CHƯƠNG 1: MOT SÓ VAN DE LÝ LUAN VE BẢO LANH NGAN HÀNG VA PHAP LUAT VE BAO LANH NGAN HANG. Khái quát chưng về hoạt động bảo lãnh ngân hàng 1. Khái tiệm, đặc điềm, chức uăng bảo lanh ngâm hang 1. Khải niệm bao lãnh ngân hàng Trong các giao dich dân sự, dé bảo đảm việc bên có ngiĩa vụ thực hiện đúng và đủ ngHĩa vu của mình theo thỏa thuận, các bên tham gia giao dich thường đất ra các yêu câu có sự bảo đảm cho việc thực hiện những nghĩa vụ nay.
Các biện pháp bảo đấm thực hiện nghia vụ dân sự được quy định trong BLDS năm 2015 gồm có chin tiện pháp, trong đó có bảo lãnh. Theo Từ điển tiéng Viét của Viện Ngôn ngữ học, “bảo lãnh” được Hiểu theo hai cách: Thứ nhật, bao lãnh là “báo dam người khác thực hiện một nghia vu và chiu trách nhiệm néu người đó không thực hiện". Thứ hai, bảo lãnh là “ding tư cách, uy tin của minh dé bao đâm cho hành động tư cách của người khác"! Tu định nghiia này cho thay, đưới góc độ xã hội, bảo lãnh được hiểu là việc một chủ thé (cá nhân hoặc tô chức) ding uy tín, năng lực của mình dé đứng ra bão dam vệ việc thực hiénnghia vụ của chủ thể khác (cá nhân hoặc tổ chức khác), trong trường. hop chủ thé có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ thi chủ thé bảo lãnh phải chiu trách nhiệm cho việc không thực hiện đó.
Theo Từ dién giải thích thuật ngữ luật học, bảo lãnh là “biển pháp bảo đâm thực Jnén ngiãa vu dan sự, theo đó người bdo lãnh đứng ra cam kết với bên có quyền về viée họ có trách nhiễm ding tài sản của minh dé thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ nêu đến han thực hiện nghĩa vu mà bên có nghĩa vụ không thực hiện, thực hiện không ding. không day đu nghita vụ của mình"). Từ điển Luật Oxford định nghia bao lãnh (guarantee) 1a mot thỏa thuận thứ cap, trong đó một người (người bảo lãnh) chịu trách nhiệm pháp lý đôi với khoản nợ hoặc sự vỡ nợ của người khác (con nợ chính), 1a bên chiu trách nhiệm chính về khoản nợ. Một sự bao đảm cân có sự xem xét độc lập và phải được chứng minh bằng văn bản.
Người bảo lãnh đã thanh toán tiền bảo lánh của minh có quyền được người mac nơ ' Viên Ngân ngữ học (2003), Từ điển tiếng Việt, NXB Da Nẵng- Trưng tâm từ điển học , Hà Nội tr 39. 2 Trường Đaihọc Luật Hà Nội (1909), Từ điển giải thich thuật ngit Luật hoc: Luật Dân su; Luật Hon nhấn và gia dinh; Luật Tổ ng din sục, NXB. Công annhin din, Hi Nội tr 20 5 chính bôi thường3 Theo quy định tại khoản 1 Điêu 335 BLDS nam 2015, bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây goi 1a bên bảo lãnh) cam két với bên có quyền (sau đây gọi là bên tihận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghia vụ thay cho bên có ng†ĩa vụ (sau đây gợi là bên được bảo lãnh), nêu khi dén thời han thực hiện nghiia vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hién không đúng ng†ĩa vụ. Như vậy, hau hết các định nghĩa về bảo lãnh đều có những điểm chung cơ bản là: Thứ nhất, co sự cam kết của bên thứ ba (bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc sẽ thưc hiện ngiĩa vụ (nghia vụ được bảo lãnh) thay cho bên có nghia vụ (bên được bảo lãnh).
Thử hai, sẽ có sự thực luận thay nghĩa vu của bên được bảo lãnh khi chủ thé này vi pham ngiĩa vụ được bảo lãnh Thứ ba, sự vi pham nghĩa vụ (nghĩa vụ được bảo lãnh) của bên được bảo lãnh là điều kiện cho việc thực hiện ng]ña vụ bảo lãnh. Thực tế, hoat động bảo lãnh có thể được thực hiện bởi nhiêu tổ chức, cá nhân. Trường hợp được thực hiện chuyên nghiệp bởi tổ chức kinh tế như các TCTD nói chung và NHTM mai nói riêng, hoạt động nay được gọi là “bdo lãnh ngân hàng. BLNH xuất hiện vào giữa những năm 60 va được sử dụng rông rãi trong những năm 70 tại nhiều thị trường trên thé giới, đặc biệt là tại thi trường Hoa Kỷ! Điều này là bởi thời điểm đó, thương mại mậu dịch quốc tế ngày cảng phát triển đã làm gia tăng nhụ cau đa dang hoa và hop pháp hóa công cụ tải trợ và bảo dam quốc tế có tính linh hoạt, đáng tin cậy, phù hợp với tập quán quốc tê và không trái với luật pháp quốc gia ngoài phương thức tín dung chúng từ truyền thong BLNH đáp ứng được những yêu cầu này và được sử dụng ngày càng phổ biên tại các quốc gia trên thé giới.
Hau hệt những thương vụ lớn trong pham vi quốc tế và tại Việt Nam hiện nay đều có sự xuất hiện của BLNH. Vé khái niém BLNH, đủ bản chất vẫn là bảo lãnh, nixung BLNH có những điểm riêng so với bảo lãnh dân sự thông thường. Theo Từ điển giải thích thuật ngữ luật hoc, BLNH là “hình thức cấp tin ding ` Oxfard (2003), Dictionay of Law, Clays Ltd, Great Britain, tr 224. * Nguyễn Phương Thảo (2014), Pháp luật về bảo lãnh ngiềt hàng ca các ngôn hàng thương mại - Thực tiễn và để xuất hoàn thiện, Hà Nội,tư 9.
S$ Trần Thi Việt Hà (2013), Chế độ pháp lý về báo lãnh ngân hàng của các TCTD Việt Nem , Hà Nội,tư 6. 6 của tổ chức tin dung. Tổ chức tin dung được bảo lãnh bằng uy tin và khả năng tài chính của mình đối với người nhận bdo lãnh dưới các hình thức như bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng. bảo lãnh dự thau.
Người được bảo lãnh có thé là tổ chức hoặc cá nhân "6. V ới cách giải nghĩa này, có thé biểu BLNH không chi là một biện pháp bão đảm thực hiện nghĩa vụ mã còn là một hoạt động kinh. doanh có tính chất chuyên nghiệp. Điêu này được thé hiện rõ hơn thông qua cách đính ngiấa về BLNH trong các văn ban pháp luật.
Cụ thể nlnư sau: Khoản 18 Điều4 Luật Các TCTD năm 2010 quy đính: "` Báo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tin dụng cam kết với bén nhận bao lãnh về viée tổ chức tin dung sé thực hiên nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng ldi khách hàng không thực hiển hoặc thực hiện không day đi nghiia vu đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tin dung theo théa thuận". Nội dung này tiếp tục được quy định trong khoản 1 Điều 3 Thông tư số 11/2022/TT-NHNN nlnư sau: “Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tin dung theo dé bên bảo lãnh là tổ chức tin chong. chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc sẽthực Jnén nghia vu tài chính thay cho bên được bao lãnh ldu bên diroc bdo lãnh không thực hiện hoặc thre hiện không day địt nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; bên được bdo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bdo lãnh theo théa thuận đã bế" Từ quy định pháp luật có thê thay, BLNH vừa thê hiện là một biện pháp bảo đầm ngiữa vụ dân sự bởi trong BLNH tôn tại cam két giữa TCTD (bên bảo lãnh) va bên có quyên (bên nhhận bảo lãnh) về việc bên bảo lãnh sẽ thực biên nghia vụ tải sản thay cho khách hang (bên được bảo lãnh) khi ho không thực hiện nghĩa vụ với bên. có quyền Đồng thời, như đã nói ở trên, BLNH lúc này còn được hiểu là mét hoạt động kinh doanh mang tinh chất chuyên nghiép — một nghiệp vụ cấp tín dụng bởi chủ thé thực biện hoạt động BLNH không phải bat cứ cá nhân, tô chức nào như trong bao lãnh dân sự ma đó là các TCTD — những chủ thể kinh doanh đặc thù; và khách hang (người được bảo lãnh) phải nhận nợ với TCTD và phải hoàn trả cho TCTD số tiên được trả thay.
* Trường Daihoc Luật Hà Nội (2000), Từ điển gil thich thuật ngit Luật hoc: Luật Kinh tế, Luật Mới trường, Tuất Tài chinh, Luật Ngôn hàng, NXB. Công an nhân din, Hà Nội, 213 VÀ 1. Đặc điểm cña bảo lãnh ngân hàng Thứ nhất, BLNH là một loại giao dich thương mai (hành vi thương mai) có tinh chất đắc thủ. Hoạt đông BLNH được các TCTD thực hiện với tư cách là thương nhên nhằm.
mục tiêu lợi nhuận. Dé thực hiện được hoạt đông kinh doanh này cũng như các hoạt đông ngân hang khác, TCTD phải dang ký kinh doanh tại cơ quan nhà nước có thêm quyên, cũng như phải có giây phép thành lập và hoạt động cap bởi NHNN. Các TCTD kinh doanh hoat động BLNH phải tuân theo các quy định của ca pháp luật ngân hàng, pháp luật doanh nghiệp và pháp luật thương mai, đồng thời phải sử dụng những kỹ thuật chuyên môn nghiệp vụ riêng nhằm đảm bão cho sự an toan cho khoản vén bö za khi chấp nhận thực hién ngĩa vụ thanh toán thay cho khách hang Đây là một trong những đặc điểm cơ bản dé phân biệt BLNH với bảo lãnh: dân sự thông thường Thứ hai, chủ thé thực hiện luôn là các chủ thể đặc biệt - TCTD, trong đó chủ yêu là các NHTM. Những chủ thé nay dong thời mang hai tư cách: người bảo lãnh trong bảo lãnh thực hiện nghia vụ dân sự và người kinh doanh dich vụ ngân hàng, Pháp luật quy định như vậy là do BLNH nai riêng và các hoat đông ngân hàng nói chung là những hoạt động kinh doanh có độ rủi ro cao, nêu xảy ra sai sót gì thi sé ảnh hưởng dén cả hệ thông ngân hàng, kéo theo đó là ảnh hưởng tới nên kinh té của dat nước.
Thêm vào đó, hoạt đông này đòi hỏi khả năng, tiêm lực tai chính lớn, dong thời yêu câu thực hiện theo quy trình chuyên môn, nghiệp vụ nhất đính va uy tín lớn niên cân phải do các TCTD kính doanh tiên tệ chuyên nghiệp thực hiện. TCTD nói chung và các NHTM nói riêng không chỉ tham gia với tư cách là bên bảo lãnh ma con tham gia với tư cách là một nhà kinh đoanh ngân hàng, Quyên và nghiia vụ của các TCTD trong quan hệ BLNH tuy vẫn hàm chứa những quyên và nghifa vụ của người bão lãnh như trong quan hệ bảo lãnh thực hiện nghia vụ. dân sự, nhưng cũng có một số điểm khác biệt. Ví du, trong quan hệ bảo lãnh dân sự thông thường, người bảo lãnh có thể đưa ra những bằng chứng chúng minh mình.