng:
2.4.3.5. Kích thích thông qua các chế độ về phúc lợi và các khoản thanh toán khác:

2.5. Đánh giá chung về công tác quản trị NNL tại KBNN TP

2.6. Kết luận chương 2:

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI KBNN TP

3.1. Định hướng quản trị NNL tại KBNN TP

3.1.1. Quan điểm, mục tiêu quản trị NNL tại KBNN TP

3.1.2. Mục tiêu quản trị NNL đến năm 2020

3.1.2.1. Mục tiêu tổng quát
3.1.2.2. Mục tiêu cụ thể:

3.2. Một số giải pháp hoàn thiện quản trị NNL tại KBNN TP

3.2.1. Nhóm giải pháp về cơ cấu NNL:

3.2.1.1. Hoàn thiện cơ cấu theo nghiệp vụ:
3.2.1.2. Hoàn thiện cơ cấu theo trình độ đào tạo và theo hình thức tuyển dụng:
3.2.1.3. Hoàn thiện cơ cấu theo độ tuổi và thâm niên công tác:
3.2.1.4. Hoàn thiện cơ cấu theo giới tính:

3.2.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện chức năng thu hút NNL:

3.2.2.1. Thực hiện phân tích công việc, xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn nghiệp vụ:
3.2.2.2. Hoàn thiện quy trình tuyển dụng nhân sự:
3.2.2.3. Hoàn thiện việc bố trí, sử dụng, quy hoạch và bổ nhiệm CBCC:

3.2.3. Hoàn thiện chức năng đào tạo và quản trị NNL:

3.2.4. Hoàn thiện chức năng duy trì NNL:

3.2.4.1. Hoàn thiện việc đánh giá kết quả thực hiện công việc và năng lực của CBCC:
3.2.4.2. Hoàn thiện công tác tiền lương :
3.2.4.3. Chi bổ sung thu nhập cho CBCC:
3.2.4.4. Hoàn thiện chính sách khen thưởng:

3.2.5. Các biện pháp hỗ trợ để hoàn thiện quản trị NNL

3.2.5.1. Thiết lập hệ thống thông tin:
3.2.5.2. Xây dựng văn minh, văn hoá nghề Kho bạc:
3.2.5.3. Cải thiện môi trường và điều kiện làm việc:
3.2.5.4. Thực hiện việc chăm sóc sức khoẻ cho CBCC:

3.2.6. Một số kiến nghị

3.2.6.1. Kiến nghị đối với Bộ Tài chính
3.2.6.2. Kiến nghị đối với KBNN
3.2.6.3. Kiến nghị đối với KBNN TP

3.3. Kết luận chương 3:

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản trị nguồn nhân lực tại KBNN TP

Quản trị nguồn nhân lực (NNL) tại Kho bạc Nhà nước (KBNN) TP.HCM đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả hoạt động của cơ quan này. NNL không chỉ là tài sản quý giá mà còn là yếu tố quyết định đến sự thành công trong việc thực hiện các nhiệm vụ tài chính của nhà nước. Việc hoàn thiện quản trị NNL sẽ giúp KBNN TP.HCM nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người dân.

1.1. Khái niệm và vai trò của quản trị NNL

Quản trị NNL là hệ thống các chính sách và hoạt động nhằm thu hút, đào tạo và duy trì nhân viên. Vai trò của quản trị NNL tại KBNN TP.HCM không chỉ dừng lại ở việc quản lý nhân sự mà còn bao gồm việc phát triển năng lực và nâng cao hiệu suất làm việc của cán bộ công chức.

1.2. Tình hình hiện tại của quản trị NNL tại KBNN TP.HCM

Hiện nay, KBNN TP.HCM đang đối mặt với nhiều thách thức trong quản trị NNL, bao gồm việc thiếu hụt nhân lực chất lượng cao và quy trình tuyển dụng chưa hiệu quả. Điều này ảnh hưởng đến khả năng thực hiện các nhiệm vụ tài chính của cơ quan.

II. Những thách thức trong quản trị NNL tại KBNN TP

Quản trị NNL tại KBNN TP.HCM đang gặp phải nhiều thách thức lớn. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả công việc mà còn tác động đến sự phát triển bền vững của cơ quan. Việc nhận diện và giải quyết các thách thức này là rất cần thiết.

2.1. Thiếu hụt nhân lực chất lượng cao

KBNN TP.HCM đang gặp khó khăn trong việc thu hút và giữ chân nhân tài. Điều này dẫn đến việc thiếu hụt nhân lực có trình độ chuyên môn cao, ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cung cấp.

2.2. Quy trình tuyển dụng chưa hiệu quả

Quy trình tuyển dụng hiện tại tại KBNN TP.HCM còn nhiều bất cập, dẫn đến việc không tuyển chọn được những ứng viên phù hợp với yêu cầu công việc. Cần có sự cải cách để nâng cao hiệu quả của quy trình này.

III. Giải pháp hoàn thiện quản trị NNL tại KBNN TP

Để nâng cao hiệu quả quản trị NNL, KBNN TP.HCM cần áp dụng một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này sẽ giúp cải thiện quy trình tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân viên, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ.

3.1. Cải cách quy trình tuyển dụng

Cần thiết lập một quy trình tuyển dụng rõ ràng và minh bạch, bao gồm việc xây dựng bản mô tả công việc chi tiết và tiêu chuẩn nghiệp vụ. Điều này sẽ giúp KBNN TP.HCM thu hút được những ứng viên phù hợp.

3.2. Đào tạo và phát triển nhân viên

KBNN TP.HCM cần đầu tư vào chương trình đào tạo và phát triển nhân viên để nâng cao năng lực chuyên môn. Việc này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất làm việc mà còn tạo động lực cho nhân viên.

IV. Ứng dụng công nghệ trong quản trị NNL tại KBNN TP

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện quản trị NNL. Việc ứng dụng công nghệ sẽ giúp KBNN TP.HCM tối ưu hóa quy trình quản lý và nâng cao hiệu quả công việc.

4.1. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý

KBNN TP.HCM cần xây dựng một hệ thống thông tin quản lý hiện đại để theo dõi và đánh giá hiệu suất làm việc của nhân viên. Hệ thống này sẽ cung cấp dữ liệu cần thiết cho việc ra quyết định.

4.2. Ứng dụng công nghệ trong đào tạo

Việc sử dụng các nền tảng học trực tuyến sẽ giúp KBNN TP.HCM nâng cao chất lượng đào tạo nhân viên. Điều này không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn giúp nhân viên tiếp cận kiến thức mới một cách dễ dàng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của quản trị NNL tại KBNN TP

Quản trị NNL tại KBNN TP.HCM cần được hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong công tác quản lý tài chính nhà nước. Việc áp dụng các giải pháp đã đề xuất sẽ giúp KBNN TP.HCM phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Tầm quan trọng của quản trị NNL

Quản trị NNL không chỉ là nhiệm vụ của riêng KBNN TP.HCM mà còn là trách nhiệm của toàn bộ hệ thống. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận để đạt được hiệu quả cao nhất.

5.2. Triển vọng phát triển trong tương lai

Với những giải pháp đã được đề xuất, KBNN TP.HCM có thể kỳ vọng vào một tương lai phát triển bền vững hơn. Việc nâng cao chất lượng NNL sẽ góp phần quan trọng vào sự phát triển của hệ thống tài chính nhà nước.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh một số giải pháp hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực tại kho bạc nhà nước tp hcm luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 1. Khái niệm về NNL và quản trị NNL trong các tổ chức: 1. NNL và quản trị NNL: 1. Khái niệm NNL: Khái niệm “NNL” được sử dụng từ những năm 60 của thế kỷ XX ở nhiều nước phương Tây và một số nước Châu Á, và giờ đây khá thịnh hành trên thế giới dựa trên quan điểm mới về vai trò, vị trí của con người trong sự phát triển.

Ở nước ta, khái niệm này được sử dụng rộng rãi kể từ đầu thập niên 90 của thế kỷ XX đến nay. Tuy có những định nghĩa khác nhau tùy theo giác độ tiếp cận nghiên cứu nhưng theo quan điểm riêng, Luận văn ủng hộ quan điểm về NNL như sau: Theo nghĩa tương đối hẹp, nguồn nhân lực được hiểu là nguồn lao động. Do vậy, nó có thể lượng hóa được là một bộ phận của dân số bao gồm những người trong độ tuổi quy định, đủ 15 tuổi trở lên có khả năng lao động hay còn gọi là lực lượng lao động. Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực được hiểu như nguồn lực con người của một quốc gia, một vùng lãnh thổ, là một bộ phận của các nguồn lực có khả năng huy động tổ chức để tham gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội bên cạnh nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính.

Chính vì vậy, nguồn nhân lực được nghiên cứu trên giác độ số lượng và chất lượng. Số lượng nguồn nhân lực được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu quy mô, tốc độ tăng và sự phân bố nguồn nhân lực theo khu vực, vùng lãnh thổ. Chất lượng nguồn nhân lực được nghiên cứu trên các khía cạnh về trí lực, thể lực và nhân cách, thẩm mỹ của người lao động. Tóm lại, trí tuệ, thể lực và đạo đức là những yếu tố quan trọng nhất, quyết định chất lượng và sức mạnh của nguồn nhân lực.

Khái niệm và ý nghĩa của quản trị NNL: Cũng như khái niệm “NNL”, khái niệm “quản trị NNL” ngày càng được hoàn thiện và được tiếp cận theo những góc độ khác nhau. Trong một nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam, nơi trình độ công nghệ, kỹ thuật còn ở mức độ thấp, kinh tế chưa ổn định và Nhà nước chủ trương “quá trình phát triển phải thực hiện bằng con người và vì con người”, thì quản trị NNL là hệ thống các triết lý, chính sách LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo – phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên. Tầm quan trọng của quản trị NNL tăng mạnh trên toàn thế giới trong mấy thập kỷ gần đây khi trình độ, năng lực của nhân viên được nâng cao và mức độ trang bị kỹ thuật ngày càng hiện đại; công việc ngày càng phức tạp, đa dạng và yêu cầu của công việc ngày càng tăng; hầu hết các doanh nghiệp đều phải đối đầu với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường; phải vật lộn với các cuộc suy thoái kinh tế và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhân viên. Đặc biệt, trong nền kinh tế chuyển đổi, nơi mà các sản phẩm được hoạch định, mọi người đã quen với việc đứng xếp hàng khi mua sắm, các nhà quản lý không hề có ý tưởng quản trị kinh doanh.

Kết quả là họ không có khả năng ra quyết định, không có khả năng chấp nhận rủi may, làm việc đơn thuần như một nhân viên hành chính, vấn đề áp dụng và phát triển quản trị NNL được coi như một trong những điểm mấu chốt của cải cách quản lý. Việt Nam không phải là một trường hợp ngoại lệ. Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường đã bộc lộ nhiều yếu kém trong quản lý kinh tế. Điều này được coi như một trong những nguyên nhân quan trọng nhất cản trở nền kinh tế phát triển.

Thêm vào đó, Việt Nam còn phải đối đầu với những vấn đề gay gắt của một đất nước sau chiến tranh và một nền kinh tế kém phát triển. Đất nước lâm vào tình trạng thiếu thốn đủ thứ, ngoại trừ lao động không có trình độ lành nghề. Trong khi vấn đề này chưa kịp giải quyết xong, vấn đề khác đã xuất hiện. Cuộc đấu tranh khốc liệt vì tồn tại và phát triển trong hòa bình có lẽ còn thách thức và quyết liệt hơn nhiều so với cuộc chiến tranh.

Đổi mới quản lý kinh tế nói chung, quản trị NNL nói riêng thực sự là điều kiện cần thiết để khai thác nguồn tiềm năng to lớn thúc đẩy kinh tế phát triển và nâng cao mức sống cho người dân. Quá trình phát triển của quản trị nguồn nhân lực trên thế giới Khởi đầu của quản trị con người trong các tổ chức là quản trị nhân sự (personnel management) với việc chú trọng đơn thuần các vấn đề quản trị hành chính nhân viên. Phòng nhân sự thường có vai trò rất mờ nhạt và nhân viên của phòng thường có năng lực yếu hơn, được trả lương thấp hơn nhân viên của các phòng ban khác trong doanh nghiệp. Phòng nhân sự thường chỉ thụ động giải quyết các vấn đề mang tính chất hành chính, sự vụ theo quy định của doanh nghiệp hoặc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 theo yêu cầu của các lãnh đạo trực tuyến.

Trong thế kỷ XX, quản trị con người trong phạm vi của các tổ chức, doanh nghiệp đã áp dụng ba cách tiếp cận chủ yếu: Quản trị trên cơ sở khoa học, quản trị theo các mối quan hệ của con người và quản trị NNL. Tuy nhiên hai cách tiếp cận ban đầu là quản trị theo khoa học và quản trị theo các mối quan hệ con người đều đã phai nhạt, ngày nay chỉ còn cách tiếp cận quản trị NNL là được sử dụng rộng rãi. Phong trào quản trị trên cơ sở khoa học Vào cuối thế kỷ XIX, trên thế giới chưa áp dụng định mức lao động trên cơ sở khoa học, tất cả mọi nhân viên đều được coi là có năng lực làm việc như nhau. Trong các xí nghiệp công nghiệp, nhân viên không muốn nâng cao năng suất lao động vì sợ bị chủ doanh nghiệp tiếp tục nâng cao định mức.

Người chủ thuê lao động và các đốc công phải dùng các biện pháp kiểm tra, giám sát chặt chẽ và đe dọa đuổi việc nhân viên nhằm thúc ép nhân viên làm việc tốt hơn. Lúc đó các biện pháp này được coi là hữu hiệu để quản trị nhân viên. Phong trào quản trị trên cơ sở khoa học do Taylor (1856 – 1915) khởi xướng, được nhiều nhà khoa học khác nồng nhiệt hưởng ứng, tích cực phát triển như: Gilbreth, Gantt, v. đã mở đường cho việc nghiên cứu hợp lý hóa phương pháp làm việc, xây dựng định mức lao động khoa học và cải tiến cách thức tổ chức, quản lý xí nghiệp khiến cho các đốc công không cần phải giám sát công nhân chặt chẽ mà công nhân vẫn phải làm việc cực lực mới đáp ứng yêu cầu của chủ.

Hệ thống quản lý của Taylor nổi tiếng với các nguyên tác sau: - Chia nhỏ quá trình sản xuất thành các bước công việc, các thao tác, chuyển động và tiến hành loại bỏ các động tác, các chuyển động thừa. - Xác định nhiệm vụ, định mức cụ thể và tiến hành luyện tập cho công nhân về phương pháp, thao tác hợp lý thông qua bấm giờ, chụp ảnh ngày làm việc. Công nhân phải biết không những cần phải làm gì mà còn cần phải làm thế nào cho tốt nhất. - Tuyển lựa kỹ càng những nhân viên có sức khỏe tốt nhất, có sức chịu đực dẻo dai nhất và có khả năng phù hợp nhất đối với từng công việc.

- Giải phóng công nhân khỏi các chức năng quản lý. Chức năng này do bộ máy quản lý đảm nhận. Công nhân chỉ là người thực hiện các công việc và nhất thiết phải hoàn thành công việc trong phạm vi trách nhiệm. - Sử dụng triệt để ngày làm việc, bảo đảm cho nơi làm việc có các điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ trên cơ sở các Bảng chỉ dẫn công việc.

- Thực hiện chế độ trả lương có khuyến khích đối với công nhân hoàn thành nhiệm vụ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Phương pháp quản trị trên cơ sở khoa học được áp dụng rộng rãi và mang lại nhiều kết quả to lớn về năng suất lao động và sản lượng. Nhược điểm chủ yếu của phương pháp này là không quan tâm đến quyền lợi của người lao động, hạ thấp vai trò của người công nhân xuống ngang với máy móc, thiết bị và các yếu tố khác của quá trình sản xuất. Ví dụ theo Taylor, yêu cầu cần thiết với một công nhân bốc vác là khỏe mạnh, đần độn và khô khan như một con bò đực.

Công nhân trong hệ thống của Taylor không cần có trình độ văn hóa, kỹ thuật cao và không có cơ hội tham gia vào trong quá trình quản trị xí nghiệp hay đánh giá các đốc công. Phòng nhân sự của các công ty lớn đầu thế kỷ XX thường có trách nhiệm về tuyển dụng, đào tạo công nhân. Từ khi phong trào quản trị trên cơ sở khoa học nổi lên, các phòng nhân sự đã chú trọng đặc biệt lên việc áp dụng các kỹ năng quản trị trên cơ sở khoa học của Taylor như nghiên cứu thời gian và chuyển động, phân tích công việc, chuẩn bị các bản tiêu chuẩn công việc và thiết lập hệ thống kích thích vật chất có hiệu quả thông qua tiền lương, tiền thưởng. Ngoài ra, một số phòng nhân sự cũng đã tích cực thực hiện chương trình phúc lợi nhằm quan tâm đến sức khỏe và an toàn lao động cho công nhân.

Phong trào các mối quan hệ con người Từ giữa những năm 1930, phong trào quản trị trên cơ sở khoa học được thay thế bằng phong trào quản trị các mối quan hệ con người. Hai cơ sở nền tảng của phong trào các mối quan hệ con người là kết quả thành công của các thí nghiệm Hawthorne và sự phát triển của phong trào công đoàn. Nghiên cứu Hawthorne khởi đầu năm 1924 và kéo dài nhiều năm nhằm nghiên cứu các ảnh hưởng của điều kiện vệ sinh lao động như ánh sáng nơi làm việc, độ dài thời gian làm việc, chu kỳ làm việc nghỉ ngơi; các ảnh hưởng của nhóm lên các cá nhân, phong cách lãnh đạo và sự thoải mái của công nhân tại nơi làm việc đối với năng suất lao động. Kết quả cho thấy không chỉ có các thiết kế mẫu công việc, cách trả lương, thưởng mà cả các yếu tố tâm sinh lý cũng ảnh hưởng đến năng suất lao động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ