Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh ngành y tế công lập tại Việt Nam đẩy mạnh tiến trình tự chủ tài chính theo định hướng của Nhà nước. Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe của nhân dân ngày càng gia tăng, tạo áp lực lớn lên hệ thống quản lý tài chính tại các cơ sở khám chữa bệnh công lập. Công tác quản lý tài chính tại bệnh viện công đòi hỏi phải giải quyết đồng thời hai yêu cầu: đảm bảo cân đối thu chi, sử dụng nguồn lực hiệu quả và thực hiện mục tiêu công bằng xã hội trong chăm sóc sức khỏe nhân dân, không vì mục tiêu lợi nhuận.

Bệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc Lặc (đóng tại thị trấn Ngọc Lặc, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa) là bệnh viện hạng II, tuyến II trực thuộc Sở Y tế Thanh Hóa, giữ vai trò cơ sở y tế đầu ngành phục vụ đồng bào nhân dân các huyện miền núi phía Tây của tỉnh. Trong quá trình vận hành, đơn vị ghi nhận sự chuyển dịch về cơ cấu nguồn vốn, song cũng gặp nhiều khó khăn về cơ sở vật chất, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát thu chi và hiệu quả phân bổ ngân sách.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định thông qua ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Khái quát tình hình khai thác và sử dụng các nguồn tài chính tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc Lặc.
  2. Phân tích ưu điểm, nhược điểm, những thuận lợi cũng như khó khăn trong công tác quản lý tài chính tại bệnh viện.
  3. Đề xuất một số nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc Lặc.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình khai thác và sử dụng các nguồn tài chính tại đơn vị.
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Bệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa.
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Số liệu hoạt động và tài chính giai đoạn 2013 – 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận về kinh tế y tế và quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập:

  • Cơ sở lý luận: Tác giả tiếp cận khái niệm đơn vị hành chính sự nghiệp có thu, phân loại đơn vị theo mức độ tự chủ chi thường xuyên (tự đảm bảo một phần hoặc toàn bộ). Vận dụng mô hình quản lý bệnh viện trích từ tài liệu "Khoa học tổ chức và quản lý một số vấn đề lý luận và thực tiễn" (NXB Thống kê Hà Nội, 2005), cấu thành từ 4 yếu tố: chủ thể quản lý, khách thể quản lý, mục tiêu quản lý và phương pháp/công cụ quản lý. Tác giả sử dụng công thức xác định cấu thành giá trị sản phẩm theo lý luận kinh tế chính trị: $W = C_1 + C_2 + V + M$ (trong đó $C_1$ là khấu hao tài sản cố định; $C_2$ là chi phí trực tiếp gồm thuốc, dịch truyền, vật tư tiêu hao; $V$ là tiền lương và chi phí đào tạo; $M$ là giá trị thặng dư) để luận giải bất cập trong cơ cấu viện phí hiện hành. Đồng thời, nghiên cứu viện dẫn khuyến cáo của Ngân hàng Thế giới (World Bank) trong báo cáo "Investment in health" (1992) về nguyên tắc "thu phí có chọn lọc".
  • Khung văn bản pháp lý: Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp; Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán hành chính sự nghiệp; Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003; Nghị quyết số 46-NQ/TW của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; cùng quy định viện phí ban hành từ năm 2009 của Bộ Y tế.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả khám chữa bệnh, báo cáo thu chi, báo cáo quyết toán tài chính, biên bản thanh kiểm tra và văn bản hành chính lưu trữ tại bệnh viện.
    • Phương pháp phân tích số tuyệt đối và số tương đối: Tính toán quy mô bằng tiền, cơ cấu tỷ trọng và biến động của từng khoản mục thu chi giai đoạn 2013 – 2015.
    • Phương pháp tổng hợp số liệu: Xử lý và liên kết các nguồn tài liệu để phản ánh chu trình quản lý tài chính.
    • Phương pháp so sánh số liệu qua các năm: Đối chiếu các chỉ tiêu dự toán và thực hiện qua các năm 2013, 2014 và 2015 nhằm phát hiện xu hướng chuyển dịch nguồn vốn.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu kế toán do Phòng Tài chính - Kế toán Bệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc Lặc cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản lý tài chính bệnh viện

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý tài chính trong đơn vị y tế công lập:

  • Đặc thù của đơn vị sự nghiệp y tế: Là đơn vị sự nghiệp có thu do Nhà nước quản lý, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà hướng đến công bằng xã hội. Nguồn vốn vận hành gồm ngân sách nhà nước (NSNN) cấp, nguồn thu viện phí - bảo hiểm y tế (BHYT), và viện trợ hoặc thu khác.
  • Mục tiêu quản lý tài chính bệnh viện: Đòi hỏi sự hài hòa giữa bốn nhóm chủ thể: bệnh nhân (chất lượng điều trị, chi phí công bằng), nhân viên y tế (thu nhập, điều kiện làm việc), ban giám đốc (cân đối thu chi, bảo toàn nguồn lực) và Nhà nước (thực hiện chỉ tiêu y tế cộng đồng).
  • Chu trình 4 bước của quản lý tài chính bệnh viện:
    1. Lập dự toán thu - chi: Căn cứ kế hoạch chuyên môn, khả năng ngân sách và định mức chi tiêu. Nguồn thu chia thành NSNN, thu sự nghiệp (viện phí, BHYT) và nguồn thu khác. Chi tiêu chia thành 3 nhóm: Nhóm I (chi cho con người, thông thường chiếm khoảng 20% tổng chi), Nhóm II (chi nghiệp vụ chuyên môn, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng điều trị), Nhóm III (chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định, khuyến nghị trên 20%).
    2. Thực hiện dự toán: Tổ chức chấp hành các khoản thu và chi tiêu theo định mức, quy chế chi tiêu nội bộ trong một niên độ ngân sách (01/01 đến 31/12).
    3. Quyết toán: Lập báo cáo tài chính định kỳ theo quý (sau 15 ngày) và theo năm (sau 45 ngày), đánh giá kết quả thực hiện so với dự toán.
    4. Thanh tra, kiểm tra, đánh giá: Kiểm soát việc chấp hành chế độ tài chính, đánh giá hiệu quả qua 3 tiêu chí: chất lượng chuyên môn, hạch toán chi phí và mức độ tiếp cận dịch vụ y tế của người dân.

Chương 2: Thực trạng quản lý tài chính tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc Lặc

Chương này phân tích cơ cấu tổ chức và thực trạng thu - chi thực tế tại đơn vị:

  • Đặc điểm đơn vị: Bệnh viện thành lập hơn 50 năm, quy mô 400 giường bệnh kế hoạch, năm 2015 hoàn thành dự án cải tạo nâng cấp cơ sở vật chất lên 500 giường bệnh. Bộ máy gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 03 Phó Giám đốc), 06 phòng chức năng và 20 khoa chuyên môn. Tính đến năm 2015, tổng nhân sự là 572 cán bộ (329 biên chế, 243 hợp đồng), trong đó có 04 Thạc sĩ y khoa, 01 BSCKII, 27 BSCKI, 01 DSCKI, 68 Bác sĩ, 125 Y sỹ, 05 Dược sĩ đại học, 27 Dược sĩ trung cấp, 23 Điều dưỡng đại học, 133 Điều dưỡng cao đẳng, 74 Điều dưỡng trung học và các ngạch chuyên môn khác.
  • Thực trạng nguồn thu: Năm 2013, tổng nguồn tài chính đạt 93.142 triệu đồng (NSNN cấp 37.180 triệu đồng; thu sự nghiệp và thu khác 56.962 triệu đồng). Nguồn NSNN cấp thường xuyên qua các năm có xu hướng bị cắt giảm theo lộ trình tự chủ, chỉ đáp ứng khoảng 31,1% nhu cầu chi tiêu thường xuyên của bệnh viện. Ngược lại, nguồn thu sự nghiệp tăng nhanh, đến năm 2015 chiếm 73,86% tổng kinh phí. Trong đó, thu BHYT tăng mạnh đạt 54.194 triệu đồng vào năm 2015 nhờ nâng cấp trang thiết bị và gia tăng số lượng bệnh nhân; thu viện phí đạt mức khoảng 9.906 triệu đồng. Nguồn thu viện phí và BHYT được phân bổ theo quy định: 70% bổ sung mua thuốc, máu, dịch truyền, vật tư; 25% – 28% trích quỹ khen thưởng; 2% – 5% chuyển cơ quan chủ quản lập quỹ hỗ trợ.
  • Thực trạng chi tiêu sự nghiệp: Chi nghiệp vụ chuyên môn (Nhóm II) chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng cơ cấu chi (từ 56,14% đến 58,55%), đạt 59.479 triệu đồng năm 2013, tăng lên 62.550 triệu đồng năm 2014 và 63.210 triệu đồng năm 2015. Trong chi chuyên môn, tiền mua thuốc và vật tư y tế chiếm tới 85% – 95%. Chi cho con người (Nhóm I) chiếm vị trí thứ hai với tỷ trọng từ 33,97% đến 36,77% (năm 2013 đạt 30.398 triệu đồng; năm 2014 là 37.638 triệu đồng). Chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định (Nhóm III) dao động ở mức 6,68% – 8,44% (năm 2015 thực hiện 7.985 triệu đồng).

Bảng tổng hợp dự toán và thực hiện chi sự nghiệp tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc Lặc giai đoạn 2013 – 2015 (Đơn vị: Triệu đồng):

Chỉ tiêu chi sự nghiệp Năm 2013 (Dự toán) Năm 2013 (Thực hiện) Năm 2014 (Dự toán) Năm 2014 (Thực hiện) Năm 2015 (Dự toán) Năm 2015 (Thực hiện)
Chi cho con người 30.450 (31,33%) 30.398 (33,97%) 33,85% 37.638 (34,67%) 35,10% 36,77%
Chi nghiệp vụ chuyên môn 60.435 (61,26%) 59.479 (58,55%) 57,71% 62.550 (57,63%) 58,22% 63.210 (56,14%)
Chi mua sắm, sửa chữa TSCĐ 7.505 (7,41%) 7.48% 8,44% 7,70% 6,68% 7.985 (7,09%)
Tổng chi 98.390 (100%) 100% 100% 100% 100% 112.390 (100%)

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán Bệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc Lặc)

  • Những tồn tại, hạn chế được chỉ ra:
    • Tỷ lệ thất thu cao ở khu vực khám bệnh ngoại trú: Báo cáo nội bộ ghi nhận số thực thu từ khám và xét nghiệm chỉ đạt 60% so với số liệu thống kê lượt khám, dẫn đến thất thu khoảng 40% ở khâu dịch vụ ban đầu do việc kiểm soát chưa đồng bộ.
    • Thất thu trong điều trị nội trú: Sai lệch trong áp giá phơi thanh toán, tình trạng kê đơn thuốc ngoại khung bảo hiểm hoặc tính nhầm giá thuốc ngoại thành thuốc nội do thiếu quy định trách nhiệm cá nhân cụ thể.
    • Tồn tại hiện tượng "thất thu ngầm": Bệnh viện tư nhân và nhà thuốc tư nhân cạnh tranh không lành mạnh, cán bộ y tế công làm ngoài giờ chuyển bệnh nhân ra cơ sở tư nhân.
    • Cơ cấu giá viện phí lạc hậu: Khung giá quy định từ năm 2009 không phản ánh đúng hao phí thực tế trong khi mức giá chung của thị trường đã tăng khoảng 24%. Viện phí chỉ mới bao gồm một phần chi phí trực tiếp ($C_2$), chưa kết cấu chi phí khấu hao TSCĐ ($C_1$) và chi phí nhân công đầy đủ ($V$).
    • Năng lực kế toán: Đội ngũ kế toán viên thực hiện chức năng kế toán tài chính sự nghiệp thông thường, chưa có nghiệp vụ kế toán quản trị để phân tích và lập kế hoạch chiến lược.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc Lặc

Chương 3 đề ra phương hướng phát triển và các biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính:

  • Mục tiêu phát triển: Đến năm 2020, nâng cấp bệnh viện lên quy mô 600 giường bệnh hạng II; hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật xử lý chất thải đạt chuẩn vệ sinh môi trường; phấn đấu năm 2016 hoàn thành 100% chỉ tiêu chuyên môn và chỉ tiêu thu một phần viện phí.
  • Định hướng quản trị tài chính: Thực hiện nguyên tắc "Bệnh viện cho mọi người", đảm bảo công bằng y tế kết hợp hiệu quả kinh tế; quán triệt quan điểm của World Bank về "thu phí có chọn lọc" (miễn giảm cho người nghèo, đối tượng chính sách; thu đủ đối với đối tượng có khả năng chi trả).
  • Các nhóm giải pháp hoàn thiện:
    1. Lập kế hoạch chiến lược và tăng cường khai thác nguồn NSNN: Nâng cao năng lực đơn vị dự toán cấp I, chủ động bám sát các dự án đầu tư xây dựng cơ bản và chương trình mục tiêu quốc gia để đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn ngân sách.
    2. Tăng cường huy động nguồn thu đóng góp của nhân dân: Tổ chức thu viện phí tại chỗ tạo thuận tiện cho người bệnh; xây dựng biểu giá dịch vụ khám chữa bệnh theo yêu cầu (chọn bác sĩ, thời gian khám) để bù đắp chi phí; kiểm soát chặt chẽ quy trình thu khám và cận lâm sàng nhằm chấm dứt tình trạng thất thu 40%.
    3. Phát huy nội lực bệnh viện: Đổi mới chính sách đãi ngộ cán bộ y tế, nghiên cứu phương án chi trả lương theo tuần gắn với hiệu quả lao động thay cho phân phối cào bằng theo ngạch bậc; khai thác triệt để công suất máy móc kỹ thuật cao; mở rộng nguồn thu từ các hợp đồng nghiên cứu khoa học, thử nghiệm và dịch vụ nhà thuốc, nhà ăn bệnh viện.
    4. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý: Xây dựng phần mềm "Quản lý bệnh viện" tích hợp đồng bộ dữ liệu toàn diện với 7 phân hệ nghiệp vụ: Quản lý tiếp nhận khám bệnh; Quản lý cận lâm sàng (kết quả xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh); Quản lý lâm sàng (hồ sơ bệnh án điện tử nội trú); Quản lý Tài chính - Kế toán (thu viện phí, công nợ, tạm ứng, quỹ tiền mặt, hạch toán tài sản, chi phí); Quản lý dược (danh mục, hàm lượng, hạn dùng, biến động kho); Báo cáo phục vụ quản lý (giao ban, thống kê khoa phòng); và Quản trị hệ thống (phân quyền, bảo mật). Song song đó, đầu tư hạ tầng Internet phục vụ giao ban chuyên môn và hội chẩn trực tuyến.
    5. Xây dựng đội ngũ cán bộ tài chính - kế toán: Đào tạo nâng cao chuyên môn, từng bước chuyển đổi từ kế toán ghi chép đơn thuần sang kế toán quản trị phục vụ công tác ra quyết định của Ban Giám đốc.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả số liệu:
    • Phản ánh chính xác xu hướng sụt giảm tỷ trọng nguồn kinh phí NSNN cấp (chỉ còn đáp ứng khoảng 31,1% nhu cầu thường xuyên) và sự gia tăng của nguồn thu sự nghiệp (đạt 73,86% tổng kinh phí vào năm 2015, trong đó nguồn BHYT đạt 54.194 triệu đồng).
    • Làm rõ cơ cấu chi tiêu sự nghiệp: Chi nghiệp vụ chuyên môn giữ tỷ trọng chi phối 56,14% – 58,55%, chi con người chiếm 33,97% – 36,77%, chi mua sắm tài sản cố định chiếm 6,68% – 8,44%.
    • Lượng hóa quy mô thất thoát tài chính tại khâu khám và xét nghiệm ngoại trú ban đầu ở mức 40% so với dữ liệu thống kê dịch vụ.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận đưa ra các giải pháp cụ thể gắn với thực tế một bệnh viện đa khoa khu vực miền núi: giải pháp khắc phục thất thoát viện phí, phương án phân bổ lại nguồn thu dịch vụ theo yêu cầu, đề xuất khung kiến trúc 7 phân hệ phần mềm quản lý bệnh viện phục vụ công tác tài chính kế toán, và đổi mới cơ chế đãi ngộ cán bộ y tế.
  • Đóng góp so với nghiên cứu trước (theo tác giả tự nêu): Khóa luận đã hệ thống hóa lý luận quản lý tài chính bệnh viện công lập trong cơ chế tự chủ một phần; tiến hành phân tích toàn diện chu trình 4 khâu tài chính dựa trên bộ số liệu thực tế giai đoạn 2013 – 2015 tại một bệnh viện tuyến huyện miền núi trực thuộc tỉnh Thanh Hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát số liệu trong giai đoạn 3 năm (2013 – 2015) tại một đơn vị duy nhất là Bệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc Lặc. Dữ liệu tài chính phân tích chủ yếu là dữ liệu tổng hợp cấp độ toàn bệnh viện, chưa bóc tách hạch toán chi phí giá thành chi tiết cho từng ca bệnh hay từng dịch vụ kỹ thuật chuyên sâu do chế độ kế toán quản trị chưa được triển khai. Phần kiến trúc công nghệ thông tin mới dừng ở việc phác thảo yêu cầu chức năng nghiệp vụ, chưa có dữ liệu đánh giá sau triển khai.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế quản lý tài chính khi bệnh viện chuyển dịch sang mức độ tự đảm bảo toàn bộ chi thường xuyên; xây dựng mô hình tính đủ giá viện phí bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định và chi phí đào tạo; đánh giá định lượng hiệu quả giảm thất thu sau khi vận hành đồng bộ hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên các ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản lý kinh tế, Quản lý công, Kế toán và Quản trị bệnh viện có thể tham khảo phương pháp tiếp cận chu trình quản lý ngân sách (lập dự toán, thực hiện, quyết toán, kiểm tra) và phương pháp phân tích cơ cấu tài chính trong đơn vị sự nghiệp y tế có thu.
    • Ban Giám đốc và cán bộ phòng Tài chính - Kế toán tại các bệnh viện đa khoa khu vực, bệnh viện tuyến huyện miền núi đang thực hiện tự chủ tài chính có thể tham khảo mô hình tổ chức điểm thu, giải pháp kiểm soát thất thu viện phí ngoại trú và thiết kế yêu cầu phân hệ phần mềm quản lý.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm:
    • Phương pháp so sánh dự toán và thực hiện chi sự nghiệp theo 3 nhóm mục chi tại Chương 2.
    • Khung chức năng 7 phân hệ phần mềm quản lý bệnh viện tích hợp công tác tài chính kế toán tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nguồn tài chính tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc Lặc có sự thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2013 – 2015?
Nguồn NSNN cấp thường xuyên qua các năm bị cắt giảm theo lộ trình tự chủ, chỉ còn đáp ứng khoảng 31,1% nhu cầu chi tiêu thường xuyên của bệnh viện. Ngược lại, nguồn thu sự nghiệp (viện phí và BHYT) tăng nhanh cả về số tuyệt đối và tương đối, từ mức 56.962 triệu đồng năm 2013 lên mức chiếm 73,86% tổng kinh phí vào năm 2015, trong đó nguồn BHYT tăng mạnh đạt 54.194 triệu đồng.

2. Tỷ lệ thất thoát tài chính tại bệnh viện được ghi nhận ở mức nào và xảy ra ở khâu nào?
Khóa luận chỉ ra rằng thất thu diễn ra nghiêm trọng nhất ở khâu khám bệnh ngoại trú và xét nghiệm ban đầu: số tiền thực thu tại bệnh viện chỉ đạt 60% so với số liệu thống kê lượt khám, tương đương mức thất thoát khoảng 40%. Nguyên nhân do quy trình thu phí chưa khép kín, việc ứng dụng tin học mạng nội bộ mới ở giai đoạn thí điểm và còn phát sinh lỗi kỹ thuật.

3. Tỷ trọng các nhóm chi sự nghiệp tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc Lặc phân bổ ra sao?
Trong giai đoạn 2013 – 2015, chi nghiệp vụ chuyên môn (Nhóm II) chiếm tỷ trọng lớn nhất, dao động từ 56,14% đến 58,55% (thuốc và vật tư chiếm 85% – 95% nhóm này); tiếp theo là chi cho con người (Nhóm I) chiếm từ 33,97% đến 36,77%; chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định (Nhóm III) chiếm tỷ trọng nhỏ nhất, từ 6,68% đến 8,44% tổng chi sự nghiệp.

4. Vì sao tác giả cho rằng giá viện phí áp dụng tại thời điểm nghiên cứu là chưa hợp lý?
Tác giả dựa trên công thức cấu thành giá trị $W = C_1 + C_2 + V + M$ để chỉ ra rằng khung giá viện phí quy định từ năm 2009 chỉ mới tính một phần chi phí trực tiếp ($C_2$), hoàn toàn chưa kết cấu chi phí khấu hao tài sản cố định ($C_1$) và chi phí nhân công đầy đủ ($V$). Khung giá này không theo kịp mức biến động giá thị trường (đã tăng khoảng 24%), dẫn đến việc bệnh viện thiếu hụt nguồn lực tái đầu tư trang thiết bị.

5. Tác giả đề xuất các phân hệ chức năng nào cho phần mềm quản lý bệnh viện?
Tác giả đề xuất xây dựng phần mềm quản lý bệnh viện tích hợp 7 phân hệ: Quản lý tiếp nhận khám bệnh; Quản lý cận lâm sàng; Quản lý lâm sàng (bệnh án điện tử); Quản lý Tài chính - Kế toán (thu viện phí, công nợ, tiền mặt, tài sản, chi phí); Quản lý dược; Báo cáo phục vụ quản lý; và Quản trị hệ thống phân quyền.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã khái quát bức tranh quản lý tài chính tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc Lặc trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế tự chủ một phần kinh phí (2013 – 2015). Bằng việc tổng hợp và phân tích chu trình ngân sách 4 khâu, nghiên cứu đã làm rõ sự chuyển dịch tỷ trọng nguồn thu từ ngân sách nhà nước sang nguồn thu sự nghiệp BHYT, đồng thời bóc tách các điểm nghẽn về thất thu viện phí ngoại trú và sự lạc hậu của khung giá dịch vụ y tế. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào huy động nguồn thu có chọn lọc, ứng dụng phần mềm quản lý bệnh viện đồng bộ và hoàn thiện năng lực đội ngũ kế toán nhằm hỗ trợ bệnh viện phát triển theo định hướng nâng cấp quy mô 600 giường bệnh vào năm 2020.