Luận văn thạc sĩ: Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại TP.HCM

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích ueh giải pháp hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp nghiên cứu tại các doanh nghiệp trên, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2013

125
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1.1. Một số vấn đề cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2. Phương pháp và căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.1. Phương pháp tính thuế

1.2.2. Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp

1.3. Một số khái niệm về thuế thu nhập doanh nghiệp theo chính sách kế toán

1.3.1. Thuế thu nhập hiện hành

1.3.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả và tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

1.3.2.1. Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả
1.3.2.2. Tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
1.3.2.3. Chi phí (thu nhập) thuế thu nhập doanh nghiệp

1.3.3. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

1.3.3.1. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp khi lập báo cáo tài chính riêng
1.3.3.1.1. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
1.3.3.1.2. Kế toán thuế thu nhập hoãn lại phải trả
1.3.3.1.3. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
1.3.3.2. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp khi lập BCTC hợp nhất
1.3.3.2.1. Kế toán thuế thu nhập hoãn lại phải trả
1.3.3.2.2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
1.3.3.3. Trình bày thuế thu nhập doanh nghiệp trên báo cáo tài chính
1.3.3.3.1. Trình bày thuế TNDN trên bảng cân đối kế toán
1.3.3.3.2. Trình bày thuế TNDN trên báo cáo kết quả kinh doanh

1.3.4. Một số khác biệt giữa thu nhập chịu thuế và lợi nhuận kế toán

1.3.4.1. Thu nhập chịu thuế
1.3.4.2. Lợi nhuận kế toán
1.3.4.3. Sự khác biệt giữa thu nhập chịu thuế và lợi nhuận kế toán

1.3.5. So sánh kế toán thuế TNDN theo chuẩn mực kế toán Quốc tế (IAS 12) và kế toán thuế TNDN theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 17)

1.3.6. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp một số nước trên thế giới

1.3.6.1. Kế toán thuế TNDN tại Trung Quốc
1.3.6.2. Kế toán thuế TNDN của Hoa Kỳ (US GAAP)
1.3.6.2.1. Một số mốc phát triển của hệ thống kế toán Mỹ
1.3.6.2.2. Các giai đoạn phát triển kế toán thuế TNDN tại Mỹ
1.3.6.2.3. Nội dung kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Mỹ trong giai đoạn hiện nay

1.3.7. Bài học kinh nghiệm quốc tế trong xây dựng và hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TP.

2.1. Tình hình thực hiện thuế TNDN tại Việt Nam hiện nay

2.2. Các quy định pháp lý về kế toán thuế TNDN

2.2.1. Kế toán thuế TNDN khi có luật thuế TNDN

2.2.2. Kế toán thuế TNDN từ khi có VAS 17 và thông tư hướng dẫn

2.3. Khảo sát tình hình thực hiện kế toán thuế TNDN tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP.

2.3.1. Tình hình kế toán thuế TNDN tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP.

2.3.1.1. Thông tin về doanh nghiệp điều tra
2.3.1.2. Về phân biệt chênh lệch tạm thời và chênh lệch vĩnh viễn
2.3.1.3. Xác định thuế TNDN hoãn lại trên báo cáo tài chính

2.3.2. Thực trạng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp khi lập BCTC riêng tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP.

2.3.2.1. Tổ chức kế toán
2.3.2.2. Thực trạng về xác định, ghi nhận và trình bày thuế TNDN hiện hành
2.3.2.3. Thực trạng về xác định và ghi nhận thuế TNDN hoãn lại

2.3.3. Thực trạng kế toán thuế TNDN khi lập BCTC hợp nhất tại Vinamilk

2.3.3.1. Tổ chức kế toán tại Vinamilk
2.3.3.2. Thực trạng về xác định và ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành khi lập BCTC hợp nhất tại Vinamilk
2.3.3.3. Thực trạng về xác định và ghi nhận thuế TNDN hoãn lại khi lập BCTC hợp nhất tại Vinamilk

2.3.4. Đánh giá tình hình thực hiện kế toán thuế TNDN tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP.

2.3.4.1. Những kết quả đạt được và nguyên nhân của những kết quả
2.3.4.1.1. Những kết quả đạt được
2.3.4.1.2. Nguyên nhân của những kết quả
2.3.4.2. Những hạn chế cần khắc phục và nguyên nhân của những hạn chế
2.3.4.2.1. Những hạn chế cần khắc phục
2.3.4.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TP.

3.1. Quan điểm hoàn thiện

3.1.1. Phù hợp với môi trường pháp lý Việt Nam

3.1.2. Từng bước hội nhập với Quốc tế

3.2. Giải pháp hoàn thiện

3.2.1. Giải pháp vĩ mô nhằm hoàn thiện kế toán thuế TNDN

3.2.1.1. Hoàn thiện chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
3.2.1.2. Hoàn thiện chính sách kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

3.2.2. Hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP.

3.2.2.1. Hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
3.2.2.2. Hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
3.2.2.3. Hoàn thiện xác định thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại trong hợp nhất kinh doanh
3.2.2.3.1. Đối với Nhà nước
3.2.2.3.2. Đối với các doanh nghiệp

3.3. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại TP

Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một phần quan trọng trong hệ thống kế toán của các doanh nghiệp. Tại TP.HCM, nơi có nhiều doanh nghiệp hoạt động, việc hoàn thiện kế toán thuế TNDN không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn nâng cao hiệu quả kinh doanh. Nghiên cứu này sẽ phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán thuế TNDN tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố.

1.1. Khái niệm và vai trò của kế toán thuế TNDN

Kế toán thuế TNDN là quá trình ghi nhận, phân tích và báo cáo các khoản thuế mà doanh nghiệp phải nộp. Vai trò của nó không chỉ là đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật mà còn giúp doanh nghiệp quản lý tài chính hiệu quả hơn.

1.2. Tình hình thực hiện kế toán thuế TNDN tại TP.HCM

Tình hình thực hiện kế toán thuế TNDN tại TP.HCM hiện nay đang gặp nhiều thách thức. Nhiều doanh nghiệp vẫn chưa nắm rõ các quy định và phương pháp hạch toán, dẫn đến sai sót trong báo cáo tài chính.

II. Những thách thức trong kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại TP

Mặc dù đã có nhiều cải cách trong chính sách thuế, nhưng các doanh nghiệp tại TP.HCM vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc thực hiện kế toán thuế TNDN. Những thách thức này không chỉ ảnh hưởng đến việc tuân thủ pháp luật mà còn tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

2.1. Khó khăn trong việc áp dụng quy định thuế

Nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc hiểu và áp dụng các quy định thuế mới. Điều này dẫn đến việc kê khai thuế không chính xác và có thể bị xử phạt.

2.2. Thiếu hụt nguồn nhân lực có chuyên môn

Nhiều doanh nghiệp không có đủ nhân lực có chuyên môn về kế toán thuế, dẫn đến việc thực hiện kế toán thuế TNDN không hiệu quả.

III. Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại TP

Để hoàn thiện kế toán thuế TNDN tại TP.HCM, cần có những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế. Các giải pháp này không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn tối ưu hóa quy trình kế toán.

3.1. Cải cách chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

Cần có những cải cách trong chính sách thuế để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc thực hiện kế toán thuế TNDN. Điều này bao gồm việc đơn giản hóa quy trình kê khai và giảm bớt thủ tục hành chính.

3.2. Đào tạo và nâng cao năng lực cho nhân viên kế toán

Đào tạo nhân viên kế toán về các quy định thuế mới và phương pháp hạch toán hiện đại sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện kế toán thuế TNDN hiệu quả hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về kế toán thuế TNDN

Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng việc áp dụng các giải pháp hoàn thiện kế toán thuế TNDN có thể mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp. Các doanh nghiệp đã áp dụng các giải pháp này đã ghi nhận sự cải thiện trong việc tuân thủ quy định thuế và hiệu quả kinh doanh.

4.1. Kết quả từ các doanh nghiệp áp dụng giải pháp

Nhiều doanh nghiệp đã ghi nhận sự cải thiện trong việc kê khai thuế và giảm thiểu sai sót trong báo cáo tài chính sau khi áp dụng các giải pháp hoàn thiện kế toán thuế TNDN.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ các doanh nghiệp thành công

Các doanh nghiệp thành công trong việc hoàn thiện kế toán thuế TNDN đã chia sẻ những bài học kinh nghiệm quý báu, từ đó giúp các doanh nghiệp khác có thể áp dụng hiệu quả hơn.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của kế toán thuế TNDN tại TP

Kế toán thuế TNDN tại TP.HCM đang trong quá trình hoàn thiện và phát triển. Với những giải pháp đã được đề xuất, hy vọng rằng các doanh nghiệp sẽ có thể nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

5.1. Tương lai của kế toán thuế TNDN tại TP.HCM

Dự báo rằng trong tương lai, kế toán thuế TNDN sẽ tiếp tục được cải thiện nhờ vào sự hỗ trợ của công nghệ và các chính sách thuế linh hoạt hơn.

5.2. Định hướng phát triển kế toán thuế TNDN

Cần có định hướng rõ ràng trong việc phát triển kế toán thuế TNDN, bao gồm việc áp dụng công nghệ thông tin và cải cách quy trình kế toán để nâng cao hiệu quả.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp nghiên cứu tại các doanh nghiệp trên địa bàn tphcm luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp và kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp. - Chương 2: Thực trạng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP. - Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1.1 Một số vấn đề cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp 1.1 Một số khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp Theo Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008: “Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh trong kỳ”[16].

Theo giáo trình Thuế của chủ biên PGS.TS Phan Thị Cúc – TS.Phan Hiển Minh, nhà xuất bản tài chính năm 2009: “Thuế TNDN là loại thuế trực thu đánh trên phần thu nhập sau khi trừ đi các khoản chi phí được trừ liên quan đến thu nhập của cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ”[13]. Từ các khái niệm trên, tác giả cho rằng: Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh trên phần thu nhập sau khi trừ đi các khoản chi phí được trừ của cơ sở kinh doanh sản xuất, dịch vụ.2 Phƣơng pháp và căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp 1.1 Phƣơng pháp tính thuế Số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất. Thuế TNDN phải nộp được xác định theo công thức: Thuế Thu nhập Thuế suất thuế TNDN = x tính thuế TNDN phải nộp Trường hợp doanh nghiệp nếu có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì thuế TNDN phải nộp được xác định như sau: Thuế Phần trích lập quỹ (Thu nhập Thuế suất thuế TNDN phải = - khoa học và phát x tính thuế TNDN nộp triển) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng TNCT trừ thu nhập miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy định. Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau: Thu nhập Thu nhập Thu nhập được Các khoản lỗ được kết = - + tính thuế chịu thuế miễn thuế chuyển theo quy định Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ và thu nhập khác.

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau: Thu nhâp (Doanh Chi phí được Các khoản thu nhập = - + chịu thuế thu trừ) khác Doanh thu, thu nhập theo chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp Theo Điều 8 – Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008: “Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ, trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng. Doanh thu được tính bằng đồng Việt Nam, trường hợp có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ”[16]. Theo giáo trình Thuế của chủ biên PGS.TS Phan Thị Cúc – TS.Phan Hiển Minh, nhà xuất bản tài chính năm 2009: “Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền”[13]. Chi phí hợp lý đƣợc trừ để tính thu nhập chịu thuế theo chính sách thuế TNDN Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008: “Doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện: Khoản chi thực tế phát sinh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật”[16].2 Một số khái niệm về thuế thu nhập doanh nghiệp theo chính sách kế toán 1.1 Thuế thu nhập hiện hành Theo IAS 12, bản cập nhật đến năm 2008: “Thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế hoặc lỗ thuế của kỳ hiện hành”[22].

Theo VAS 17: “Thuế TNDN phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành”[1]. Khái niệm này đề cập đến thuế TNDN hiện hành là khoản nợ phải trả hoặc khoản phải thu tính trên TNCT và thuế suất thuế TNDN mà chưa đề cập đến khoản lỗ thuế của kỳ hiện hành. Như vậy, theo tác giả: “Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế TNDN phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế (hoặc lỗ tính thuế) và thuế suất thuế TNDN của kỳ hiện hành”.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả và tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại Xuất phát từ những quy định khác nhau giữa chính sách thuế và chính sách kế toán đã hình thành một số khoản chênh lệch giữa TNCT và lợi nhuận kế toán. Khoản chênh lệch đó gồm chênh lệch vĩnh viễn và chênh lệch tạm thời.

Trong đó: Chênh lệch vĩnh viễn: Là chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế phát sinh từ các khoản doanh thu, thu nhập và chi phí được kế toán ghi nhận nhưng không được chính sách thuế chấp nhận ở mọi thời điểm. Chênh lệch tạm thời: Là khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hay nợ phải trả trong bảng CĐKT và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục này. Chênh lệch tạm thời chưa được cơ quan thuế chấp nhận ngay trong kỳ tính thuế nhưng sẽ được chấp nhận trong các kỳ tương lai do vậy sẽ tạo ra trong kỳ hiện tại một khoản thuế TNDN hoãn lại. Như vậy, cơ sở hình thành thuế TNDN hoãn lại xuất phát từ các khoản chênh lệch tạm thời.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả Theo IAS 12 (2008): “Thuế TNDN hoãn lại phải trả là thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành”[22]. Trong đó chênh lệch tạm thời chịu thuế là chênh lệch tạm thời làm phát sinh thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong tương lai khi giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được thu hồi hay được thanh toán. Như vậy trong kỳ hiện tại khoản chênh lệch này sẽ phát sinh nếu: Giá trị ghi sổ của tài sản lớn hơn cơ sở tính thuế của tài sản đó hoặc giá trị ghi sổ của nợ phải trả nhỏ hơn cơ sở tính thuế của nó.2 Tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại Theo IAS 12 (2008): “Tài sản thuế TNDN hoãn lại là thuế TNDN sẽ được hoàn lại trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ; giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng và giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng”[22]. Trong đó chênh lệch tạm thời được khấu trừ là chênh lệch tạm thời làm phát sinh các khoản được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong tương lai khi giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản và nợ phải trả liên quan được thu hồi hay được thanh toán.

Khoản chênh lệch được khấu trừ phát sinh khi giá trị ghi sổ của tài sản nhỏ hơn cơ sở tính thuế của tài sản đó hoặc giá trị ghi sổ của nợ phải trả lớn hơn cơ sở tính thuế của nó. Ngoài khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ thì giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng cũng góp phần làm giảm số thuế TNDN phải nộp trong tương lai và hình thành tài sản thuế TNDN hoãn lại. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 1.1 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp khi lập báo cáo tài chính riêng 1.1 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Cách xác định thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Việc xác định thu nhập chịu thuế thường dựa vào lợi nhuận kế toán với các điều chỉnh cần thiết. Theo quy định hiện hành, thu nhập chịu thuế được xác định dựa trên tờ khai quyết toán thuế TNDN.

Thu nhập chịu thuế được tính bằng lợi nhuận kế toán và thực hiện điều chỉnh các khoản tăng, giảm thu nhập, chi phí trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo quy định của luật thuế TNDN. Tài khoản sử dụng - Tài khoản 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp - Tài khoản 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành TK tiền mặt … TK thuế TNDN phải nộp TK chi phí thuế TNDN hiện hành (1) (2) (3) (4) TK xác định kết quả kinh doanh (5) (6) Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán thuế TNDN hiện hành Ghi chú: (1) Số thuế TNDN tạm nộp (2) Nộp tiền thuế TNDN (3) Số thuế TNDN phải nộp bổ sung (4) Số thuế TNDN nộp thừa LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 (5) Kết chuyển thu nhập thuế TNDN hiện hành (6) Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành 1.2 Kế toán thuế thu nhập hoãn lại phải trả Cách xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả Công thức xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả: Tổng chênh lệch tạm Thuế suất thuế Thuế TNDN hoãn lại = thời chịu thuế trong x TNDN theo quy định phải trả năm hiện hành Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lãi phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế trừ khi thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế TNDN (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch. Xác định các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế trong năm: Cuối năm tài chính, khi lập BCTC, kế toán phải xác định cơ sở tính thuế của tài sản và các khoản nợ phải trả làm căn cứ xác định khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế. Các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế được phản ánh vào “Bảng xác định chênh lệch tạm thời chịu thuế”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ