Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Lễ hội truyền thống tại Việt Nam là loại hình sinh hoạt văn hóa cộng đồng mang tính tổng hợp, chứa đựng giá trị lịch sử, tư tưởng và nhân văn sâu sắc. Trong xu thế phát triển kinh tế du lịch, các không gian lễ hội trở thành nguồn tài nguyên du lịch quan trọng. Tuy nhiên, việc khai thác lễ hội phục vụ phát triển kinh tế nếu thiếu sự kiểm soát chặt chẽ sẽ dẫn đến nguy cơ thương mại hóa, biến dạng các giá trị nguyên bản của di sản và phát sinh nhiều vấn đề tiêu cực về an ninh trật tự, môi trường và dịch vụ.
Khu di tích và Rừng quốc gia Yên Tử (thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh) là trung tâm Phật giáo gắn liền với sự hình thành, phát triển của Thiền phái Trúc Lâm thời Đại Việt. Hàng năm, Hội xuân Yên Tử thu hút hàng triệu lượt khách hành hương, mang lại nguồn thu nhập cho cộng đồng địa phương và ngân sách nhà nước. Dẫu vậy, công tác quản lý và tổ chức lễ hội tại đây đối mặt với nhiều thách thức lớn về bảo tồn di tích, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường và mâu thuẫn lợi ích kinh tế giữa các chủ thể tham gia.
Đề tài tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan cơ sở hình thành, tiềm năng du lịch và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Di tích và Rừng quốc gia Yên Tử.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý và tổ chức Hội xuân Yên Tử giai đoạn 2011 – 2015 trên các phương diện: tuyên truyền, an ninh trật tự, y tế cứu hộ, quản lý dịch vụ, tôn giáo, môi trường và thanh kiểm tra.
- Nhận diện các hạn chế tồn tại và phân tích nguyên nhân chủ quan, khách quan trong công tác quản lý.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý và tổ chức Hội xuân Yên Tử trong giai đoạn tiếp theo.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý và tổ chức Hội xuân của Ban quản lý Di tích và Rừng quốc gia Yên Tử.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ khu di tích và Rừng quốc gia Yên Tử, trọng tâm là khu vực bến xe, hệ thống nhà ga cáp treo và các điểm chùa chính trên tuyến hành hương.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và thông tin thực tế được thu thập, phân tích chủ yếu trong giai đoạn 2011 – 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận vấn đề dưới góc độ quản lý điểm đến du lịch và quản lý văn hóa lễ hội truyền thống. Cơ sở pháp lý và định hướng quản lý dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quyết định của cơ quan quản lý nhà nước:
- Quyết định số 1671/QĐ-TTg (năm 2011) của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Khu Rừng quốc gia Yên Tử.
- Quyết định số 1419/QĐ-TTg ngày 27/09/2012 của Thủ tướng Chính phủ xếp hạng Di tích lịch sử và Danh thắng Yên Tử là Di tích quốc gia đặc biệt.
- Quyết định số 334/QĐ-TTg ngày 18/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án mở rộng và phát triển khu di tích lịch sử và danh thắng Yên Tử.
- Quyết định số 2333/QĐ-UBND ngày 17/9/2012 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc thành lập Ban quản lý Di tích và Rừng quốc gia Yên Tử.
- Quyết định số 664/QĐ-UBND ngày 22/2/2013 của UBND thành phố Uông Bí quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý.
- Quyết định số 3919/QĐ-UBND ngày 07/7/2015 của UBND thành phố Uông Bí phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 Khu trung tâm lễ hội và dịch vụ du lịch tại bến xe Giải Oan.
Nghiên cứu sử dụng hai phương pháp thu thập dữ liệu chính:
- Phương pháp thu thập và xử lý thông tin thứ cấp: Tổng hợp, phân tích các báo cáo tổng kết mùa lễ hội, báo cáo tài chính kinh doanh, phương án quản lý chuyên đề và số liệu thống kê từ Ban quản lý Di tích và Rừng quốc gia Yên Tử, UBND thành phố Uông Bí, Công ty Cổ phần Phát triển Tùng Lâm và Ban Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam tỉnh Quảng Ninh.
- Phương pháp quan sát thực địa: Tác giả trực tiếp tham gia quá trình thực tập tại Ban quản lý để ghi nhận quy trình vận hành thực tế, luồng di chuyển của khách du lịch, hoạt động kinh doanh dịch vụ và các điểm nghẽn trong công tác phối hợp quản lý.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về Ban quản lý Di tích và Rừng quốc gia Yên Tử
Chương 1 khái quát lịch sử phát triển, tiềm năng tài nguyên du lịch và bộ máy tổ chức của đơn vị quản lý. Yên Tử được xếp hạng Di tích quốc gia năm 1974 và Di tích quốc gia đặc biệt năm 2012. Rừng quốc gia Yên Tử có diện tích 2.783 ha, sở hữu 830 loài thực vật (với 38 loài trong Sách đỏ Việt Nam, 242 cây tùng cổ trên 700 năm tuổi, 13 cây đại cổ) và hệ động vật gồm 35 loài thú, 77 loài chim, 34 loài bò sát, 15 loài lưỡng cư. Về mặt nhân văn, khu vực thuộc xã Thượng Yên Công (4.382 nhân khẩu, 52% là đồng bào dân tộc thiểu số, trong đó người Dao chiếm 52,10%) và phường Phương Đông (11.624 nhân khẩu).
Về tổ chức bộ máy, Ban quản lý Yên Tử là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc UBND thành phố Uông Bí, có quy mô nhân sự tại thời điểm nghiên cứu là 72 người (43 nam, chiếm 59,7%; 29 nữ, chiếm 40,3%). Cơ cấu lao động gồm 28 viên chức (39%), 09 hợp đồng không xác định thời hạn (12,5%) và 35 hợp đồng xác định thời hạn một năm (48,5%).
| Trình độ chuyên môn |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
Cơ cấu chuyên ngành Đại học |
| Thạc sĩ |
01 |
1,4% |
Kinh tế |
| Đại học |
40 |
55,6% |
Kinh tế: 25 (62,5%); KHXH/Văn hóa/Du lịch: 05 (12,5%); Lâm sinh: 01 (2,5%); Khác: 09 (22,5%) |
| Cao đẳng |
04 |
5,6% |
Kinh tế: 03 (75%); Khác: 01 (25%) |
| Trung cấp |
22 |
30,6% |
Kinh tế: 01 (4,5%); Khác: 21 (95,5%) |
| Chưa qua đào tạo |
05 |
6,8% |
Lao động phổ thông |
| Tổng cộng |
72 |
100% |
|
Về kết quả đón tiếp khách và nguồn thu: Lượng khách nội địa chiếm tỷ trọng từ 97% đến 99,5%, trong khi khách quốc tế có tốc độ tăng trưởng từ 9.235 lượt (năm 2011) lên 67.580 lượt (năm 2015). Lượng khách có tính mùa vụ rất cao, tập trung 85% vào 3 tháng Hội xuân (từ 10 tháng Giêng đến hết tháng 3 Âm lịch), các ngày cuối tuần đón lượng khách gấp 1,7 lần ngày thường. Tổng nguồn vốn đầu tư vào Yên Tử giai đoạn 2010 – 2014 đạt 182.707,458 triệu đồng; trong đó vốn ngân sách chiếm 25,42% (46.452 triệu đồng), vốn xã hội hóa chiếm 74,58% (136.255,458 triệu đồng, gồm Công ty Cổ phần Phát triển Tùng Lâm đầu tư 25.250 triệu đồng và nhà chùa đầu tư 111.005,458 triệu đồng).
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý và tổ chức Hội xuân tại Ban quản lý Di tích và Rừng quốc gia Yên Tử
Chương 2 đi sâu phân tích toàn diện các mảng nghiệp vụ quản lý lễ hội, chỉ ra những kết quả đạt được, các bất cập tồn tại và đề xuất phương án giải quyết:
- Công tác tuyên truyền, quảng bá: Xuất bản 10.000 bản đồ, 10.000 sổ tay du lịch song ngữ Việt - Anh, 10.000 đĩa DVD, 20.000 cuốn sách "Danh sơn Yên Tử - Thiền phái Trúc Lâm", 50.000 tờ gấp; phối hợp sản xuất phim tài liệu phát sóng truyền hình; tổ chức triển lãm Bonsai năm 2014 (1.000 tác phẩm, 300 nghệ nhân); phối hợp tổ chức Lễ hội hoa Anh đào – Mai vàng Yên Tử năm 2016 thu hút trên 70.000 lượt khách.
- Công tác y tế, cứu hộ và an ninh trật tự: Bố trí 05 điểm thường trực y tế phối hợp với Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí (Chùa Trình, Bến xe Giải Oan, Hoa Yên, Vân Tiêu, An Kỳ Sinh và Chùa Đồng). Giai đoạn 2009 – 2015 đã sơ cấp cứu tại chỗ gần 2.000 ca bệnh (gồm 50 khách nước ngoài), chuyển tuyến 10 ca nặng; cứu nạn thành công nhiều vụ tai nạn địa hình (điển hình là vụ cứu 02 du khách ngã vực sâu 70m). Huy động hơn 200 cán bộ chiến sĩ Công an và Quân sự tham gia điều tiết phân luồng giao thông, phòng chống cháy nổ.
- Công tác quản lý kinh doanh dịch vụ: Sự gia tăng số lượng cơ sở dịch vụ qua các năm tạo áp lực lớn lên hạ tầng và cảnh quan:
| Loại hình cơ sở dịch vụ |
Năm 2009 |
Năm 2011 |
Năm 2013 |
Năm 2015 |
| Nhà nghỉ |
6 |
9 |
17 |
17 |
| Nhà hàng ăn uống |
7 |
11 |
18 |
20 |
| Quầy hàng lưu niệm |
65 |
88 |
104 |
125 |
| Gian hàng Chợ Xuân |
48 |
65 |
80 |
130 |
Ban quản lý đã tổ chức di dời 07 nhà hàng ăn nghỉ tại phía Đông chùa Hoa Yên xuống Chợ Xuân để giải phóng cảnh quan; tổ chức ký cam kết với 150 hộ kinh doanh không chèo kéo, không bày bán thịt động vật tươi sống; cấp thẻ và phân luồng chụp ảnh dịch vụ theo từng khu vực cố định (năm 2015: Chùa Đồng 8 người, Cổng Trời 5 người, Quảng trường Phật Hoàng 10 người...); ban hành quy chế quản lý dịch vụ xe taxi, xe buýt, xe ôm.
- Công tác quản lý môi trường: Áp lực rác thải rắn phát sinh rất lớn, ước tính trung bình đạt 48,4 $\text{m}^3$/ngày trong mùa lễ hội:
| Địa điểm tập kết rác thải |
Lượng rác trung bình/ngày ($\text{m}^3$) |
| Khu vực ga cáp treo |
16,0 |
| Bến xe Giải Oan |
11,0 |
| Chùa Hoa Yên |
8,0 |
| Dịch vụ Đông Hoa Yên |
2,5 |
| Chùa Đồng |
2,5 |
| Chùa Giải Oan |
2,0 |
| Chùa Bảo Sái |
1,7 |
| An Kỳ Sinh |
1,5 |
| Nhà khách Yên Tử |
1,5 |
| Tháp Tổ |
1,0 |
| Chùa Vân Tiêu |
0,7 |
| Tổng cộng toàn tuyến |
48,4 |
Ban quản lý đã phối hợp ký hợp đồng với hơn 100 công nhân vệ sinh, trang bị 500 sọt rác, 100 thùng nhựa loại 80 lít và sử dụng hệ thống cáp treo chuyên dụng vận chuyển rác từ Chùa Đồng xuống bến xe Giải Oan để xử lý trong ngày.
- Công tác thanh tra, xử lý vi phạm: Giai đoạn 2012 – 2014, Tổ thường trực kiểm tra 57 cơ sở, phát hiện 15 đơn vị vi phạm (phạt cảnh cáo 02, phạt tiền 01, thu hồi giấy phép kinh doanh 08 nhà hàng do vi phạm cam kết); tiếp nhận và giải quyết hơn 200 cuộc gọi qua 03 số điện thoại đường dây nóng.
- Các hạn chế và nguyên nhân: Tác giả chỉ rõ 7 nhóm tồn tại: hiện tượng cò mồi và bán thịt tươi sống lén lút; ùn tắc cục bộ và thiếu lan can an toàn tại Chùa Đồng; website thông tin đơn ngữ, thiếu tiếng nước ngoài; kịch bản lễ hội nghèo nàn; thiếu minh bạch và thiếu kiểm toán độc lập đối với nguồn thu tiền công đức; Công ty Tùng Lâm tự ý xây dựng một số hạng mục không phép (kè đá suối Giải Oan, ki-ốt chùa Giải Oan, sửa nhà truyền thống Tam Tổ); xung đột lợi ích gay gắt giữa Công ty Tùng Lâm và các hộ thuê ki-ốt (thuê giá 35 – 50 triệu đồng nhưng phải tự túc chi phí điện nước). Nguyên nhân bắt nguồn từ sự chồng chéo chức năng giữa 4 đầu mối quản lý (Ban quản lý, UBND xã Thượng Yên Công, Công ty Tùng Lâm, Ban Trị sự Phật giáo), sự thiếu hụt cán bộ chuyên môn văn hóa và sự phụ thuộc tài chính vào doanh nghiệp.
- Định hướng và giải pháp: Bám sát Quyết định số 334/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và quy hoạch tỉnh Quảng Ninh, tác giả kiến nghị 5 giải pháp:
- Tăng cường kiểm tra đột xuất đối với 08 tổ công tác phụ trách các địa bàn trải dài gần 20 km.
- Nâng cấp trang thông tin điện tử, bổ sung đa ngữ (Anh, Trung, Hàn); phát hành ấn phẩm văn hóa tại hệ thống quầy thông tin riêng của Ban quản lý.
- Tuyển dụng và bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ theo các chuyên ngành văn hóa, di sản, khảo cổ, Hán Nôm và ngoại ngữ.
- Xác lập rõ ràng mô hình quản lý 3 bên: Ban quản lý Yên Tử giữ vai trò trung tâm quản lý nhà nước toàn diện; Ban Trị sự Phật giáo quản lý hoạt động tín ngưỡng, tăng ni và tiền giọt dầu; Công ty Tùng Lâm phụ trách vận chuyển hành khách cáp treo/xe điện và triển khai bán vé trực tuyến.
- Điều hòa lợi ích kinh tế, chống độc quyền thương mại, yêu cầu doanh nghiệp trích lợi nhuận hỗ trợ cộng đồng địa phương và lập hợp đồng kinh doanh 3 bên minh bạch.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đưa ra các đóng góp cụ thể về dữ liệu thực chứng và cơ cấu tổ chức quản lý:
- Dữ liệu thực chứng chi tiết: Cung cấp bức tranh toàn diện về công tác vận hành một điểm di tích quốc gia đặc biệt trong mùa cao điểm với các số liệu cụ thể: xử lý sơ cấp cứu gần 2.000 ca, dọn dẹp và vận chuyển 48,4 $\text{m}^3$ rác thải/ngày, xử lý 15 cơ sở dịch vụ vi phạm, thống kê lượng tiền công đức và phân rã cơ cấu vốn đầu tư 182,7 tỷ đồng giai đoạn 2010 – 2014.
- Đề xuất mô hình phân định trách nhiệm quản lý: Khóa luận xác lập rõ mối quan hệ giữa cơ quan quản lý nhà nước (Ban quản lý Yên Tử) với tổ chức tôn giáo (Ban Trị sự Phật giáo) và doanh nghiệp tư nhân (Công ty Tùng Lâm), khắc phục tình trạng đùn đẩy trách nhiệm khi phát sinh vi phạm.
- Nhận diện trực diện xung đột kinh tế di sản: Phân tích thực trạng chuyển giao quyền thu phí cho doanh nghiệp từ năm 2007 dẫn đến sự chi phối của khu vực tư nhân đối với không gian di sản, đưa ra khuyến nghị kiểm soát độc quyền và minh bạch hóa dòng tiền công đức phục vụ tái đầu tư bảo tồn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Chuỗi số liệu thống kê dừng lại ở mốc năm 2015; chưa tiến hành khảo sát xã hội học bằng bảng hỏi định lượng trên mẫu lớn du khách để lượng hóa mức độ hài lòng đối với từng nhóm dịch vụ; chưa tiếp cận được dữ liệu kiểm toán chi tiết đối với tài khoản tiền công đức ngân hàng do Ban Trị sự Phật giáo quản lý.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Khảo sát, đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý sau khi dự án Khu trung tâm lễ hội và dịch vụ du lịch tại bến xe Giải Oan quy mô 1/500 hoàn thành và đi vào vận hành.
- Nghiên cứu xây dựng cơ chế giám sát tài chính và kiểm toán độc lập đối với nguồn thu công đức, tiền giọt dầu tại các di tích tâm linh trọng điểm.
- Nghiên cứu mô hình phát triển sản phẩm du lịch sinh thái rừng quốc gia nhằm giảm thiểu tính mùa vụ, phân tán lượng khách ngoài khung thời gian 3 tháng Hội xuân.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên, học viên ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản lý văn hóa, Quản lý công và Kinh tế phát triển.
Nội dung báo cáo cung cấp nguồn tư liệu thực tế có giá trị về cơ chế vận hành lễ hội quy mô lớn, phương án quản lý vệ sinh môi trường vùng lõi rừng đặc dụng, phương án điều tiết các dịch vụ phụ trợ (chụp ảnh, xe ôm, ki-ốt bán lẻ) và cách thức giải quyết xung đột lợi ích giữa chính quyền, doanh nghiệp khai thác và cư dân địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự của Ban quản lý Di tích và Rừng quốc gia Yên Tử giai đoạn 2011 – 2015 có đặc điểm gì?
Ban quản lý có 72 cán bộ viên chức và người lao động. Trong 40 người có trình độ đại học, chuyên ngành kinh tế chiếm đa số với 25 người (62,5%), trong khi nhóm chuyên ngành khoa học xã hội, văn hóa và du lịch chỉ có 05 người (12,5%), lâm sinh có 01 người (2,5%) và các chuyên ngành khác có 09 người (22,5%). Trưởng ban quản lý có chuyên môn về quản trị tài chính.
2. Lượng rác thải phát sinh hàng ngày tại Khu di tích Yên Tử trong mùa Hội xuân là bao nhiêu và tập trung nhiều nhất ở đâu?
Tổng lượng rác thải toàn tuyến đạt mức trung bình 48,4 $\text{m}^3$/ngày. Điểm tập kết phát sinh rác thải lớn nhất là khu vực hệ thống nhà ga cáp treo (16,0 $\text{m}^3$/ngày), tiếp theo là Bến xe Giải Oan (11,0 $\text{m}^3$/ngày) và Chùa Hoa Yên (8,0 $\text{m}^3$/ngày).
3. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư vào Khu di tích Yên Tử giai đoạn 2010 – 2014 được phân bổ như thế nào?
Tổng nguồn vốn đầu tư đạt 182.707,458 triệu đồng. Trong đó, vốn ngân sách nhà nước là 46.452 triệu đồng (chiếm 25,42%); nguồn vốn xã hội hóa là 136.255,458 triệu đồng (chiếm 74,58%, bao gồm Công ty Cổ phần Phát triển Tùng Lâm đóng góp 25.250 triệu đồng và nhà chùa đóng góp 111.005,458 triệu đồng).
4. Khóa luận chỉ ra những mâu thuẫn chính nào giữa doanh nghiệp khai thác và các hộ kinh doanh dịch vụ tại địa phương?
Công ty Cổ phần Phát triển Tùng Lâm giữ vị thế kiểm soát hoạt động thương mại, cho các hộ kinh doanh thuê ki-ốt với mức giá từ 35 đến 50 triệu đồng/mùa hội nhưng không hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật cam kết, buộc các hộ dân phải tự chi trả thêm chi phí lắp đặt điện, nước; đồng thời doanh nghiệp tự ý thi công sửa chữa một số hạng mục không phép làm phát sinh xung đột về quản lý cảnh quan di sản.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Minh Chi đã phản ánh chân thực và chi tiết thực trạng công tác quản lý, tổ chức Hội xuân Yên Tử giai đoạn 2011 – 2015 dưới giác độ quản trị du lịch. Nghiên cứu đã tổng hợp được khối lượng dữ liệu thực tế phong phú về vận hành an ninh trật tự, y tế, môi trường và kinh doanh dịch vụ, đồng thời thẳng thắn chỉ ra sự bất cập trong mô hình phối hợp đa cơ quan và sự phụ thuộc vào doanh nghiệp tư nhân. Các kiến nghị phân rõ trách nhiệm 3 bên và thiết lập cơ chế quản lý minh bạch mang giá trị thực tiễn cao đối với công tác hoàn thiện quản lý điểm đến tại Khu di tích quốc gia đặc biệt Yên Tử.