Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và xây lắp, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng giá thành sản phẩm hoặc giá trị dự toán công trình. Việc quản lý và hạch toán chính xác nguyên vật liệu giữ vai trò then chốt đối với năng lực cạnh tranh, giúp doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm, thực hiện hiệu quả cơ chế tự chủ tài chính lấy thu bù chi, đồng thời kiểm soát chặt chẽ các định mức tiêu hao và ngăn chặn thất thoát, lãng phí nguồn lực. Đối với các đơn vị thi công xây dựng kỹ thuật, công tác kế toán nguyên vật liệu còn là căn cứ trực tiếp để tính toán chính xác giá thành cho từng hạng mục, từ đó xác định chuẩn xác kết quả kinh doanh và lãi lỗ của từng công trình. Xuất phát từ thực tế thực tập tại Công ty cổ phần PERSO – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn môi trường và thi công xây lắp kỹ thuật – tác giả Mai Thị Oanh đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về thực trạng hạch toán nguyên vật liệu tại đơn vị dưới sự hướng dẫn khoa học của T.S Nguyễn Viết Tiến.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ thành hai phương diện:

  1. Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
  2. Mục tiêu thực tiễn: Khảo sát thực trạng, phân tích chi tiết quy trình kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần PERSO; từ đó chỉ rõ những ưu điểm, nhận diện các tồn tại, vướng mắc và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu.
  • Không gian nghiên cứu: Đề tài được khảo sát và thực hiện tại Phòng Kế toán của Công ty cổ phần PERSO (địa chỉ trụ sở chính tại Làng Việt Yên, xã Ngũ Hiệp, huyện Thanh Trì, Hà Nội; văn phòng đại diện tại Ô 7, Lô 6, Khu Đền Lừ 2, đường Hoàng Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội). Doanh nghiệp có quy mô vốn điều lệ 2,8 tỷ đồng và 215 cán bộ công nhân viên.
  • Thời gian nghiên cứu: Khóa luận được thực hiện từ ngày 08/03/2014 đến ngày 11/04/2014. Toàn bộ số liệu và chứng từ minh họa được trích xuất trong phạm vi kỳ kế toán Tháng 03 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở lý luận của kế toán tài chính doanh nghiệp xây lắp, gắn liền với các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực nghề nghiệp:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) "Hàng tồn kho", ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Chuẩn mực quy định nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu theo giá gốc; trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải hạch toán theo giá trị thuần có thể thực hiện được thông qua việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, quy định hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản và hình thức sổ áp dụng tại doanh nghiệp.
  • Khung lý thuyết phân loại nguyên vật liệu theo công dụng (vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, vật liệu khác) và theo nguồn hình thành.
  • Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu (phương pháp thẻ song song, phương pháp đối chiếu luân chuyển, phương pháp sổ số dư) và các phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho (phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ).

Để thu thập và xử lý thông tin phục vụ cho nghiên cứu thực tiễn, tác giả đã sử dụng ba phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Thiết kế bảng câu hỏi gồm khoảng 10 câu hỏi theo thang đo mức độ cần thiết và quan trọng từ thấp đến cao, phát trực tiếp cho các vị trí quản lý chủ chốt và nhân viên phòng tài chính - kế toán nhằm thu thập thông tin khái quát về công tác kế toán nguyên vật liệu.
  • Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng và kế toán viên phụ trách phần hành nguyên vật liệu thông qua hệ thống câu hỏi ngắn gọn, tập trung vào mô hình tổ chức bộ máy kế toán, phương pháp tính giá nhập - xuất kho, hệ thống sổ sách kế toán và quy trình luân chuyển chứng từ.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Tổng hợp, thống kê, phân loại và đối chiếu, so sánh các dữ liệu thu thập được từ thực tế để đánh giá toàn diện mô hình hạch toán tại doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm tài liệu lý luận từ giáo trình chuyên ngành (Giáo trình Kế toán tài chính của Học viện Tài chính do GS. Ngô Thế Chi và TS. Ngô Thị Thủy biên soạn; tài liệu Kế toán doanh nghiệp hỏi và đáp của tác giả Dương Nhạc) và hệ thống dữ liệu sơ cấp, thứ cấp thực tế trích xuất từ hồ sơ pháp lý, chứng từ kế toán, sổ sách chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính tháng 03/2014 của Công ty cổ phần PERSO.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề kế toán NVL trong doanh nghiệp xây lắp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng về kế toán nguyên vật liệu trong các đơn vị xây dựng cơ bản. Tác giả làm rõ khái niệm nguyên vật liệu là đối tượng lao động cấu thành nên thực thể sản phẩm, chuyển dịch toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất trong kỳ. Nội dung chương trình bày chi tiết cách phân loại nguyên vật liệu theo vai trò kỹ thuật, theo nguồn gốc sở hữu và nơi sử dụng.

Về phương pháp định giá, chương 1 phân tích nguyên tắc xác định giá gốc vật tư nhập kho đối với từng nguồn: mua ngoài (giá mua ghi trên hóa đơn cộng thuế không hoàn lại, chi phí thu mua trừ chiết khấu thương mại, giảm giá), tự gia công, thuê ngoài chế biến hoặc nhận vốn góp liên doanh. Về xuất kho, tác giả trình bày công thức và điều kiện áp dụng của bốn phương pháp: giá thực tế đích danh, nhập trước - xuất trước (FIFO), nhập sau - xuất trước (LIFO) và bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập, bình quân cuối kỳ trước).

Chương này cũng phân tích kết cấu và phương pháp hạch toán của các tài khoản kế toán tổng hợp: TK 151 (Hàng mua đang đi đường), TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu - chi tiết các tiểu khoản 1521, 1522, 1523), TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang - chi tiết cho xây lắp như 1541, 1542, 1543, 1544) và TK 159 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho). Đồng thời, tác giả mô tả trình tự luân chuyển chứng từ và ghi chép của ba phương pháp kế toán chi tiết vật tư (thẻ song song, đối chiếu luân chuyển, sổ số dư) và quy trình hạch toán tổng hợp theo hai phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.

Chương 2: Thực trạng kế toán NVL tại Công ty cổ phần PERSO

Chương 2 phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần PERSO. Công ty được thành lập ngày 04/06/2010 theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0303000734, hoạt động chính trong lĩnh vực tư vấn môi trường (lập báo cáo đánh giá tác động môi trường), thiết kế, thi công xây lắp công trình xử lý nước thải, thu gom xử lý rác thải và xây dựng công trình dân dụng, lắp đặt thiết bị công nghiệp. Bộ máy quản trị công ty vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng; bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung tại phòng kế toán, gồm 08 nhân sự đảm nhiệm các phần hành dưới sự điều hành của Kế toán trưởng.

Chính sách kế toán áp dụng tại PERSO bao gồm: áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, sử dụng đồng tiền ghi sổ là Việt Nam đồng (VNĐ), niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung và kế toán chi tiết vật tư theo phương pháp thẻ song song.

Quy trình kế toán chi tiết và tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty được minh họa cụ thể qua các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 03/2014:

  • Thủ tục nhập kho: Vật tư mua ngoài do phòng vật tư thực hiện căn cứ hợp đồng và tiến độ thi công. Khi hàng về có biên bản kiểm nghiệm của ban kiểm nghiệm, thủ kho kiểm nhận số lượng, ký phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), ghi thẻ kho rồi chuyển chứng từ lên phòng kế toán.
    • Nghiệp vụ ngày 15/03/2014: Phiếu nhập kho số 341 (theo Hóa đơn GTGT số 141) nhập 30.000 kg xi măng Hoàng Thạch từ Cửa hàng vật liệu số 27B với đơn giá 850 đ/kg, thuế GTGT 5%. Giá trị nhập kho chưa thuế là 25.500.000 đ, thuế GTGT đầu vào là 1.275.000 đ, tổng giá thanh toán là 26.775.000 đ. Định khoản: Nợ TK 152: 25.500.000 đ; Nợ TK 1331: 1.275.000 đ; Có TK 331: 26.775.000 đ.
    • Nghiệp vụ ngày 16/03/2014: Phiếu nhập kho số 342 nhập 10.000 kg xi măng Hoàng Thạch của Công ty thương mại Hà Thành với đơn giá 910 đ/kg, thuế GTGT 10%. Giá trị nhập kho là 9.100.000 đ, thuế GTGT 910.000 đ, tổng thanh toán là 10.010.000 đ.
  • Thủ tục xuất kho: Vật tư xuất chủ yếu phục vụ thi công tại các đội xây dựng căn cứ vào dự toán kỹ thuật. Công ty tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
    • Nghiệp vụ ngày 17/03/2014: Phiếu xuất kho số 136 xuất 30.000 kg xi măng Hoàng Thạch cho công trình xử lý nước thải tại Bệnh viện đa khoa Hưng Yên. Áp dụng phương pháp FIFO, số lượng này được tính trọn vẹn theo đơn giá lô nhập ngày 15/03/2014 (đơn giá 850 đ/kg), tổng trị giá xuất kho là 25.500.000 đ.
    • Nghiệp vụ ngày 03/03/2014: Phiếu xuất kho số 13/PL xuất thép phi 10 cho công trình xử lý nước thải tại Bệnh viện đa khoa Hưng Yên, giá thực tế xuất kho theo đơn giá nhập trước là 11.500 đ/kg.
  • Trình tự ghi sổ: Hằng ngày, kế toán kiểm tra chứng từ gốc để ghi vào Sổ Nhật ký chung và Sổ (thẻ) chi tiết vật tư, sau đó chuyển số liệu vào Sổ cái TK 152, TK 331, TK 154. Cuối tháng, thủ kho chuyển Thẻ kho lên để đối chiếu với Sổ chi tiết và lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn vật tư.

Dưới đây là bảng tổng hợp các đặc điểm thực tế trong công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần PERSO:

Tiêu chí phân tích Đặc điểm áp dụng thực tế tại Công ty cổ phần PERSO
Chế độ kế toán áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Phương pháp kế toán HTK Kê khai thường xuyên (sử dụng các TK 152, TK 154)
Phương pháp tính giá xuất kho Nhập trước - xuất trước (FIFO)
Phương pháp hạch toán chi tiết Phương pháp thẻ song song (kho theo dõi số lượng, kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị)
Hình thức sổ kế toán tổng hợp Hình thức Nhật ký chung (ghi chép kết hợp máy tính và thủ công)
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ (thuế suất 5%, 10% tùy loại vật liệu)
Tổ chức bộ máy kế toán Mô hình kế toán tập trung tại phòng kế toán, gồm 08 vị trí công việc

Chương 3: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty cổ phần PERSO

Trên cơ sở phân tích thực trạng ở chương 2, chương 3 đưa ra các đánh giá tổng quát về thành công và các mặt hạn chế của doanh nghiệp. Về mặt ưu điểm, công ty đã tổ chức bộ máy kế toán tập trung gọn nhẹ, tuân thủ đúng các chế độ chứng từ cơ bản theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp FIFO nhất quán, đáp ứng được yêu cầu tập hợp chi phí cho từng công trình.

Tuy nhiên, tác giả chỉ rõ bốn tồn tại lớn tại đơn vị:

  1. Công tác lập và luân chuyển chứng từ ban đầu còn bất cập do đặc thù thi công phân tán: Mỗi đội xây dựng thi công ở các địa bàn khác nhau nhưng chỉ bố trí một cán bộ kiêm nhiệm, khối lượng công trình lớn khiến chứng từ gửi về phòng kế toán bị chậm trễ, dồn ứ.
  2. Công ty chưa xây dựng và ban hành Sổ danh điểm vật tư, gây khó khăn cho việc tra cứu, quản lý và ghi chép thẻ kho khi danh mục vật tư xây lắp rất đa dạng.
  3. Việc ứng dụng phần mềm kế toán chưa đồng bộ: Công ty vẫn ghi chép thủ công là chủ yếu, gây tốn thời gian và dễ phát sinh sai sót trong quá trình tổng hợp số liệu.
  4. Phương pháp thẻ song song bộc lộ nhược điểm trùng lặp chỉ tiêu ghi chép số lượng giữa kho và phòng kế toán, đồng thời công tác đối chiếu chỉ dồn vào cuối tháng làm hạn chế chức năng kiểm tra, giám sát thường xuyên.

Từ đó, tác giả đưa ra bốn giải pháp hoàn thiện nội bộ:

  • Thứ nhất, phân cấp quản lý chứng từ xuất kho: Bố trí thủ kho tại từng công trình trực tiếp quản lý, lưu giữ các phiếu xuất vật tư hằng ngày; định kỳ tổng hợp bảng kê gửi về phòng kế toán công ty nhằm giảm tải áp lực quản lý phiếu vụn vặt cho kế toán công ty.
  • Thứ hai, thiết lập hệ thống Sổ danh điểm vật tư: Tiến hành mã hóa danh điểm thống nhất bằng dãy ký số (4 chữ số đầu quy định loại vật liệu như 1521 - vật liệu chính, 1522 - vật liệu phụ; các chữ số sau chỉ nhóm và tên quy cách cụ thể của vật tư) theo biểu mẫu minh họa:
Nhóm Ký hiệu danh điểm Tên, nhãn mác, quy cách vật liệu Đơn vị tính Đơn giá Ghi chú
1521 1521.1 Xi măng kg Theo hóa đơn Lô mua ngoài
1522 1522.1 Sơn màu đen kg Theo hóa đơn Phục vụ hoàn thiện
1522 1522.2 Sơn màu xanh kg Theo hóa đơn Phục vụ hoàn thiện
  • Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng đồng bộ phần mềm kế toán máy: Thay thế khâu ghi chép thủ công bằng phần mềm chuyên dụng để tự động hóa việc kết chuyển số liệu từ chứng từ vào sổ nhật ký, sổ cái và bảng tổng hợp, giảm thiểu sai sót kỹ thuật.
  • Thứ tư, cải tiến công tác đối chiếu của phương pháp thẻ song song: Kế toán vật tư cần cập nhật phiếu nhập, xuất thường xuyên hơn trong tháng để đối chiếu liên tục với thẻ kho, không dồn việc kiểm tra vào thời điểm cuối tháng nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho ban giám đốc.

Ngoài ra, chương 3 đề cập đến các điều kiện hỗ trợ từ phía Nhà nước (chính sách bình ổn giá vật liệu, ưu đãi tín dụng lãi suất thấp, cải cách thủ tục thuế và hải quan một cửa) và các yêu cầu nội bộ doanh nghiệp (đào tạo chuyên môn cho kế toán viên, xây dựng chế độ đãi ngộ và khen thưởng tiết kiệm vật tư cho người lao động).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực tế tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô nhỏ và vừa, ghi nhận các số liệu và nghiệp vụ thực tế phát sinh trong tháng 03/2014:

  • Phản ánh chính xác các nghiệp vụ mua nguyên vật liệu chủ lực (xi măng Hoàng Thạch lô 30.000 kg đơn giá 850 đ/kg và lô 10.000 kg đơn giá 910 đ/kg; thép phi 10 đơn giá 11.500 đ/kg) và xuất kho phục vụ công trình thi công hệ thống xử lý nước thải tại Bệnh viện đa khoa Hưng Yên.
  • Phân tích chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và cơ chế hạch toán tài khoản tổng hợp TK 152, TK 133, TK 331, TK 154 gắn với phương pháp nhập trước - xuất trước.

Về mặt đóng góp so với nghiên cứu trước mà tác giả tự nêu:

  • Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu phù hợp với đặc thù loại hình doanh nghiệp xây lắp kết hợp dịch vụ kỹ thuật môi trường.
  • Đánh giá thẳng thắn các điểm nghẽn thực tế tại doanh nghiệp: nhận diện rõ tình trạng ghi chép thủ công, sự thiếu hụt sổ danh điểm vật tư và sự chậm trễ trong luân chuyển chứng từ ở các công trình phân tán.
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng trực tiếp cho Công ty cổ phần PERSO, bao gồm mô hình mã hóa Sổ danh điểm vật tư chi tiết và phương án điều chỉnh quy trình đối chiếu số liệu thẻ song song giữa kho và phòng kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được chỉ ra từ phạm vi và thừa nhận của tác giả:

  • Về phạm vi thời gian và số liệu: Đề tài chỉ khảo sát dữ liệu thực tế trong phạm vi hẹp là Tháng 03 năm 2014, chưa phản ánh được sự biến động của chu kỳ nguyên vật liệu qua các quý khác nhau hoặc trọn vẹn một niên độ tài chính của doanh nghiệp xây lắp.
  • Về tính chuyên sâu: Tác giả tự nhận kinh nghiệm thực tế và kiến thức chuyên môn còn hạn chế nên các phân tích về phân bổ chi phí vật liệu vượt định mức hoặc việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 159) mới dừng ở mức độ lý luận chung mà chưa có số liệu thực tế phát sinh tại doanh nghiệp trong kỳ khảo sát.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát số liệu trong toàn bộ chu kỳ niên độ tài chính, kết hợp hạch toán nguyên vật liệu với công tác tính giá thành công trình xây dựng (TK 154) và đánh giá hiệu quả khi công ty chuyển đổi từ phương thức ghi chép thủ công sang vận dụng hoàn toàn phần mềm kế toán doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo nghiên cứu của khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Kế toán doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp tiếp cận một đề tài thực tập tốt nghiệp, từ khâu thiết kế công cụ khảo sát (phiếu trắc nghiệm, câu hỏi phỏng vấn) đến cách trích xuất chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Sổ cái) vào bài viết.
  • Người làm đề tài khóa luận trong các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Cung cấp mô hình tham chiếu về việc vận dụng Chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, phương pháp thẻ song song và phương pháp tính giá xuất kho FIFO trong môi trường thi công công trình phân tán.
  • Phòng kế toán tại các doanh nghiệp có đặc thù tương tự: Có thể tham khảo trực tiếp mẫu biểu và phương pháp mã hóa danh điểm vật tư (Biểu 3.1) để áp dụng vào công tác chuẩn hóa danh mục vật liệu tại đơn vị mình.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty cổ phần PERSO áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính; phương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là phương pháp thẻ song song; và hình thức sổ kế toán tổng hợp là Nhật ký chung.

2. Công ty áp dụng phương pháp nào để tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ? Công ty áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO). Ví dụ trong tháng 03/2014, khi xuất 30.000 kg xi măng Hoàng Thạch cho công trình Bệnh viện đa khoa Hưng Yên theo Phiếu xuất kho số 136 ngày 17/03/2014, đơn giá xuất kho được áp trọn vẹn theo đơn giá của lô hàng nhập trước vào ngày 15/03/2014 là 850 đ/kg.

3. Bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần PERSO được tổ chức theo mô hình nào và gồm những bộ phận nào? Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung tại phòng kế toán, gồm 08 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ, Kế toán tiền mặt - tiền lương - thanh toán chi phí quản lý, Kế toán ngân hàng - bảo hiểm, Kế toán TSCĐ - NVL - CCDC, Kế toán thuế, và Kế toán công nợ.

4. Bốn hạn chế chính trong công tác kế toán nguyên vật liệu được tác giả phát hiện tại công ty là gì? Bốn hạn chế gồm: (1) Việc lập và luân chuyển chứng từ ban đầu tại các công trình phân tán còn chậm trễ do thiếu nhân sự kế toán tại chỗ; (2) Công ty chưa xây dựng Sổ danh điểm vật tư gây mất thời gian theo dõi; (3) Chưa áp dụng đồng bộ phần mềm kế toán máy, việc ghi chép chủ yếu vẫn làm thủ công; (4) Phương pháp thẻ song song gây trùng lặp chỉ tiêu số lượng và việc dồn đối chiếu vào cuối tháng làm giảm tính kịp thời trong quản lý.

5. Cấu trúc mã hóa Sổ danh điểm vật tư do tác giả đề xuất được thiết kế như thế nào? Tác giả đề xuất mã hóa theo cấu trúc phân tầng: 4 chữ số đầu thể hiện loại vật liệu (ví dụ 1521 là nguyên vật liệu chính, 1522 là vật liệu phụ), chữ số tiếp theo sau dấu chấm phân định nhóm vật tư cụ thể và quy cách, chủng loại của từng danh điểm vật liệu (ví dụ 1521.1 là xi măng, 1522.1 là màu đen).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mai Thị Oanh đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp theo VAS 02 và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Bài viết phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán chi tiết và tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần PERSO qua số liệu tháng 03/2014. Đồng thời, nghiên cứu đã nhận diện chính xác các hạn chế về chứng từ công trình, danh mục vật tư và phương thức ghi sổ thủ công, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.