Tổng quan nghiên cứu

Trong cấu trúc nguồn vốn của các ngân hàng thương mại Việt Nam, vốn huy động từ tổ chức kinh tế và dân cư luôn chiếm tỷ trọng áp đảo từ 80% đến hơn 90% tổng nguồn vốn hoạt động, quyết định trực tiếp tới quy mô cấp tín dụng và khả năng sinh lời. Tại Phòng Giao dịch Thuận Kiều trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) - Chi nhánh 5, hoạt động huy động vốn đóng vai trò then chốt trong việc duy trì thanh khoản và cung ứng vốn cho nền kinh tế địa bàn Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Giai đoạn 2021–2023 ghi nhận sự biến động rõ nét trong kết quả kinh doanh của đơn vị: tổng nguồn vốn huy động năm 2021 đạt 404,67 tỷ đồng, sụt giảm nhẹ 0,41% xuống 403,03 tỷ đồng năm 2022, trước khi phục hồi mạnh mẽ 9,34% và chạm mốc 440,67 tỷ đồng vào năm 2023.

Đề án tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (Mã số 8340201) do tác giả Võ Thị Phương Thanh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Tuấn Vinh tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh tập trung làm rõ thực trạng, phân tích các điểm nghẽn và xác lập giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa công tác huy động vốn. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ hoạt động nhận tiền gửi, quản trị kỳ hạn và chi phí lãi suất tại trụ sở số 59A An Dương Vương, Phường 8, Quận 5 trong chu kỳ 3 năm liên tiếp (2021–2023). Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp các hàm ý quản trị giúp đơn vị cải thiện tỷ lệ hoàn thành kế hoạch từ 90,57% năm 2022 lên 110,17% năm 2023, đồng thời mở rộng mạng lưới khách hàng vượt mốc 2.352 chủ thể giao dịch.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết trung gian tài chính và cấu trúc vốn ngân hàng thương mại của các học giả chuyên ngành như Nguyễn Minh Kiều (2009) và Nguyễn Văn Tiến (2015). Theo lý thuyết này, ngân hàng đóng vai trò cầu nối luân chuyển các dòng vốn nhàn rỗi nhỏ lẻ trong xã hội thành nguồn vốn tập trung quy mô lớn, phục vụ sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Hoạt động này chịu sự ràng buộc nghiêm ngặt bởi các chuẩn mực an toàn vốn quốc tế Basel III (với yêu cầu tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu từng bước đạt trên 8%) cũng như hệ thống quy chuẩn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại Thông tư 36/2014/TT-NHNN và Thông tư 22/2019/TT-NHNN.

Khung lý thuyết vận dụng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn toàn diện theo nghiên cứu của Trầm Thị Xuân Hương và Hoàng Thị Minh Ngọc (2018), bao gồm: quy mô nguồn vốn, tốc độ tăng trưởng vốn bình quân, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch, cơ cấu phân bổ theo kỳ hạn và đối tượng, cùng biên chênh lệch lãi suất đầu vào – đầu ra (NIM). Đề án cũng kế thừa các kết quả thực nghiệm quốc tế của Birhanu & Ephrem (2016) tại Ethiopia về rào cản công nghệ trong huy động tiết kiệm, nghiên cứu của Mekonnen & Hanna (2018) về mối quan hệ giữa tích lũy tiền gửi và hình thành tổng vốn quốc gia, kết hợp bài học kinh nghiệm về tổ chức mạng lưới lưu động của Agribank Quảng Bình và mô hình tổ phi tín dụng tại BIDV Bắc Quảng Bình.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề án được trích xuất hoàn chỉnh từ hệ thống báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối tài khoản kế toán, báo cáo thống kê nội bộ định kỳ và báo cáo thường niên của Agribank Chi nhánh 5 - Phòng Giao dịch Thuận Kiều từ năm 2021 đến năm 2023. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ dữ liệu thứ cấp của 2.352 hồ sơ khách hàng định danh (CIF) cùng danh mục tất cả hợp đồng tiền gửi phát sinh trong 36 tháng khảo sát.

Phương pháp chọn mẫu toàn thể theo chuỗi thời gian được áp dụng nhằm loại bỏ sai số chọn mẫu, phản ánh bức tranh tài chính chính xác tuyệt đối tại một đơn vị cơ sở. Tác giả kết hợp linh hoạt phương pháp phân tích - tổng hợp và phương pháp so sánh số học (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối qua từng năm và so với kế hoạch mục tiêu). Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này xuất phát từ đặc thù hoạt động ngân hàng: việc đối chiếu chuỗi số liệu định lượng theo thời gian giúp nhận diện tường tận sự dịch chuyển cơ cấu nguồn tiền gửi, biến động chi phí trả lãi và phản ứng của người gửi tiền trước các cú sốc thị trường tài chính trên địa bàn đô thị.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu thực tế tại Agribank Chi nhánh 5 - Phòng Giao dịch Thuận Kiều giai đoạn 2021–2023 đã mang lại nhiều phát hiện quan trọng:

  • Quy mô huy động vốn phục hồi và bứt phá mạnh mẽ: Sau giai đoạn chững lại năm 2022 với mức giảm nhẹ 0,41% (đạt 403,03 tỷ đồng so với 404,67 tỷ đồng năm 2021), nguồn vốn huy động năm 2023 đã tăng trưởng ấn tượng 9,34%, đạt mức 440,67 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng bình quân cả giai đoạn đạt 8,65%/năm. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động biến động từ 103,23% năm 2021, sụt xuống 90,57% năm 2022 và bật tăng lên 110,17% vào năm 2023.
  • Cơ cấu nguồn vốn phụ thuộc lớn vào tiền gửi dân cư và kỳ hạn dài: Tiền gửi dân cư luôn giữ vai trò nòng cốt khi chiếm 86,16% (348,67 tỷ đồng) năm 2021; 70,72% (285,03 tỷ đồng) năm 2022 và 71,63% (315,67 tỷ đồng) năm 2023. Trong khi đó, tiền gửi tổ chức tăng vọt 110,71% trong năm 2022, đạt 118 tỷ đồng và tiếp tục đạt 125 tỷ đồng (chiếm 28,37%) năm 2023. Phân theo kỳ hạn, nguồn vốn trên 12 tháng chiếm ưu thế tuyệt đối với tỷ trọng 67,74% (273,03 tỷ đồng) năm 2023, còn kỳ hạn dưới 12 tháng giảm mạnh từ 21,99% năm 2021 xuống chỉ còn 10,17% năm 2023.
  • Tệp khách hàng mở rộng đều đặn cùng biên lãi suất ổn định: Tổng số khách hàng gửi tiền tăng từ 1.835 khách hàng năm 2021 lên 1.995 khách hàng năm 2022 (tăng 8,72%) và đạt 2.352 khách hàng năm 2023 (tăng 17,89%). Trong đó, khách hàng cá nhân chiếm trên 97,7% tổng số lượng khách hàng. Chênh lệch lãi suất đầu ra (cho vay) và đầu vào (huy động) dao động tích cực: đạt 5,61% năm 2021, giảm nhẹ về 4,81% năm 2022 và phục hồi lên 5,03% năm 2023, giúp lợi nhuận phòng giao dịch tăng trưởng 25% trong năm 2023, đạt 7,50 tỷ đồng.

Thảo luận kết quả

Khi mô tả sự biến động này qua đồ thị tăng trưởng và bảng cân đối chênh lệch lãi suất, có thể thấy rõ nguồn vốn của đơn vị đã trải qua bước ngoặt lớn trong năm 2023. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ sự kiện khủng hoảng niềm tin đối với một số ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân trên thị trường (tiêu biểu như sự cố SCB và vấn đề trái phiếu doanh nghiệp). Tâm lý người dân chuyển dịch rõ rệt sang xu hướng tìm kiếm nơi trú ẩn an toàn tại các ngân hàng thương mại có vốn Nhà nước chi phối như Agribank.

Kết quả này hoàn toàn nhất quán với kết luận của Mekonnen & Hanna (2018) và Bùi Đức Đào (2019) về mức độ nhạy cảm của người gửi tiền đối với uy tín định chế. Mặc dù lãi suất tiền gửi của Agribank luôn thấp hơn mặt bằng các ngân hàng cổ phần cùng khu vực (áp dụng mức trần 5,0% - 5,5% cho kỳ hạn dưới 6 tháng và 6,0% - 6,5% cho kỳ hạn dài năm 2023), nguồn vốn chảy vào đơn vị vẫn gia tăng đột biến. Tuy nhiên, nghịch lý xuất hiện khi tổng dư nợ cho vay của phòng giao dịch lại suy giảm liên tục từ 226,85 tỷ đồng năm 2021 xuống 103,14 tỷ đồng năm 2022 và chỉ còn 87,17 tỷ đồng năm 2023 (tổng mức giảm 61,57%). Điều này tạo ra áp lực chi phí trả lãi rất lớn lên lợi nhuận nếu chi nhánh không kịp thời cân đối và điều chuyển vốn hiệu quả trong toàn hệ thống.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác huy động vốn bền vững và an toàn, nghiên cứu đưa ra 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  • Tái cấu trúc và đẩy mạnh chiến dịch Marketing tích hợp: Ban Giám đốc Phòng Giao dịch Thuận Kiều chỉ đạo Tổ Tiếp thị triển khai quảng bá đồng bộ các gói sản phẩm tiền gửi tại các trung tâm thương mại, khu vực chợ dân sinh Quận 5. Thiết lập mục tiêu nâng cao mức độ nhận diện thương hiệu tại chỗ thêm 20% trong giai đoạn 2024–2025 thông qua các chương trình chăm sóc khách hàng VIP và tài trợ an sinh xã hội địa phương.
  • Nâng cao chất lượng tuyển dụng và trẻ hóa lực lượng lao động: Bộ phận Nhân sự thuộc Agribank Chi nhánh 5 chủ trì xây dựng lộ trình tuyển dụng cán bộ trẻ am hiểu công nghệ số để bổ trợ cho đội ngũ 9 nhân sự hiện tại. Đặt chỉ tiêu 100% cán bộ giao dịch viên và chuyên viên tư vấn hoàn thành các khóa đào tạo chuẩn kỹ năng giao tiếp và bán chéo dịch vụ trong vòng 6–12 tháng.
  • Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và số hóa sản phẩm tiền gửi: Trung tâm Công nghệ thông tin Agribank phối hợp phòng giao dịch nâng cấp đường truyền, tối ưu hóa giao diện ứng dụng Agribank E-Mobile Banking và ứng dụng định danh eKYC. Mục tiêu đặt ra là gia tăng tỷ trọng tiền gửi tiết kiệm trực tuyến đạt mức tối thiểu 35% tổng doanh số huy động vào cuối năm 2025.
  • Đa dạng hóa danh mục sản phẩm và linh hoạt hóa chính sách lãi suất: Phòng Kinh doanh chủ động thiết kế các sản phẩm tiết kiệm bậc thang, chứng chỉ tiền gửi linh hoạt ngắn hạn và gói tiền gửi tích lũy kiều hối dành riêng cho cộng đồng kiều bào, tiểu thương. Mục tiêu mở rộng số lượng khách hàng tổ chức và doanh nghiệp vừa và nhỏ thêm 15%/năm từ quý 2/2024.
  • Mở rộng hệ sinh thái liên kết dịch vụ và thu hút tiền gửi không kỳ hạn (CASA): Đơn vị đẩy mạnh ký kết thỏa thuận thu hộ học phí, viện phí và chi trả lương tự động với các trường học, bệnh viện, cơ quan hành chính trên địa bàn Quận 5. Mục tiêu phấn đấu nâng tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn từ 22,08% hiện tại lên mức 28% vào năm 2025, giúp giảm mạnh chi phí lãi bình quân đầu vào.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của đề án mang lại giá trị thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Ban lãnh đạo và cấp quản lý các chi nhánh ngân hàng thương mại: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế để hoạch định chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh, điều tiết cơ cấu kỳ hạn huy động vốn và kiểm soát chênh lệch lãi suất đầu ra - đầu vào theo đúng thực tế địa bàn đô thị.
  • Chuyên viên tín dụng, giao dịch viên và cán bộ nguồn nhân lực: Là cẩm nang hỗ trợ chuẩn hóa quy trình giao dịch tại quầy, thao tác mở tài khoản eKYC và nâng cao kỹ năng tư vấn các gói sản phẩm tiền gửi trực tuyến cho từng phân khúc khách hàng.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Cung cấp nguồn học liệu chuyên sâu với bộ dữ liệu thực chứng 3 năm (2021–2023), minh họa sinh động phương pháp phân tích số liệu thứ cấp và đánh giá tác động của các sự kiện tài chính vĩ mô đến hoạt động ngân hàng.
  • Cơ quan quản lý tiền tệ (Ngân hàng Nhà nước): Bổ sung luận cứ thực tiễn từ cơ sở về hành vi chuyển dịch dòng vốn dân cư trong các giai đoạn thị trường biến động, phục vụ công tác thanh tra giám sát và điều hành trần lãi suất huy động hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

  • Nguyên nhân chính nào giúp vốn huy động tại Agribank Thuận Kiều tăng trưởng mạnh trong năm 2023? Nguồn vốn huy động năm 2023 tăng trưởng 9,34% (đạt 440,67 tỷ đồng) chủ yếu nhờ uy tín thương hiệu ngân hàng nhà nước tạo niềm tin vững chắc cho khách hàng sau những xáo trộn trên thị trường tài chính tư nhân. Người dân đã chủ động chuyển dịch dòng tiền nhàn rỗi về Agribank, nâng quy mô khách hàng lên 2.352 chủ thể.
  • Cơ cấu nguồn vốn huy động của phòng giao dịch có đặc điểm gì nổi bật? Tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng chi phối trên 71% tổng nguồn vốn huy động (đạt 315,67 tỷ đồng năm 2023). Xét về kỳ hạn, các khoản tiền gửi trung và dài hạn trên 12 tháng chiếm vị thế chủ đạo với 67,74% (273,03 tỷ đồng), tạo lập nguồn vốn ổn định cho hoạt động kinh doanh.
  • Vì sao tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động năm 2022 của đơn vị chỉ đạt 90,57%? Năm 2022 chứng kiến sự cạnh tranh lãi suất gay gắt từ các ngân hàng thương mại cổ phần cùng áp lực lạm phát sau đại dịch, trong khi đơn vị nghiêm túc thực hiện trần lãi suất quy định. Nguồn tiền gửi dân cư sụt giảm 18,25% đã trực tiếp kéo giảm tỷ lệ hoàn thành kế hoạch của đơn vị.
  • Biên chênh lệch lãi suất đầu vào - đầu ra ảnh hưởng thế nào đến kết quả tài chính? Biên độ chênh lệch lãi suất đầu ra và đầu vào được kiểm soát ở mức 5,03% năm 2023 (lãi suất cho vay 9,76% so với lãi suất huy động 4,73%). Mức chênh lệch hợp lý này đảm bảo bù đắp chi phí hoạt động và giúp lợi nhuận phòng giao dịch đạt 7,50 tỷ đồng, tăng trưởng 25% so với năm 2022.
  • Đơn vị cần ưu tiên giải pháp công nghệ nào để nâng cao năng lực cạnh tranh số? Phòng giao dịch cần tập trung hoàn thiện tiện ích ngân hàng số Agribank E-Mobile Banking, đẩy mạnh mở tài khoản trực tuyến eKYC và tích hợp các gói tiết kiệm online linh hoạt. Mục tiêu nhằm nâng tỷ trọng giao dịch số lên trên 35%, thu hút mạnh mẽ nhóm khách hàng trẻ tuổi tại khu vực trung tâm.

Kết luận

  • Đề án đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về vai trò trung gian tài chính và các tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng thương mại.
  • Phân tích chi tiết thực trạng huy động vốn tại Agribank Chi nhánh 5 - Phòng Giao dịch Thuận Kiều giai đoạn 2021–2023 với quy mô đạt 440,67 tỷ đồng và tốc độ tăng trưởng bình quân 8,65%.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn về danh mục sản phẩm truyền thống đơn điệu, sự phụ thuộc lớn vào tiền gửi dài hạn và đà sụt giảm của dư nợ tín dụng đầu ra (giảm còn 87,17 tỷ đồng).
  • Xây dựng 5 nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền với Marketing đa kênh, chuẩn hóa nhân sự, số hóa hạ tầng công nghệ và mở rộng hệ sinh thái CASA.
  • Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước và Hội đồng thành viên Agribank tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý và cơ chế phân cấp lãi suất linh hoạt cho mạng lưới cơ sở.

Đóng góp lớn nhất của đề án là đưa ra mô hình giải pháp thực chứng giúp cân bằng giữa tăng trưởng nguồn vốn, chi phí trả lãi và mở rộng tệp khách hàng tại một địa bàn đô thị giàu tính cạnh tranh. Lộ trình thực hiện cần được phân kỳ rõ ràng: giai đoạn 2024 tập trung vào số hóa và đào tạo đội ngũ, giai đoạn 2025 mở rộng đối tác liên kết thanh toán. Các nhà quản lý ngân hàng và chuyên viên kinh doanh nên vận dụng ngay các đề xuất này để nâng cao năng lực huy động vốn bền vững trong bối cảnh chuyển đổi số toàn diện.