Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty viễn thông liên tỉnh đến năm 2015

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu ueh một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty viễn thông liên tỉnh, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2015

74
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

1.1. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ, Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

1.2. CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

1.2.1. Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực

1.2.2. Nhóm chức năng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

1.2.3. Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực

1.3. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

1.4. TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC Ở CÁC CÔNG TY VIỆT NAM

1.5. MỘT SỐ KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM

1.5.1. So sánh đặc điểm của quản trị nguồn nhân lực giữa Nhật và Mỹ

1.5.2. So sánh mô hình quản trị “Kaizen” và “Đổi mới phương Tây”

1.5.3. Mô hình quản lý kiểu Bắc Âu

1.5.4. Kinh nghiệm của Singapore

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY VIỄN THÔNG LIÊN TỈNH

2.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY VIỄN THÔNG LIÊN TỈNH

2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY VIỄN THÔNG LIÊN TỈNH

2.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị nguồn nhân lực tại Công ty

2.2.1.1. Ảnh hưởng của môi trường vĩ mô
2.2.1.2. Ảnh hưởng của môi trường vi mô

2.2.2. Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty VTN

2.2.2.1. Đặc điểm, cơ cấu nguồn nhân lực
2.2.2.2. Công tác phân tích công việc
2.2.2.3. Công tác hoạch định nguồn nhân lực
2.2.2.4. Công tác tuyển dụng nhân sự
2.2.2.5. Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
2.2.2.6. Chính sách phân phối quỹ lương, quỹ khen thưởng
2.2.2.7. Công tác đánh giá thành tích của tập thể và cá nhân
2.2.2.8. Môi trường và điều kiện làm việc

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY VIỄN THÔNG LIÊN TỈNH ĐẾN NĂM 2015

3.1. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU CHUNG CỦA CÔNG TY VIỄN THÔNG LIÊN TỈNH ĐẾN NĂM 2015

3.2. MỤC TIÊU ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY VIỄN THÔNG LIÊN TỈNH ĐẾN NĂM 2015

3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY VIỄN THÔNG LIÊN TỈNH ĐẾN NĂM 2015

3.3.1. Nhóm giải pháp thu hút nguồn nhân lực

3.3.1.1. Tổ chức phân tích công việc
3.3.1.2. Hoạch định nguồn nhân lực
3.3.1.3. Công tác tuyển dụng nhân viên

3.3.2. Nhóm giải pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

3.3.2.1. Công tác đào tạo nguồn nhân lực
3.3.2.2. Công tác định hướng và phát triển nghề nghiệp

3.3.3. Nhóm giải pháp tạo động lực và duy trì nguồn nhân lực

3.3.3.1. Chính sách tiền lương, tiền thưởng
3.3.3.2. Công tác đánh giá nhân viên
3.3.3.3. Mối quan hệ lao động

3.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.4.1. Đối với Nhà nước

3.4.2. Đối với Bộ Bưu chính viễn thông

3.4.3. Đối với Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản trị nguồn nhân lực tại công ty viễn thông

Quản trị nguồn nhân lực là một yếu tố quan trọng trong sự phát triển bền vững của các công ty viễn thông. Đặc biệt, trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc tối ưu hóa quy trình quản lý nhân sự trở thành một nhiệm vụ cấp thiết. Công ty viễn thông cần phải nhận thức rõ vai trò của nguồn nhân lực như một tài sản quý giá, từ đó xây dựng các chiến lược phù hợp để phát triển và duy trì nguồn nhân lực chất lượng.

1.1. Khái niệm và vai trò của quản trị nguồn nhân lực

Quản trị nguồn nhân lực không chỉ đơn thuần là quản lý nhân viên mà còn là nghệ thuật trong việc phát triển và duy trì nguồn nhân lực. Điều này bao gồm việc thu hút, đào tạo và phát triển nhân viên để đáp ứng nhu cầu của công ty và thị trường.

1.2. Ý nghĩa thực tiễn của quản trị nguồn nhân lực

Quản trị nguồn nhân lực có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động và hiệu quả hoạt động của tổ chức. Các công ty viễn thông cần phải đầu tư vào nguồn nhân lực để tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững.

II. Những thách thức trong quản trị nguồn nhân lực tại công ty viễn thông

Các công ty viễn thông đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong quản trị nguồn nhân lực. Sự biến động của thị trường, nhu cầu ngày càng cao của nhân viên và sự cạnh tranh khốc liệt từ các đối thủ là những yếu tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý nhân sự.

2.1. Sự biến động của thị trường và nhu cầu nhân lực

Thị trường viễn thông đang thay đổi nhanh chóng, đòi hỏi các công ty phải linh hoạt trong việc điều chỉnh nguồn nhân lực. Việc không đáp ứng kịp thời nhu cầu này có thể dẫn đến tình trạng thiếu hụt nhân lực chất lượng.

2.2. Cạnh tranh khốc liệt trong ngành viễn thông

Cạnh tranh giữa các công ty viễn thông ngày càng gia tăng, yêu cầu các công ty phải có chiến lược quản trị nhân sự hiệu quả để thu hút và giữ chân nhân tài.

III. Phương pháp cải thiện quản trị nguồn nhân lực tại công ty viễn thông

Để hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực, các công ty viễn thông cần áp dụng các phương pháp hiện đại và hiệu quả. Việc sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhân sự là một trong những giải pháp quan trọng.

3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị nhân sự

Công nghệ thông tin giúp tối ưu hóa quy trình quản lý nhân sự, từ tuyển dụng đến đào tạo và phát triển. Việc áp dụng phần mềm quản lý nhân sự sẽ giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả công việc.

3.2. Đào tạo và phát triển nhân viên

Đào tạo và phát triển nhân viên là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao năng lực của nguồn nhân lực. Các công ty cần xây dựng các chương trình đào tạo phù hợp để phát triển kỹ năng cho nhân viên.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện quản trị nguồn nhân lực đã mang lại nhiều lợi ích cho công ty viễn thông. Các công ty đã áp dụng các giải pháp quản lý hiệu quả và nhận được phản hồi tích cực từ nhân viên.

4.1. Đánh giá hiệu quả quản trị nguồn nhân lực

Đánh giá hiệu quả quản trị nguồn nhân lực giúp công ty nhận diện được những điểm mạnh và điểm yếu trong quy trình quản lý. Điều này giúp công ty có những điều chỉnh kịp thời.

4.2. Ứng dụng các giải pháp vào thực tiễn

Các giải pháp quản trị nguồn nhân lực cần được áp dụng một cách linh hoạt và phù hợp với từng công ty. Việc này sẽ giúp công ty tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả làm việc.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Quản trị nguồn nhân lực là một yếu tố quyết định đến sự thành công của công ty viễn thông. Để phát triển bền vững, các công ty cần tiếp tục cải thiện và đổi mới các phương pháp quản lý nhân sự.

5.1. Tương lai của quản trị nguồn nhân lực

Trong tương lai, quản trị nguồn nhân lực sẽ ngày càng trở nên quan trọng hơn. Các công ty cần phải đầu tư vào công nghệ và phát triển kỹ năng cho nhân viên để đáp ứng nhu cầu thị trường.

5.2. Đề xuất các giải pháp phát triển

Các công ty viễn thông nên xem xét việc áp dụng các mô hình quản trị nguồn nhân lực hiện đại, từ đó tạo ra môi trường làm việc tích cực và hiệu quả hơn cho nhân viên.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty viễn thông liên tỉnh đến năm 2015 luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I đã hệ thống lại các vấn đề lý luận cơ bản về quản trị nguồn nhân lực trên cơ sở khoa học và khẳng định vai trò của quản trị nguồn nhân lực đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và đối với các doanh nghiệp. Công tác quản trị nguồn nhân lực ngày càng khẳng định rõ vai trò quan trọng nhằm kết hợp hài hòa giữa lợi ích của doanh nghiệp với từng cá nhân, cố gắng thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của nhân viên đồng thời tạo ra môi trường hoạt động năng động hơn và các yêu cầu cao hơn về nguồn nhân lực. Trong xu hướng chung của môi trường kinh tế cạnh tranh quyết liệt, nguồn nhân lực giữ vai trò quyết định đến chất lượng phục vụ và sự thành công của doanh nghiệp. Do đó quản trị nguồn nhân lực sẽ gặp nhiều thách thức và đòi hỏi phải linh hoạt, nhạy bén.

Cũng chính vì vậy việc phân tích và vận dụng đúng các cơ sở lý thuyết của quản trị nguồn nhân lực vào trong môi trường ngành viễn thông nói chung cũng như Công ty Viễn thông liên tỉnh nói riêng sẽ có ý nghĩa thiết thực và mang lại hiệu quả như mong đợi. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 20 CHÖÔNG II: THÖÏC TRAÏNG COÂNG TAÙC QUAÛN TRÒ NGUOÀN NHAÂN LÖÏC TAÏI COÂNG TY VIEÃN THOÂNG LIEÂN TÆNH 2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY VIỄN THÔNG LIÊN TỈNH 2. Quá trình hình thành: Công ty Viễn thông liên tỉnh là một tổ chức kinh tế, đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (trước đây là Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam), là một doanh nghiệp thuộc kết cấu hạ tầng, hoạt động kinh doanh và hoạt động công ích trong lĩnh vực viễn thông, cùng với các đơn vị thành viên khác trong dây chuyền công nghệ Bưu chính Viễn thông liên hoàn thống nhất trong cả nước và có mối liên hệ mật thiết với nhau.

Công ty có tên giao dịch quốc tế là Vietnam telecom national, viết tắt là VTN và được thành lập ngày 31/3/1990 theo quyết định số 340/TCCB- LĐ của Tổng Cục trưởng Tổng cục Bưu điện trên cơ sở sáp nhập các Trung tâm viễn thông khu vực. Công ty VTN được Tập đoàn BCVT Việt Nam giao quyền quản lý vốn và tài sản tương ứng với nhiệm vụ kinh doanh và phục vụ của đơn vị. Từ năm 1989 trở về trước, mạng lưới viễn thông liên tỉnh chủ yếu là đường dây đồng trần, thiết bị truyền dẫn là những máy tải viba cao nhất là 12 đường, hệ thống viba RVG và DM 400 của Đức thuộc thế hệ cũ Analog. Năm 1991 với phương châm đi thẳng vào công nghệ hiện đại là số hóa mạng viễn thông liên tỉnh, tuyến viba số băng hẹp AWA Hà Nội - Lạng Sơn và tuyến thông tin trục Bắc Nam, Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh đưa vào sử dụng.

Tiếp đó, ngày 16/8/1993 tuyến cáp quang 34 Mb/s trục Bắc - Nam từ Hà Nội đến thành phố Hồ Chí Minh đã được đưa vào sử dụng. Tháng 10/1993 hệ thống viba băng rộng 140 Mb/s từ Hà Nội đến thành phố Hồ Chí Minh đã đưa vào khai thác, đánh dấu một bước ngoặt chuyển hóa năng lực phục vụ thông tin đường dài đối với các Bưu điện tỉnh thành. Ngày 20/12/1993 mạng viễn thông liên tỉnh đã được số hóa tất cả các tỉnh thành và được nâng cấp và mở rộng dung lượng bằng hai phương thức song song cáp quang và viba: như tuyến Hà Nội-Quảng Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh-Vũng Tàu, trên tuyến trục Bắc-Nam còn có tuyến cáp quang trên tuyến đường dây điện lực 500KV tạo thành mạch ring khép kín luôn đảm bảo độ thông liên lạc là 100%. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 21 Đặc biệt năm 1996 thực hiện Nghị quyết Đại hội VIII của Đảng về công nghiệp hóa, hiện đại hóa, được sự chỉ đạo của Lãnh đạo Ngành, Công ty Viễn thông liên tỉnh đã cùng các chuyên gia nước ngoài lắp đặt xong thiết bị 2,5 Gb/s trên tuyến trục Bắc-Nam và trên tuyến cáp quang điện lực 500 KV đưa dung lượng lên gần 20.000 kênh thoại phát triển các dịch vụ viễn thông rất nhanh và mạnh.

Trong những năm gần đây, cùng với đầu tư xây dựng công trình như tuyến cáp quang đường Hồ Chí Minh, tuyến cáp quang biển trục Bắc-Nam, Công ty luôn cập nhật các công nghệ viễn thông tiên tiến của thế giới, gần đây nhất là mạng viễn thông thế hệ mới NGN đã được khai thác tháng 11/2004. Mạng thế hệ mới NGN ứng dụng công nghệ IP cung cấp nhiều dịch vụ viễn thông đa dạng, nâng cao hiệu suất sử dụng truyền dẫn, góp phần hoàn thiện cơ sở hạ tầng viễn thông Việt Nam. Hơn mười lăm năm qua, Công ty luôn giữ vai trò là trục xương sống của mạng viễn thông quốc gia, với 4 nút chuyển mạch liên tỉnh đặt tại Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ; sử dụng công nghệ hiện đại như mạng viễn thông thế hệ mới NGN, hệ thống truyền dẫn hiện đại công nghệ SDH (viba, cáp quang), DWDM với dung lượng tuyến trục lên đến 20 Gb/s, đóng góp một phần không nhỏ vào sự nghiệp phát triển của ngành Bưu điện và của đất nước. Mạng viễn thông liên tỉnh cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu phục vụ sự chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, nhu cầu phát triển của nền kinh tế quốc dân và nhu cầu thông tin nói chung cho xã hội, tuy nhiên mạng lưới viễn thông còn phải tiếp tục hiện đại hóa, tương xứng với các nước trong khu vực Đông Nam á và thế giới.

Chức năng, nhiệm vụ của Công ty VTN: Chức năng: - Tổ chức, xây dựng lắp đặt, quản lý, vận hành khai thác mạng lưới, dịch vụ viễn thông đường dài và cho thuê kênh viễn thông liên tỉnh, kết nối giữa mạng viễn thông các tỉnh trong cả nước với nhau và với quốc tế để kinh doanh và phục vụ theo kế hoạch do Tập đoàn BCVT trực tiếp giao. - Đảm bảo thông tin viễn thông liên tỉnh, phục vụ sự chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, các yêu cầu trong đời sống kinh tế-xã hội và sản xuất kinh doanh theo quy định của Tập đoàn nhằm hoàn thành kế hoạch được giao. - Tư vấn, khảo sát, thiết kế dự toán, xây lắp mạng thông tin liên lạc. - Xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh vật tư thiết bị chuyên ngành viễn thông.

- Bảo trì bảo dưỡng thiết bị chuyên ngành viễn thông và tuyến cáp quốc gia. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 22 - Thiết lập cầu truyền hình phục vụ Hội nghị truyền hình trong nước. - Cung cấp các dịch vụ viễn thông, cài đặt các phần mềm giao tiếp với tổng đài điện tử, thống kê lưu lượng, sản lượng, tính cước. Nhiệm vụ: - Chấp hành các quy định của Nhà nước và Tập đoàn BCVT về điều lệ, thể lệ thủ tục nghiệp vụ, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, giá, cước.

- Đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ sự chỉ đạo của các cơ quan Đảng, Nhà nước, phục vụ quốc phòng, an ninh, ngoại giao, các yêu cầu thông tin liên lạc khẩn cấp, đảm bảo các dịch vụ viễn thông cơ bản trên mạng liên tỉnh. - Phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt cho các đơn vị khác trong Tập đoàn BCVT để đạt được các mục tiêu kế hoạch chung về kinh doanh, phục vụ của Tập đoàn. - Hoàn thành các chỉ tiêu do Tập đoàn BCVT giao hàng năm, kinh doanh hiệu quả. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, quyền lợi đối với người lao động theo quy định của Bộ lao động, đảm bảo thu nhập ổn định cho CBCNV.

- Xây dựng, phát triển đơn vị trên cơ sở chiến lược của Tập đoàn BCVT và phạm vi chức năng, nhiệm vụ của đơn vị trong lĩnh vực viễn thông. - Đổi mới, hiện đại hóa thiết bị mạng lưới,công nghệ và phương thức quản lý trong quá trình xây dựng và phát triển đơn vị trên cơ sở phương án đã được Tập đoàn BCVT phê duyệt. Cơ cấu tổ chức của Công ty VTN: Công ty có 6 đơn vị trực thuộc: - Văn phòng Công ty: là bộ phận đầu não điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty (khối chức năng) - Trung tâm Viễn thông khu vực I: Quản lý và khai thác mạng lưới viễn thông khu vực phía Bắc và Bắc trung bộ. - Trung tâm Viễn thông khu vực II: Quản lý và khai thác mạng lưới viễn thông khu vực phía Nam, Nam Trung bộ và Lâm đồng.

- Trung tâm Viễn thông khu vực III: Quản lý và khai thác mạng lưới viễn thông khu vực miền Trung và Tây nguyên. - Trung tâm Thanh khoản: Thu thập, xử lý số liệu, tính cước kết nối, đối soát số liệu và thanh toán với các đơn vị trong và ngoài Ngành. - Ban Quản lý dự án: Phụ trách xây dựng các công trình thông tin. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 23 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY VIỄN THÔNG LIÊN TỈNH GIÁM ĐỐC CÔNG TY VTN PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC Khèi Khèi chøc n¨ng Khèi s¶n xuÊt XDCB Trun g ßng §T - XDCB Trun Trun Trun ßng KTTK - TC ßng KTNV- §H hßng Tin häc hßng TCCB-L§ hßng KH - KD Ban Phßng HCQT Phßng THT§ Phßng KTNB g g g t©m Qu¶n t©m t©m t©m Than lý dù VTKV VTKV VTKV h ¸n Bé phËn Kinh C¸c phßng chøc C¸c ®¬n vÞ s¶n xuÊt: doanh vμ tiÕp §μi, TuyÕn, X−ëng, ¨ tr¹m … Phßng Kinh doanh ™ Cơ cấu lãnh đạo công ty VTN gồm có 1 giám đốc công ty phụ trách chung và 3 phó giám đốc công ty phụ trách 3 mảng nghiệp vụ khác nhau.

- 1 phó giám đốc (điều hành) phụ trách khối chức năng. - 1 phó giám đốc phụ trách khối sản xuất. - 1 phó giám đốc phụ trách khối xây dựng cơ bản. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty VTN trong những năm qua: 2.

Đặc điểm về phạm vi hoạt động của Công ty. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 24 Công ty VTN là công ty dẫn đầu trong ngành viễn thông liên tỉnh ở Việt Nam, là đơn vị chủ lực góp phần thực hiện và hoàn thành tốt các mục tiêu, kế hoạch ngắn hạn cũng như dài hạn của Tập đoàn BCVT Việt Nam. Với phương châm hoạt động: “Nhanh choùng - Chính xaùc - An toaøn - Tieän lôïi - Vaên Minh” Mạng viễn thông liên tỉnh của Công ty VTN đi vào quy mô những nước có trên ba triệu thuê bao nằm trong số 30 nước có số máy điện thoại nhiều nhất thế giới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ