CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CỤC THUẾ 1. Hệ thống thông tin. Thông tin: có rất nhiều cách hiểu về thông tin, theo nghĩa thông thường thì thông tin là: - Những gì mang lại hiểu biết về một sự vật, hiện tượng - Ý nghĩa của dữ liệu được rút ra sau khi đã có những đánh giá hoặc so sánh. Ví dụ Doanh thu tháng trước của một công ty là 100 triệu đồng, tháng này là 85 triệu => tháng này công ty hoạt động không hiệu quả bằng tháng trước? - Thông tin luôn mang ý nghĩa và gồm nhiều giá trị dữ liệu, Ví dụ: 2900123456;C2:- 15.v…, Là ví dụ về dữ liệu từ đó có thông tin như sau: Đơn vị có mã số thuế 2900123456 ngày 19/04/2015 nộp một chứng từ nộp tiền C2 vào kho bạc với số tiền 15.000, được hạch toán vào ngày 20/04/2015, tiền nộp tiểu mục 1401 cho kỳ thuế tháng 3/2015 Hệ thống thông tin: Hệ thống thông tin là một hệ thống bao gồm các yếu tố có quan hệ với nhau cùng làm nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối thông tin và dữ liệu và cung cấp một cơ chế phản hồi để đạt được một mục tiêu định trước.
Các tổ chức có thể sử dụng các hệ thống thông tin với nhiều mục đích khác nhau. Trong việc quản trị nội bộ, hệ thống thông tin sẽ giúp đạt được sự thông hiểu nội bộ, thống nhất hành động, duy trì sức mạnh của tổ chức, đạt được lợi thế cạnh tranh. Với bên ngoài, hệ thống thông tin giúp nắm bắt được nhiều thông tin về khách hàng hơn hoặc cải tiến dịch vụ, nâng cao sức cạnh tranh, tạo đà cho sự phát triển. Mô hình tổng quát: Cấp điều hành (cấp cao) Dự báo trong Kế hoạch hoạt Dự báo ngân sách 5 năm Lập kế hoạch ES 5 năm tới động trong 5 năm Lập kế hoạch lợi nhuận nguồn nhân lực Cấp độ quản lý (cấp trung) Quản lý bán hàng Kiểm soát hàng tồn Lập ngân sách hàng năm Phân tích phân bổ lao Phân tích bán Lập kế hoạch SX Kế hoạch đầu tư vốn động MI hàng Phân tích lợi nhuận-giá Phân tích chi phí Phân tích chi phí HĐLĐ Cấp độ hoạt động Xử lý đơn hàng Sử dụng máy móc Thu, chi KT Tài chính Huấn luyện Xác định giá Sử dụng VL Chính sách Lập BC thuế Tuyển dụng DS Nghiên cứu TT XN kho VL thanh toán Kiểm toán C/s lương, thưởng HTTT b.hàng &TT HTTT SX HTTT tài chính HTTT Kế toán HTTT nhân lực TP Hình 1.
1 Mô hình tổng quát các hệ thống thông tin 1.2 Hệ thống thông tin quản lý. Hệ thống thông tin quản lý là hệ thống thông tin tin học hóa có chức năng thu thập, xử lý và truyền đạt mọi thông tin cần thiết cho các đối tượng sử dụng thông tin trong guồng máy quản lý để góp phần quản lý, giám sát và hỗ trợ đưa ra những quyết định trong hoạt động của tổ chức. Hệ thống thông tin quản lý hướng tới hầu hết các vị trí trong doanh nghiệp, từ cán bộ cấp thấp, đến người quản lý cấp cao với mục đích hỗ trợ họ giúp đơn giản hóa công việc, nâng cao năng suất lao động và nâng cao hiệu quả quản lý.2 Lịch sử hình thành. Lịch sử phát triển của quá trình xử lý thông tin kinh tế đã trải qua 3 giai đoạn từ mức độ thấp đến mức độ cao, từ xử lý thủ công đến xử lý 6 cơ giới bằng các loại máy tính cơ học và cuối cùng là xử lý tự động trên cơ sở các công cụ tin học hiện đại.
- Giai đoạn xử lý thông tin kinh tế thủ công. - Giai đoạn hệ thống xử lý thông tin kinh tế tin học hóa từng phần. - Giai đoạn hệ thống xử lý thông tin kinh tế tin học hóa đồng bộ. Trong hệ thống, người sử dụng mạng máy tính làm cơ sở kỹ thuật và công nghệ cho quy trình xử lý thông tin, một cơ sở dữ liệu thống nhất cho toàn hệ thống được xây dựng đảm bảo không có sự trùng lặp thông tin như trong hai hệ thống trước.
Đây là một quá trình phát triển liên tiếp không ngừng hoàn thiện, đi từ mức độ tin học hóa thấp đến mức độ tin học hóa ngày càng cao.3 Các cấu thành của Hệ thống thông tin quản lý. Theo quan điểm của James A O’Brien, cùng nhóm tác giả thì Hệ thống thông tin quản lý gồm các thành phần sau: Hình 1. 2 -Các thành phần trong Hệ thống thông tin quản lý (James A O’Brien) - Nguồn lực về nhân sự. - Nguồn lực phần mềm.
- Nguồn lực phần cứng. 7 - Nguồn lực mạng. - Nguồn lực dữ liệu. Theo quan điểm của tác giả PGS.TS Hàn Viết Thuận cùng nhóm tác giả thì Hệ thống thông tin quản lý gồm bốn thành phần sau: Hình 1.
3 -Các thành phần trong Hệ thống thông tin quản lý (PGS.TS Hàn Viết Thuận). - Tài nguyên về phần cứng. - Tài nguyên về phần mềm. - Tài nguyên về nhân lực.
- Tài nguyên về dữ liệu. Nhưng bao phủ tất cả các thành phần này thì có sự chi phối của nhân tố Môi trường kinh tế. Theo quan điểm của tác giả TS Phạm Thị Thanh Hồng thì Hệ thống thông tin quản lý gồm năm thành phần sau: 8 Hình 1. 4 -Các thành phần trong Hệ thống thông tin quản lý (TS Phạm Thị Thanh Hồng).
- Tài nguyên về phần cứng và hệ thống truyền thông. - Tài nguyên về phần mềm. - Tài nguyên về nhân lực. - Tài nguyên về dữ liệu.
- Tài nguyên về quy trình. Trong đó: Nguồn lực về nhân sự: - Là chủ thể điều hành và sử dụng Hệ thống thông tin quản lý. - Từ năm 2007 Tổng cục Thuế đã thành lập các phòng Tin học tại 63 Cục thuế để phát triển ứng dụng CNTT. Phòng Tin học Cục thuế tỉnh Bắc Giang cũng nằm trong diện đó.
Qua 8 năm hoạt động, phòng Tin học đã khẳng định vai trò quan trọng trong quá trình hiện đại hoá công tác quản lý thuế. Tài nguyên về nhân lực bao gồm 2 nhóm: 9 o Nhóm thứ 1: Là những người sử dụng Hệ thống thông tin quản lý trong công việc hàng ngày của mình như các nhà lãnh đạo (Lãnh đạo Cục, lãnh đạo CCT, lãnh đạo phòng, lãnh đạo đội), các cán bộ thuế. o Nhóm thứ 2: Là các phân tích viên hệ thống, vận hành hệ thống, lập trình viên, kỹ sư bảo hành là những người xây dựng và bảo trì Hệ thống thông tin quản lý. Nguồn lực về dữ liệu: Khái niệm Cơ sở dữ liệu: Cơ sở dữ liệu là một hệ thống các thông tin có cấu trúc được lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ thông tin thứ cấp (như băng từ, đĩa từ…) để có thể thoả mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiều chương trình ứng dụng với nhiều mục đích khác nhau.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Là một phần mềm chuyên dụng giải quyết tốt tất cả các vấn đề đặt ra cho một CSDL: tính chủ quyền, cơ chế bảo mật hay phân quyền hạn khai thác CSDL, giải quyết tranh chấp trong quá trình truy nhập dữ liệu, và phục hồi dữ liệu khi có sự cố… Tài nguyên về dữ liệu gồm các cơ sở dữ liệu. Cơ sở dữ liệu phải được thu thập, lựa chọn và tổ chức một cách khoa học theo một mô hình có cấu trúc xác định, tạo điều kiện cho người sử dụng có thể truy cập một cách dễ dàng, thuận tiện và nhanh chóng. Với mục tiêu ban đầu là xây dựng CSDL tập trung thông tin đầy đủ và chính xác về NNT và tình hình thu, nộp thuế là điều kiện tiên quyết để ngành Thuế chuyển sang mô hình quản lý theo mức độ rủi ro. Tuy nhiên, tính đến 30/06/2015, Tổng cục Thuế mới chỉ xây dựng được CSDL tập trung tại Tổng cục Thuế, nguồn dữ liệu được lấy từ các ứng dụng Quản lý thuế, Quản lý thu nợ, Báo cáo tài chính doanh nghiệp đang triển khai và vận hành phân tán tài Cục thuế, Chi cục thuế truyền lên Tổng cục Thuế.
Cơ sở dữ liệu tập trung cho phép cơ quan Thuế các cấp tra cứu thông tin chi tiết, thông tin tổng hợp; cho phép in một số báo cáo kế toán, sổ theo dõi thu nộp, nợ đọng, báo cáo thống kê thuế và báo cáo dự toán….theo từng cơ quan Thuế; đồng thời cơ sở dữ liệu tập trung về 10 NNT là doanh nghiệp tại Tổng cục đã bước đầu đáp ứng nghiệp vụ phân tích rủi ro phục vụ công tác lập kế hoạch lựa chọn đối tượng thanh tra thuế hàng năm. Đây cũng là cơ sở, là tiền để cho việc xây dựng Kho cơ sở dữ liệu quốc gia về thuế của ngành Thuế. Nguồn lực về phần mềm: - Tài nguyên về phần mềm là tổng thể các chương trình hệ thống, chương trình ứng dụng của Hệ thống thông tin quản lý. - Tổng thể phần mềm của Hệ thống thông tin quản lý bao gồm hai nhóm phần mềm chính: Phần mềm hệ thống nói chung và phần mềm ứng dụng.
- Phần mềm hệ thống nói chung: Hệ điều hành, Chương trình dịch, các ngôn ngữ lập trình. - Phần mềm ứng dụng: trong các phần mềm ứng dụng thì được chia thành hai loại. Phần mềm ứng dụng đa năng và phần mềm ứng dụng chuyên biệt. Trong giai đoạn 2011-2015, hệ thống CNTT Cục thuế tỉnh Bắc Giangđã có những bước chuyển đổi, nâng cấp và xây dựng mới các ứng dụng phục vụ các quy trình nghiệp vụ thay đổi và quy trình nghiệp vụ mới liên quan tới công tác quản lý thuế.
Các hệ thống ứng dụng CNTT đã có khả năng đáp ứng tự động hóa 95% nhu cầu xử lý thông tin quản lý thuế, 100% các chức năng quản lý thuế cải cách được ứng dụng CNTT; Cung cấp dịch vụ khai thuế điện tử đạt trên 100% doanh nghiệp, 95% doanh nghiệp đang hoạt động đăng ký nộp thuế điện tử. Cơ quan thuế đã tập trung toàn bộ hệ thống quản trị người dùng các Chi cục Thuế lớn về Tổng cục Thuế, đã triển khai hệ thống quản trị người dùng cho người nộp thuế; đồng thời đã nâng cấp hệ thống quản lý thuế thu nhập cá nhân hiện có, bổ sung các sắc thuế quản lý và tiếp tục nâng cấp thành hệ thống quản lý thuế tập trung TMS. Nguồn lực về phần cứng: - Phần cứng: Là tập hợp các thiết bị kỹ thuật phục vụ cho việc để thu thập, xử lý, lưu trữ và truyền thông tin - Phần cứng bao gồm: Các thiết bị phục vụ cho công việc của các thành viên tham gia trong hoạt động của tổ chức.