Luận văn học viện tài chính aof rủi ro trong hoạt động tín dụng và biện pháp hạn chế tại nhnoptnt việt nam chi nhánh yên lạc vĩnh phúc

Chuyên khảo kinh tế phân tích Luận văn học viện tài chính aof rủi ro trong hoạt động tín dụng và biện pháp hạn chế tại nhnoptnt, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

65
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

1.1. Những vấn đề cơ bản về hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại

1.2. Khái niệm hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

1.3. Đặc trưng của tín dụng

1.4. Phân loại hoạt động tín dụng

1.5. Vai trò của hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại

1.6. Rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

1.6.1. Khái niệm rủi ro tín dụng

1.6.2. Các dấu hiệu nhận biết rủi ro

1.6.3. Nguyên nhân dẫn tới rủi ro tín dụng

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH YÊN LẠC – VĨNH PHÚC

2.1. Khái quát về NHNo&PTNT chi nhánh Yên Lạc

2.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Agribank chi nhánh Yên Lạc

2.3. Tình hình hoạt động của Agribank chi nhánh Yên Lạc

2.3.1. Hoạt động huy động vốn

2.3.2. Hoạt động cho vay

2.3.3. Hoạt động kinh doanh khác

2.3.4. Kết quả hoạt động kinh doanh

2.4. Thực trạng hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại Agribank Yên Lạc – Vĩnh Phúc

2.4.1. Thực trạng hoạt động tín dụng tại Agribank Yên Lạc

2.4.2. Rủi ro tín dụng tại chi nhánh Agribank Yên Lạc

2.4.3. Tình hình nợ xấu, nợ quá hạn tại chi nhánh

2.4.4. Dự phòng rủi ro và nguồn bù đắp rủi ro của ngân hàng

2.4.5. Đánh giá chung về hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại chi nhánh Agribank Yên Lạc

2.4.5.1. Kết quả đạt được của chi nhánh
2.4.5.2. Nguyên nhân từ phía Agribank Yên Lạc
2.4.5.3. Nguyên nhân từ phía khách hàng
2.4.5.4. Nguyên nhân khác

3. CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ & MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA RRTD TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH YÊN LẠC

3.1. Định hướng phát triển và mục tiêu trong hoạt động tín dụng của Agribank Yên Lạc

3.2. Biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng

3.2.1. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định

3.2.2. Thực hiện phân tán rủi ro tín dụng

3.2.3. Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động tín dụng

3.2.4. Tăng cường và giám sát hiệu quả sử dụng TSĐB

3.3. Một số kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro tín dụng

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Rủi Ro Tín Dụng

Rủi ro tín dụng là một trong những vấn đề nghiêm trọng nhất trong hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NHNo&PTNT). Nó xảy ra khi khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo cam kết. Rủi ro tín dụng không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận mà còn đe dọa sự ổn định tài chính của ngân hàng. Các dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng bao gồm việc khách hàng trì hoãn thanh toán, thay đổi cơ cấu tổ chức, hoặc có sự suy giảm đáng kể trong doanh thu. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng có thể xuất phát từ cả phía khách hàng và ngân hàng, bao gồm chính sách tín dụng không hợp lý, đánh giá rủi ro không chính xác, và tăng trưởng tín dụng quá nhanh.

1.1. Khái Niệm Rủi Ro Tín Dụng

Rủi ro tín dụng được định nghĩa là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng do khách hàng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, rủi ro tín dụng là một phần không thể tránh khỏi trong hoạt động tín dụng. Nó không chỉ liên quan đến nợ quá hạn mà còn bao gồm cả những nguy cơ tiềm ẩn trong danh mục đầu tư của ngân hàng. Hiểu rõ rủi ro tín dụng giúp các nhà quản trị chủ động trong việc trích lập dự phòng và áp dụng các biện pháp phòng ngừa.

1.2. Nguyên Nhân Rủi Ro Tín Dụng

Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng có thể chia thành hai nhóm chính: từ phía khách hàng và từ phía ngân hàng. Từ phía khách hàng, các yếu tố như suy giảm sức khỏe, thay đổi cơ cấu tổ chức, hoặc doanh thu giảm sút đều có thể dẫn đến rủi ro tín dụng. Từ phía ngân hàng, việc thiếu kiểm soát trong quá trình cấp tín dụng, chính sách tín dụng không hợp lý, và đánh giá rủi ro không chính xác là những nguyên nhân chính. Những yếu tố này đòi hỏi ngân hàng phải có chiến lược quản lý rủi ro hiệu quả.

II. Biện Pháp Hạn Chế Rủi Ro Tín Dụng

Để hạn chế rủi ro tín dụng, NHNo&PTNT Yên Lạc đã áp dụng nhiều biện pháp quản lý rủi ro hiệu quả. Các biện pháp này bao gồm nâng cao chất lượng công tác thẩm định, thực hiện phân tán rủi ro, và tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động tín dụng. Việc phân tán rủi ro giúp ngân hàng giảm thiểu tác động tiêu cực từ một khoản vay xấu. Đồng thời, tăng cường giám sát hiệu quả sử dụng tài sản đảm bảo cũng là một trong những biện pháp hạn chế rủi ro quan trọng. Những biện pháp này không chỉ giúp ngân hàng quản lý rủi ro tốt hơn mà còn đảm bảo sự ổn định tài chính trong dài hạn.

2.1. Nâng Cao Chất Lượng Thẩm Định

Một trong những biện pháp hạn chế rủi ro hiệu quả là nâng cao chất lượng công tác thẩm định. Quá trình thẩm định kỹ lưỡng giúp ngân hàng đánh giá chính xác khả năng trả nợ của khách hàng. Điều này bao gồm việc phân tích tình hình tài chính, năng lực sản xuất kinh doanh, và các yếu tố rủi ro tiềm ẩn. NHNo&PTNT Yên Lạc đã áp dụng các tiêu chuẩn thẩm định nghiêm ngặt để đảm bảo chỉ những khách hàng có uy tín và khả năng trả nợ tốt mới được cấp tín dụng.

2.2. Phân Tán Rủi Ro Tín Dụng

Phân tán rủi ro là một biện pháp quản lý rủi ro quan trọng giúp ngân hàng giảm thiểu tác động từ các khoản vay xấu. Bằng cách đa dạng hóa danh mục đầu tư, NHNo&PTNT Yên Lạc đã hạn chế được sự tập trung rủi ro vào một nhóm khách hàng hoặc lĩnh vực cụ thể. Điều này không chỉ giúp ngân hàng quản lý rủi ro tốt hơn mà còn đảm bảo sự ổn định tài chính trong dài hạn.

III. Thực Trạng Rủi Ro Tín Dụng Tại NHNo PTNT Yên Lạc

Tại NHNo&PTNT Yên Lạc, rủi ro tín dụng đã được quản lý khá hiệu quả thông qua các chỉ tiêu đánh giá như tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu. Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số thách thức như tình hình nợ xấu và nợ quá hạn tại chi nhánh. NHNo&PTNT Yên Lạc đã thực hiện các biện pháp như trích lập dự phòng rủi ro và tăng cường giám sát hoạt động tín dụng để hạn chế rủi ro tín dụng. Những nỗ lực này đã giúp chi nhánh duy trì được kết quả kinh doanh ổn định và giảm thiểu tác động tiêu cực từ rủi ro tín dụng.

3.1. Tình Hình Nợ Xấu Và Nợ Quá Hạn

Tình hình nợ xấu và nợ quá hạn tại NHNo&PTNT Yên Lạc là một trong những thách thức lớn trong quản lý rủi ro tín dụng. Chi nhánh đã thực hiện các biện pháp như trích lập dự phòng rủi ro và tăng cường giám sát hoạt động tín dụng để hạn chế tình trạng này. Những nỗ lực này đã giúp chi nhánh duy trì được kết quả kinh doanh ổn định và giảm thiểu tác động tiêu cực từ rủi ro tín dụng.

3.2. Đánh Giá Hoạt Động Tín Dụng

NHNo&PTNT Yên Lạc đã đạt được những kết quả đáng kể trong quản lý rủi ro tín dụng thông qua việc áp dụng các biện pháp quản lý rủi ro hiệu quả. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục cải thiện các chỉ tiêu đánh giá như tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu để đảm bảo sự ổn định tài chính trong dài hạn.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1.Những vấn đề cơ bản về hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại 1.Khái niệm hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại Theo Luật các tổ chức tín dụng 2010 thì cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào một mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ hcuwsc và cá nhân sử dụng một khoản tiến oặc cam kết sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi bằng các nghiệp vụ cho vay chiết khấu, cho vay tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác. Hơn hết, quan hệ tín dụng phải được hiểu theo quan hệ hai chiều ngân hàng vừa là người đi vay và cũng là người cho vay. Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng thì hoạt động tín dụng là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn và là hoạt động mang lại lợi nhuận hàng năm chủ yếu cho ngân hàng.Đặc trưng của tín dụng Quan hệ tín dụng ngân hàng có các đặc trưng cơ bản sau: tính hoàn trả, tính thời gian, khả năng ẩn chứa rủi ro và lòng tin.

Tính hoàn trả: Đối với quan hệ tín dụng thì đây là nguyên tắc hay cũng là đặc trưng cơ bản nhất là cơ sở để phân biệt quan hệ tín dụng với các quan hệ tài chính khác. Nếu không có sự hoàn trả thì quan hệ tín dụng này không hoàn hảo, không có sự hoàn trả thì người cho vay không thu hồi được vốn và lãi đi ngược lại mục đích kinh doanh. Sinh viên: Nguyễn Thị Xuân – CQ50/15.08Page 3 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Trần Thị Thu Hiền Tính thời gian: Khi tham gia vào quan hệ tín dụng người đi vay được quyền sử dụng một khoản tiền trong một thời gian nhất định và cam kết trong tương lai sẽ hoàn trả vào một ngày trong tương lai như trong hợp đồng hai bên đã thỏa thuận.Tức là người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời vốn trong khoảng thời gian nhất định, sau khi kết thúc thời gian sử dụng người đi vay phải hoàn trả số tiền gốc và lãi cho người cho vay. Tính khả năng ẩn chứa nhiều rủi ro: Do sự bất cân xứng về thông tin, người cho vay không hiểu rõ về người đi vay.

Mối quan hệ tín dụng hoàn hảo khi hết thời hạn vay người đi vay hoàn trả gốc lãi đúng hạn. Tuy nhiên thì trên thực tế không phải lúc nào mọi việc cũng trôi chảy như vậy, không ít các trường hợp đến hạn nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa cụ của mình với chủ nợ dẫn đến các rủi ro mất vốn, rủi ro tín dụng. Lòng tin: Cũng như mối quan hệ vay mượn giữa những cá nhân, ngân hàng cũng chỉ cho vay khi tin tưởng rằng khách hàng đó có ý muốn trả nợ và có khả năng trả nợ. Đồng thời người cho vay tin tưởng rằng người đi vay sẽ sử dụng đồng vốn của mình hiệu quả mang lại lợi ích kinh tế cao hơn trong tương lai.

Khi người cho vay tin rằng người đi vay có khả năng trả nợ và có ý muốn trả nợ thì quan hệ tín dụng mới xảy ra.Phân loại hoạt động tín dụng Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại rất đa dạng và phong phú. Để quản lý tốt hoạt động này thì ngân hàng phải phân loại tín dụng. Chính vì các hình thức tín dụng đa dạng, phong phú cho nên việc phân nhóm các khoản tín dụng cũng được phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau: Sinh viên: Nguyễn Thị Xuân – CQ50/15.08Page 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Trần Thị Thu Hiền Căn cứ vào thời hạn cho vay Tín dụng ngắn hạn: Loại cho vay này có thời hạn nhỏ hơn hoặc bằng 12 tháng với mục đích để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chỉ tiêu ngắn hạn của cá nhân. Tín dụng trung hạn: theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cho vay trung hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng.

Cho vay trung hạn được sử dụng chủ yếu để đầu tư mú sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ… Tín dụng dài hạn: là các khoản cho vay có thời hạn trên 60 tháng. Loại tín dụng này chủ yếu để đáp ứng nhu cầu vốn vay dài hạn phục vụ cho việc xây nhà xưởng, xây dựng xí nghiệp mới, các thiết bị phương tiện vận tải có quy mô lớn. Căn cứ theo mục đích sử dụng vốn Tín dụng sản xuất kinh doanh: Đây là loại cho vay đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh, tiến hành sản xuất của các doanh nghiệp, cá nhân. Tín dụng tiêu dùng: là loại cho vay nhằm đáp ứng tiêu dùng cá nhân.

Nguồn thu nợ chủ yếu là từ thu nhập của người vay vì vậy khi cho khách hàng vay cần xác minh được thu nhập của họ. Căn cứ vào hình thức đảm bảo tiền vay: Tín dụng có tài sản đảm bảo: loại cho vay mà ngân hàng cung ứng với điều kiện khách hàng vay phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ 3. Tín dụng có bảo đảm không phải bằng tài sản: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba, việc cho vay chỉ dựa trên uy tín của bản thân khách hàng, cho vay the chỉ định của Chính phủ. Sinh viên: Nguyễn Thị Xuân – CQ50/15.08Page 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Trần Thị Thu Hiền 1.Vai trò của hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại Tín dụng là cầu nối giữa cung và cầu vốn trong nền kinh tế Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay luôn tồn tại một phần các cá nhân, doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh có sở hữu một lượng vốn nhàn rỗi tạm thời tách khỏi quá trình sản xuất như là: tiền khấu hao để tái tạo tài sản cố định mới nhưng chưa mua, tiền trả lương người lao động chưa đến thời hạn trả, tiền tích lũy,…Các khoản tiền này luôn được các doanh nghiệp hay dân cư sở hữu tiền tishc kuyx nhàn rỗi tìm cách kiếm lời.

Tất cả tạo thành nguồn vốn nhàn rỗi của nền kinh tế. Trong khi đó lại có một bộ phận các doanh nghiệp và cá nhân thiếu vốn để phục vụ cho nhu cầu kinh doanh, sản xuất hay tiêu dùng của mình hoặc để đối phó với các rủi ro của cuộc sống. Vậy ta thấy trong xã hội luôn có một số người thừa vốn và một số người thiếu vốn. Song do sự khác nhau về mặt khoảng cách địa lý, lòng tin nên những người này khó có cơ hội trực tiếp gặp nhau hoặc nếu có thì chi phí khá cao hoặc không kịp thời.

Vì vậy, hoạt động tín dụng ngân hàng đã thỏa mãn những lo lắng của người thừa vốn và đáp ứng nhu cầu của người thiếu vốn. Ngân hàng thương mại đã đứng ra làm trung gian nhận tiền gửi từ các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp và cho vay lại. Từ đó, có thể thấy: “Tín dụng ngân hàng là chiếc cầu nối để người cung và cầu vốn gặp nhau” Tín dụng là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước Như đã biết, cơ cấu kinh tế bị quyết định bởi cơ câu đầu tư; mà tín dụng lại lại quyết định trực tiếp đến cơ cấu đầu tư. Như vậy thì Nhà nước thông qua hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại để điều chỉnh cơ cấu kinh tế để phù hợp với mục tiêu kinh tế vĩ mô của từng thời kỳ.

Để đảm bảo ổn định giá cả Sinh viên: Nguyễn Thị Xuân – CQ50/15.08Page 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Trần Thị Thu Hiền và tạo công ăn việc làm cho người dân phục thuộc lớn vào cơ cấu tín dụng cả về mặt thời gian và đối tượng tín dụng. Trong khi đó, đối tượng tín dụng lại phụ thuộc nhiều vào chính sách của Nhà nước của từng thời kỳ về chủ trương mở rộng tín dụng, lãi suất, điều kiện vay cũng như các điều kiện đi kèm khác. Vậy thông qua việc điều chỉnh các chính sách tín dụng, điều kiện tín dụng, Nhà nước có thể chuyển hướng tín dụng vào một hoặc một nhóm ngành nghề cụ thể nào đó, một nhóm đối tượng nhờ đó ảnh hưởng đến tổng cầu nền kinh tế cả về quy mô và cơ cấu. Mặt khác, chúng ta cũng biết rằng Ngân hàng trung ương là cơ quan quản lý vĩ mô đối với các Ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác, có nhiệm vụ kiểm tra, khảo sát mọi hoạt động của các tổ chức này nhằm đảm bảo cho nền kinh tế hoạt động an toàn và có hiệu quả.

Thông qua hoạt động tín dụng các Ngân hàng thương mại, Ngân hàng trung ương có thể biết được phạm vi, phương hướng đầu tư, hiệu quả đầu tư vào cá ngành kinh tế từ đó có chính sách tiền tệ thích hợp. Nếu nền kinh tế có dấu hiệu tăng trưởng, hiệu quả đầu tư vào cá ngành trong nền kinh tế cao thì Ngân hàng trung ương sẽ thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng tức là bơm thêm tiền vào lưu thông. Ngược lại, nếu nền kinh tế có dấu hiệu suy thoái thì Ngân hàng trung ương sẽ thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt tức là rút bớt tiền từ lưu thông về. Như vậy bằng các công cụ như hạn mức tín dụng, lãi suất tín dụng Ngân hàng trung ương có thể kiểm soát, điều tiết lưu thông tiền tệ đảm bảo khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông nhằm ổn định giá trị đồng tiền, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển.

Dưới sức ảnh hưởng của quy mô tín dụng và chính sách tín dụng thì tùy vào giai đoạn phát triển của nền kinh tế Nhà nước sẽ theo đuổi các mục tiêu kinh tế khác nhau thì sẽ áp dụng chính sách tín dụng, quy mô tín dụng khác nhau. Sinh viên: Nguyễn Thị Xuân – CQ50/15.08Page 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Trần Thị Thu Hiền Tín dụng thúc đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng và lưu thông hàng hóa Thông qua hoạt động tín dụng, khối lượng tiền trong lưu thông sẽ tăng lên khi thực hiện hoạt động cho vay và ngược lại sẽ giảm xuống khi thực hiện hoạt động thu nợ, do đó sẽ góp phần điều tiết khối lượng tiền trong toàn bộ nền kinh tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận Văn AOF: Rủi Ro Tín Dụng Và Biện Pháp Hạn Chế Tại NHNo&PTNT Yên Lạc, Vĩnh Phúc là một nghiên cứu chuyên sâu về rủi ro tín dụng và các giải pháp quản lý hiệu quả tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Yên Lạc, Vĩnh Phúc. Tài liệu này phân tích nguyên nhân, tác động của rủi ro tín dụng, đồng thời đề xuất các biện pháp cụ thể để hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý, nghiên cứu viên và sinh viên quan tâm đến lĩnh vực tài chính ngân hàng.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Đoan Hùng Phú Thọ, nghiên cứu về quản lý rủi ro tín dụng tại một chi nhánh khác của NHNo&PTNT. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam cung cấp cái nhìn tổng quan về các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Đà Nẵng là một nghiên cứu thực tiễn khác về giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng.

Các tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn đa chiều và sâu sắc hơn về quản lý rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng Việt Nam.