Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Pháp luật về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện" do sinh viên Trần Gia Long thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Phương Thảo tại Khoa Luật - Học viện Ngân hàng (tháng 5/2022). Nghiên cứu được đặt trong bối cảnh công cuộc đổi mới kinh tế tại Việt Nam từ năm 1986, chuyển dịch từ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Cùng với quá trình này, khu vực kinh tế tư nhân dần được thừa nhận và khẳng định vai trò là một trong những động lực quan trọng của nền kinh tế.

Hệ thống pháp luật doanh nghiệp Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn lập pháp quan trọng, từ Luật Công ty năm 1990, Luật Doanh nghiệp tư nhân năm 1990, Luật Doanh nghiệp năm 1999 (bước đầu thừa nhận loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu), Luật Doanh nghiệp năm 2005, Luật Doanh nghiệp năm 2014 (cho phép cá nhân làm chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên), cho đến Luật Doanh nghiệp năm 2020 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021 thay thế Luật Doanh nghiệp năm 2014). Mặc dù Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã tạo hành lang pháp lý thông thoáng và hoàn thiện hơn, quá trình áp dụng thực tiễn vẫn bộc lộ những vướng mắc, bất cập trong cơ chế quản lý, đăng ký kinh doanh, trách nhiệm tài sản và cơ cấu tổ chức.

Tổng quan tình hình nghiên cứu trong văn bản chỉ ra rằng đã có các công trình nghiên cứu trước đây như luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Huế (2012) về chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thành công ty TNHH một thành viên, luận văn thạc sĩ của Đào Văn Khê (2018) về thực tiễn tại Hà Nội, cùng các bài viết học thuật của Bùi Ngọc Cường, Đồng Ngọc Ba. Tuy nhiên, các công trình này chưa cập nhật những thay đổi pháp lý trọng yếu tại Luật Doanh nghiệp năm 2020 cùng hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành mới ban hành.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Chỉ ra những điểm đặc trưng về mặt lý luận của loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên trong sự vận động chung của nền kinh tế.
  2. Nhìn nhận, đánh giá những điểm ưu và điểm nhược của quy định pháp luật hiện hành về hoạt động của mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thông qua thực tiễn.
  3. Đưa ra những giải pháp, khuyến nghị phù hợp để góp phần hoàn thiện pháp luật về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
  4. Cung cấp góc nhìn pháp lý chuyên sâu cho các chủ thể chuẩn bị thành lập doanh nghiệp hoặc lựa chọn mô hình kinh doanh phù hợp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và các quy định pháp luật thực định điều chỉnh mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo Luật Doanh nghiệp năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Phạm vi văn bản pháp luật: Luật Doanh nghiệp các năm 1999, 2005, 2014, 2020; Bộ luật Dân sự năm 2015; Luật Đầu tư năm 2020; Nghị định số 01/2021/NĐ-CP và các văn bản pháp quy liên quan.
  • Phạm vi không gian: Quy định pháp luật và hoạt động áp dụng pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu từ thời điểm Luật Doanh nghiệp năm 2014 có hiệu lực đến khi được thay thế bởi Luật Doanh nghiệp năm 2020 và thực tiễn áp dụng đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên học thuyết về quyền tự do kinh doanh, học thuyết tự do ý chí và bản chất pháp lý của pháp nhân thương mại trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Cơ sở lý luận được đối chiếu với các nguyên tắc pháp lý quốc tế về công ty trách nhiệm hữu hạn một chủ tại Pháp (Bộ luật Dân sự Cộng hòa Pháp), Đức (Luật Công ty TNHH của Đức) và Hoa Kỳ.

Hệ thống văn bản pháp luật sử dụng làm căn cứ:

  • Bộ luật Dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) điều chỉnh về tư cách pháp nhân và năng lực chủ thể.
  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/06/2020.
  • Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13, Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11, Luật Doanh nghiệp năm 1999.
  • Luật Đầu tư năm 2020 (Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện).
  • Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
  • Nghị định số 187/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế.

Phương pháp nghiên cứu: Tác giả vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học pháp lý chuyên ngành:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Làm rõ các khái niệm, đặc điểm lý luận và mổ xẻ từng chế định pháp lý cụ thể (thành lập, cơ cấu quản lý, chế độ vốn, thuế).
  • Phương pháp quy nạp và diễn dịch: Phân tích các trường hợp áp dụng pháp luật cụ thể để rút ra nhận định chung về hiệu quả và bất cập của khung pháp lý.
  • Phương pháp so sánh luật học: Đối chiếu các quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 với các văn bản tiền nhiệm (1999, 2005, 2014) và đối chiếu với pháp luật của một số quốc gia (Pháp, Đức, Mỹ).
  • Phương pháp thống kê, thu thập dữ liệu: Sử dụng số liệu, báo cáo từ Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2022), Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và các nghiên cứu chuyên khảo đã công bố.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và pháp luật về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận cơ bản về mô hình công ty TNHH một thành viên. Dựa trên Điều 74 Luật Doanh nghiệp năm 2020, tác giả xác định công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn điều lệ. Bốn đặc điểm pháp lý cốt lõi được phân tích gồm:

Đặc điểm pháp lý Nội dung phân tích trong khóa luận Ý nghĩa pháp lý
Chủ sở hữu Do một cá nhân hoặc một tổ chức duy nhất làm chủ sở hữu, đáp ứng đủ điều kiện về năng lực hành vi dân sự/kinh doanh. Phân biệt rõ với Doanh nghiệp tư nhân (chỉ do cá nhân làm chủ) và công ty TNHH hai thành viên trở lên.
Tư cách pháp nhân Phát sinh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thỏa mãn đủ 4 điều kiện của Điều 74 Bộ luật Dân sự năm 2015. Doanh nghiệp có tên riêng, trụ sở, tài sản độc lập và nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật độc lập.
Chế độ trách nhiệm Chủ sở hữu chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn điều lệ đã đăng ký; tài sản công ty tách bạch hoàn toàn với tài sản chủ sở hữu. Hạn chế rủi ro kinh doanh cho nhà đầu tư so với chế độ trách nhiệm vô hạn của Doanh nghiệp tư nhân.
Chuyển nhượng vốn Chủ sở hữu có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn góp cho chủ thể khác theo quy định. Chuyển nhượng một phần vốn dẫn đến việc bắt buộc chuyển đổi loại hình sang công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần.

Chương này cũng phân tích vai trò thể chế hóa quyền tự do kinh doanh và quyền tự do ý chí; ghi nhận bước tiến khi Luật Doanh nghiệp năm 2014 cho phép cá nhân thành lập công ty TNHH một thành viên, góp phần minh bạch hóa cơ cấu sở hữu và hạn chế việc nhờ người đứng tên hộ vốn góp. Đồng thời, tác giả làm rõ bản chất các nghĩa vụ tài chính gồm thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng và lệ phí môn bài (chỉ ra sự chuyển đổi bản chất từ "thuế môn bài" sang "lệ phí môn bài" từ ngày 01/01/2017).


Chương 2: Thực trạng pháp luật về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và thực tiễn thi hành pháp luật về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại Việt Nam

Chương 2 đi sâu phân tích thực trạng các quy định pháp luật thực định và quy trình thi hành trong thực tế:

  • Tư cách pháp lý và điều kiện thành lập: Phân tích Điều 17 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định các trường hợp bị cấm thành lập, quản lý doanh nghiệp theo phương pháp loại trừ. Hồ sơ đăng ký kinh doanh được thực hiện theo Điều 24 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP (bao gồm Giấy đề nghị, Điều lệ công ty, giấy tờ pháp lý của cá nhân/tổ chức và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài).
  • Quy trình đăng ký doanh nghiệp và chuyển đổi số: Mô tả chi tiết quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh (thời hạn giải quyết 03 ngày làm việc theo Điều 32, 33, 34 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP) và quy trình đăng ký trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia (https://dangkyquamang.vn/) bằng chữ ký số hoặc tài khoản đăng ký kinh doanh (doanh nghiệp có thời hạn 60 ngày để hoàn thiện hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo thông báo). Thủ tục công bố thông tin bắt buộc sau đăng ký theo Điều 32 Luật Doanh nghiệp năm 2020.
  • Thủ tục giải thể: Phân tích các trường hợp giải thể tại Điều 207 Luật Doanh nghiệp năm 2020 và thủ tục theo Điều 70, 71 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP (thời hạn thông báo 07 ngày làm việc; phối hợp giữa Phòng Đăng ký kinh doanh và Cơ quan thuế; xử lý tình trạng pháp lý sau mốc 180 ngày không nộp hồ sơ).
  • Cơ cấu tổ chức quản lý:
    • Chủ sở hữu là tổ chức (Điều 79): Lựa chọn một trong hai mô hình: (1) Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; (2) Hội đồng thành viên (3-7 thành viên, nhiệm kỳ tối đa 5 năm), Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Điểm mới căn bản của Luật Doanh nghiệp năm 2020 là bãi bỏ Kiểm soát viên bắt buộc (chỉ bắt buộc thành lập Ban kiểm soát đối với doanh nghiệp nhà nước). Người đại diện theo pháp luật bắt buộc phải giữ một trong các chức danh quản lý cụ thể.
    • Chủ sở hữu là cá nhân (Điều 85): Cơ cấu quản lý tinh gọn gồm Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc (Chủ tịch có thể kiêm nhiệm Giám đốc/Tổng giám đốc).
  • Chế độ vốn và huy động vốn:
    • Thời hạn góp vốn: 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Khoản 2 Điều 75). Nếu không góp đủ, phải đăng ký thay đổi vốn trong vòng 30 ngày tiếp theo (Khoản 3 Điều 75) và chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản cá nhân đối với các nghĩa vụ tài chính phát sinh trước ngày đăng ký thay đổi.
    • Tăng, giảm vốn điều lệ: Phân tích quy định tại Điều 87 Luật Doanh nghiệp năm 2020 (khắc phục khái niệm "hoàn trả vốn góp" gây nhầm lẫn ở Luật năm 2014; điều kiện giảm vốn phải hoạt động liên tục từ 02 năm trở lên).
    • Phương thức huy động vốn: Vay vốn từ cá nhân, tổ chức, ngân hàng; phát hành trái phiếu doanh nghiệp (Điều 74, 128, 129); huy động vốn góp thêm của người khác (buộc phải chuyển đổi mô hình công ty).
  • Quyền, nghĩa vụ và các hành vi bị cấm: Phân tích quyền tự do kinh doanh theo Điều 7, nghĩa vụ đáp ứng danh mục 227 ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (Luật Đầu tư năm 2020) và tuân thủ pháp luật lao động theo Điều 8, cùng các hành vi bị nghiêm cấm theo Điều 16 Luật Doanh nghiệp năm 2020.

Chương 3: Một số khuyến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện quy định của pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Chương 3 đề xuất định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật:

  • Phương hướng hoàn thiện: Xây dựng hệ thống pháp luật tương thích với xu hướng phát triển kinh tế thị trường, đẩy mạnh hội nhập quốc tế, tôn trọng quyền tự do kinh doanh và đảm bảo nguyên tắc bình đẳng giữa các loại hình doanh nghiệp trước pháp luật.
  • Khuyến nghị nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật: Tăng cường tính liên thông dữ liệu giữa Cơ quan Đăng ký kinh doanh và Cơ quan thuế; nâng cấp hạ tầng đăng ký doanh nghiệp trực tuyến; đơn giản hóa thủ tục hành chính trong việc giải thể doanh nghiệp; tăng cường hậu kiểm đối với việc thực hiện cam kết góp vốn.
  • Đề xuất hoàn thiện các quy định pháp luật cụ thể: Hoàn thiện cơ chế xác định quốc tịch của công ty TNHH một thành viên; thiết lập các công cụ kiểm soát nội bộ và giám sát tài chính thay thế sau khi luật bãi bỏ quy định bắt buộc về Ban kiểm soát/Kiểm soát viên; quy định rõ ràng hơn về cơ chế xử lý trách nhiệm tài sản của chủ sở hữu khi cố tình vi phạm nghĩa vụ góp vốn trong thời hạn 90 ngày.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính được rút ra từ văn bản

Khóa luận đã tổng hợp và làm rõ sự phát triển của khung pháp lý điều chỉnh công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại Việt Nam, đặc biệt là các điểm sửa đổi, bổ sung trọng yếu của Luật Doanh nghiệp năm 2020:

Nội dung pháp lý Quy định trước đây (Luật DN 2005 / 2014) Quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2020
Ban kiểm soát / Kiểm soát viên Bắt buộc phải có Kiểm soát viên trong cơ cấu công ty TNHH MTV do tổ chức làm chủ sở hữu (Luật DN 2014). Bãi bỏ bắt buộc đối với doanh nghiệp thông thường; chỉ bắt buộc thành lập Ban kiểm soát khi chủ sở hữu là Doanh nghiệp nhà nước (Khoản 2 Điều 79).
Người đại diện theo pháp luật Quy định Điều lệ có thể phân công người đại diện không nhất thiết giữ chức danh chủ chốt. Bắt buộc phải có ít nhất một người đại diện nắm giữ chức danh Chủ tịch HĐTV, Chủ tịch công ty, hoặc Giám đốc/Tổng giám đốc (Khoản 3 Điều 79).
Giảm vốn điều lệ Sử dụng thuật ngữ "hoàn trả vốn góp" tại Khoản 1 Điều 87 Luật DN 2014, gây nhầm lẫn với hành vi rút vốn trái phép. Quy định rõ điều kiện giảm vốn điều lệ: Hoạt động liên tục từ 02 năm trở lên và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ, hoặc giảm do không góp đủ vốn đúng hạn (Điều 87).
Thời hạn góp vốn Luật DN 2005 cho phép thời hạn kéo dài tới 3 năm. Duy trì thời hạn chuẩn hóa 90 ngày kể từ ngày cấp GCNĐKDN; bổ sung chế tài trách nhiệm tài sản vô hạn nếu không đăng ký điều chỉnh trong 30 ngày (Điều 75).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Hoàn thiện khung khổ pháp lý về chuyển đổi số, áp dụng chữ ký số và tài khoản đăng ký kinh doanh đồng bộ trên toàn quốc.
  • Bổ sung quy định hướng dẫn chi tiết về cơ chế kiểm soát rủi ro nội bộ đối với mô hình công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu nhằm lấp khoảng trống pháp lý khi không còn kiểm soát viên bắt buộc.
  • Cải cách thủ tục giải thể doanh nghiệp, giảm bớt thời gian chờ xác nhận nghĩa vụ thuế nhằm hạn chế tình trạng doanh nghiệp "chết lâm sàng" không làm thủ tục chấm dứt hoạt động.

Đóng góp khoa học

  • Cập nhật hệ thống hóa toàn diện các điểm mới của Luật Doanh nghiệp năm 2020 và Nghị định số 01/2021/NĐ-CP điều chỉnh công ty TNHH một thành viên so với các công trình nghiên cứu trước năm 2020.
  • Đặt mô hình công ty TNHH một thành viên dưới góc độ so sánh luật học (Pháp, Đức, Mỹ), phân tích bản chất tách bạch tài sản và chế độ trách nhiệm hữu hạn trong điều kiện kinh tế thị trường tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các quy định pháp luật thực định và giai đoạn chuyển giao giữa Luật Doanh nghiệp năm 2014 và Luật Doanh nghiệp năm 2020. Do Luật Doanh nghiệp năm 2020 mới có hiệu lực từ đầu năm 2021, khóa luận chưa tổng hợp được số lượng lớn án lệ và các vụ việc tranh chấp thực tiễn tại Tòa án liên quan đến trách nhiệm tài sản của chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên. Các quy định chuyên biệt điều chỉnh doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được đề cập khái quát theo Luật Đầu tư năm 2020.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu thực tiễn giải quyết tranh chấp tài sản giữa chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên và chủ nợ trong quá trình mở thủ tục phá sản; đánh giá tác động lâu dài của việc trao quyền tự quyết về Ban kiểm soát đối với năng lực quản trị rủi ro của doanh nghiệp; nghiên cứu quy chế pháp lý về quốc tịch của công ty TNHH một thành viên có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo học thuật hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Luật, Luật Kinh tế và Quản trị kinh doanh: Phục vụ nghiên cứu các học phần Luật Doanh nghiệp, Luật Thương mại và Pháp luật về chủ thể kinh doanh.
  • Nhà đầu tư, cá nhân, tổ chức chuẩn bị thành lập doanh nghiệp: Tham khảo quy trình thủ tục đăng ký kinh doanh trực tuyến, các mẫu hồ sơ theo Nghị định số 01/2021/NĐ-CP, việc lựa chọn mô hình quản trị và cách thức quản lý nguồn vốn điều lệ.
  • Các phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Quy trình 5 bước đăng ký doanh nghiệp trực tiếp và 4 bước đăng ký trực tuyến qua mạng thông tin điện tử.
    • Phân tích so sánh chi tiết hai mô hình cơ cấu tổ chức quản lý công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu theo Điều 79 Luật Doanh nghiệp năm 2020.
    • Quy định về thời hạn góp vốn 90 ngày, cơ chế giảm vốn điều lệ và hậu quả pháp lý về trách nhiệm tài sản vô hạn đối với các nghĩa vụ phát sinh khi chậm điều chỉnh vốn.

Câu hỏi thường gặp

1. Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên theo Luật Doanh nghiệp năm 2020 gồm những ai và chịu trách nhiệm tài sản như thế nào?

Theo Khoản 1 Điều 74 Luật Doanh nghiệp năm 2020, chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên có thể là một tổ chức hoặc một cá nhân. Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ đã đăng ký (chế độ trách nhiệm hữu hạn), do công ty có tư cách pháp nhân và tài sản độc lập.

2. Thời hạn góp vốn thành lập công ty TNHH một thành viên và chế tài khi không góp đủ vốn được quy định ra sao?

Theo Khoản 2 và Khoản 3 Điều 75 Luật Doanh nghiệp năm 2020, chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản cam kết trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu không góp đủ, chủ sở hữu phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày tiếp theo, đồng thời phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính phát sinh trước ngày đăng ký thay đổi vốn.

3. Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định những mô hình quản lý nào cho công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu?

Theo Khoản 1 Điều 79 Luật Doanh nghiệp năm 2020, doanh nghiệp được lựa chọn một trong hai mô hình: (1) Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; hoặc (2) Hội đồng thành viên (gồm từ 3 đến 7 thành viên), Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Khác với Luật Doanh nghiệp năm 2014, mô hình này không còn bắt buộc phải có Kiểm soát viên, trừ trường hợp chủ sở hữu là Doanh nghiệp nhà nước.

4. Công ty TNHH một thành viên có được quyền phát hành chứng khoán để huy động vốn không?

Theo Điều 74 Luật Doanh nghiệp năm 2020, công ty TNHH một thành viên không được quyền phát hành cổ phần (trừ trường hợp chuyển đổi loại hình sang công ty cổ phần), nhưng được quyền phát hành trái phiếu doanh nghiệp, bao gồm việc phát hành trái phiếu riêng lẻ theo quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này.

5. Hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên theo Nghị định số 01/2021/NĐ-CP gồm những giấy tờ gì?

Theo Điều 24 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ gồm: (1) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; (2) Điều lệ công ty; (3) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật và chủ sở hữu là cá nhân, hoặc giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu là tổ chức cùng văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; (4) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp có nhà đầu tư nước ngoài.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Gia Long đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phân tích sâu sắc thực trạng pháp luật điều chỉnh mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo Luật Doanh nghiệp năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Công trình làm nổi bật các cải cách pháp lý tiến bộ về thủ tục đăng ký kinh doanh, cơ cấu tổ chức tinh giản và cơ chế quản trị nguồn vốn. Trên cơ sở đối chiếu thực tiễn, khóa luận đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi, phục vụ quá trình phát triển bền vững của cộng đồng doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.