Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong công tác quản trị doanh nghiệp, nguồn nhân lực giữ vai trò quyết định đối với việc vận hành cơ sở vật chất, công nghệ và thực thi chiến lược sản xuất kinh doanh. Để duy trì và phát huy hiệu quả của nguồn lực con người, hoạt động đánh giá thực hiện công việc (ĐGTHCV) là công cụ quản lý nhân sự quan trọng. Kết quả ĐGTHCV cung cấp căn cứ khoa học cho các quyết định nhân sự như đãi ngộ, thù lao, khen thưởng, kỷ luật, quy hoạch bố trí và đào tạo phát triển nhân viên; đồng thời tạo động lực để người lao động gắn bó với tổ chức.

Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 299 là doanh nghiệp hoạt động đa ngành với lĩnh vực cốt lõi là thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, thủy điện và kinh doanh bất động sản. Trong giai đoạn 2011–2013, quy mô sản xuất và lực lượng lao động của đơn vị tăng trưởng liên tục. Mặc dù công ty đã xây dựng quy chế và quy trình ĐGTHCV nội bộ định kỳ, công tác này vẫn bộc lộ nhiều điểm bất cập: các tiêu chí đánh giá còn mang tính định tính, chung chung, chưa gắn với bản mô tả công việc của từng chức danh; công tác đo lường phụ thuộc nhiều vào cảm tính của người quản lý; thiếu sự đồng bộ và công bằng giữa các phòng ban. Nhằm giải quyết hạn chế này, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về việc ứng dụng bộ chỉ số KPI (Key Performance Indicator) để hoàn thiện hệ thống ĐGTHCV tại công ty.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm hai nhiệm vụ chính:

  1. Tìm hiểu hoạt động ĐGTHCV tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 299; phân tích thực trạng ĐGTHCV tại đơn vị để chỉ rõ những ưu điểm và hạn chế trong quá trình đánh giá.
  2. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác ĐGTHCV tại công ty, trong đó giải pháp trọng tâm là xây dựng và áp dụng bộ chỉ số KPI nhằm thiết lập các tiêu chí đánh giá định lượng, minh bạch và cụ thể.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động ĐGTHCV tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 299, cùng với các đặc điểm, nguyên tắc và quy trình xây dựng bộ chỉ số KPI ứng dụng trong ĐGTHCV.

Phạm vi nghiên cứu được xác định:

  • Về không gian: Hoạt động ĐGTHCV tại các phòng ban và bộ phận thuộc Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 299.
  • Về thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu về tình hình sản xuất kinh doanh, cơ cấu lao động và thực trạng công tác ĐGTHCV của công ty trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các tài liệu giáo trình và nghiên cứu chuẩn mực về quản trị nhân lực:

  • Khái niệm ĐGTHCV: Được định nghĩa là sự đánh giá có hệ thống và chính thức tình hình thực hiện công việc của người lao động trong mối quan hệ so sánh với các tiêu chuẩn đã được xây dựng, kèm theo việc trao đổi, thảo luận kết quả đánh giá đó với người lao động (theo Giáo trình Quản trị nhân lực, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2007).
  • Khung cấu trúc hệ thống ĐGTHCV: Áp dụng mô hình ba yếu tố cốt lõi của William B. và Keith Davis (1996), bao gồm: (1) Tiêu chuẩn thực hiện công việc; (2) Đo lường sự thực hiện công việc; và (3) Thông tin phản hồi. Kết quả đánh giá được lưu trữ tại hồ sơ nhân viên để phục vụ việc đưa ra các quyết định nhân sự.
  • Các phương pháp ĐGTHCV: Tác giả hệ thống hóa 7 phương pháp phổ biến: thang đo đánh giá đồ họa, danh mục kiểm tra, ghi chép các sự kiện quan trọng, thang đo dựa trên hành vi (BARS), phương pháp so sánh (xếp hạng, phân bổ theo tỷ lệ bắt buộc, so sánh cặp), phương pháp bản tường thuật, và phương pháp quản trị bằng mục tiêu (MBO).
  • Lý luận về chỉ số KPI và Thẻ điểm cân bằng (BSC): KPI là công cụ đo lường hiệu quả hoạt động bằng số liệu, tỷ lệ định lượng. Khóa luận phân tích các đặc điểm của KPI theo nguyên tắc SMART (Specific, Measurable, Achievable, Realistic, Timed); phân loại KPI theo ngành kinh tế, theo quy trình hoạt động (tài chính, hoạt động, khách hàng, nhân lực) và theo khung chuẩn mực; cùng quy trình chuẩn 6 bước xây dựng KPI cho vị trí chức danh.

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu tổng hợp và nghiên cứu bàn giấy (desk research):

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa tài liệu học thuật về quản trị nhân sự, đánh giá hiệu quả làm việc và bộ chỉ số KPI.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận và trích xuất số liệu thống kê từ Báo cáo tài chính (do Phòng Tài chính - Kế toán cung cấp) và Báo cáo nhân sự, bảng lương, biểu mẫu đánh giá (do Phòng Tổ chức Hành chính cung cấp) trong giai đoạn 2011–2013.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu thống kê: So sánh số liệu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, quy mô lao động qua các năm; đối chiếu kết quả xếp loại lao động hiện hành để xác định các sai lệch trong thang đo đánh giá.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về đánh giá thực hiện công việc và bộ chỉ số KPI

Chương 1 khái quát các khái niệm, mục đích, tầm quan trọng và nội dung của công tác ĐGTHCV trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích chi tiết ưu điểm và hạn chế của các phương pháp đánh giá truyền thống, quy trình xây dựng chương trình đánh giá (lựa chọn phương pháp, xác định người đánh giá, chu kỳ đánh giá, đào tạo người đánh giá và thực hiện phỏng vấn đánh giá theo các phương thức: kể và thuyết phục, trình bày và lắng nghe, giải quyết vấn đề). Đồng thời, chương này chỉ ra 5 yêu cầu cốt lõi của một hệ thống đánh giá (tính phù hợp, tính nhạy cảm, tính tin cậy, tính được chấp nhận, tính thực tiễn) cùng các sai lệch tâm lý thường gặp: lỗi thiên vị, lỗi thiên kiến, lỗi xu hướng trung bình, lỗi thái cực, định kiến văn hóa và lỗi ảnh hưởng của sự kiện gần nhất.

Tiếp đó, chương luận giải chuyên sâu về bộ chỉ số KPI: định nghĩa, 6 đặc điểm cơ bản, phân loại và quy trình 6 bước xây dựng bộ chỉ số KPI cho bộ phận/chức danh công việc:

  1. Xác định bộ phận/người xây dựng KPI.
  2. Xác định các KRAs (Key Result Areas) - các chức năng, nhiệm vụ chính của bộ phận.
  3. Xác định vị trí chức danh và các trách nhiệm chính theo bản mô tả công việc.
  4. Xác định các chỉ số KPI cụ thể thỏa mãn tiêu chí SMART.
  5. Xác định mức độ điểm số cho các kết quả đạt được (thường từ 2 đến 5 mức).
  6. Thiết lập mối liên hệ giữa kết quả đánh giá KPI với chính sách lương, thưởng và đãi ngộ.

Chương 2: Thực trạng đánh giá thực hiện công việc tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 299

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 299 (tiền thân là Công ty TNHH Đầu tư xây dựng Tứ Hải, thành lập ngày 24/7/2001; đăng ký kinh doanh công ty cổ phần ngày 18/8/2010; trụ sở tại số 38 ngõ 120 Trường Chinh, Đống Đa, Hà Nội; có Văn phòng đại diện Hậu Giang và đơn vị trực thuộc Veam Motor Hậu Giang). Cơ cấu tổ chức gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát (03 thành viên), Ban Giám đốc và 4 phòng chức năng: Tổ chức Hành chính, Tài chính - Kế toán, Kế hoạch Kỹ thuật, Đầu tư.

Tác giả phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh và cơ cấu nguồn nhân lực của công ty giai đoạn 2011–2013 qua các số liệu thống kê:

Chỉ tiêu kinh doanh Đơn vị Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Doanh thu thuần Triệu đồng 310.433,126 551.125,543 526.401,666
Tổng chi phí Triệu đồng 307.300,868 540.564,312 505.552,912
Lợi nhuận trước thuế (LNTT) Triệu đồng 3.132,258 10.561,231 20.848,754
Lợi nhuận sau thuế (LNST) Triệu đồng 2.584,112 7.920,925 15.636,565
Tổng số lao động Người 314 332 387
Năng suất lao động bình quân Triệu đồng/người 988,641 1.660,016 1.360,211

Về cơ cấu lao động giai đoạn 2011–2013:

  • Theo phân công lao động: Lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng chủ đạo và tăng đều qua các năm (75,84% năm 2011; 78,02% năm 2012; 79,84% năm 2013, tương đương 309 người năm 2013), phù hợp với đặc thù thi công công trình. Lao động gián tiếp duy trì ở mức 76 đến 78 người.
  • Theo giới tính: Lao động nam chiếm tỷ lệ tuyệt đối (87,85% năm 2011; 88,25% năm 2012; 89,15% năm 2013). Lao động nữ giảm từ 12,11% (38 người) năm 2011 xuống 10,85% (42 người) năm 2013 do điều kiện làm việc công trường đòi hỏi thể lực.
  • Theo độ tuổi: Lực lượng trẻ dưới 30 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (năm 2011 là 65,11% với 207 người), nhóm trên 45 tuổi có xu hướng giảm.
  • Theo trình độ chuyên môn: Trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp chiếm tỷ lệ lớn nhất và tăng từ 223 người (71,68%) năm 2011 lên 289 người năm 2013; đại học và thạc sĩ là 65 người năm 2011; lao động phổ thông chiếm 26 người (8,01%).

Về thực trạng ĐGTHCV, công ty đang vận hành quy trình đánh giá 6 bước: (1) Lên kế hoạch đánh giá; (2) Họp bàn đánh giá; (3) Tiến hành đánh giá; (4) Thông báo kết quả đánh giá; (5) Báo cáo kết quả đánh giá; (6) Khắc phục và theo dõi. Đánh giá được dùng để xét thưởng, điều chỉnh hệ số năng suất lao động và bố trí nhân sự. Tuy nhiên, nội dung phân tích chỉ ra nhiều tồn tại: tiêu chí đánh giá chung chung; kỹ năng đánh giá giữa các cán bộ quản lý không đồng đều; phương pháp phân bổ tỷ lệ bắt buộc làm phát sinh hiện tượng dàn hàng ngang; phần lớn nhân viên bị xếp hệ số năng suất trung bình (hệ số 1.0); kết quả đánh giá giữa các phòng ban khác nhau chưa thể so sánh đối chiếu chuẩn xác.

Chương 3: Áp dụng bộ chỉ số KPI nhằm hoàn thiện đánh giá thực hiện công việc tại công ty

Chương 3 trình bày các phương hướng phát triển của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 299 và đề xuất giải pháp trọng tâm là xây dựng hệ thống ĐGTHCV dựa trên Thẻ điểm cân bằng kết hợp KPI (BSC - KPIs). Nội dung thiết kế bao gồm:

  • Xác lập mối liên hệ giữa 4 khía cạnh của Thẻ điểm cân bằng (Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ, Học hỏi và phát triển) với mục tiêu chiến lược của công ty.
  • Phân tầng mục tiêu theo sơ đồ phân cấp từ mục tiêu chung cấp Công ty xuống mục tiêu cấp Phòng ban và phân bổ cụ thể tới từng vị trí Cá nhân.
  • Hoàn thiện quy trình giao mục tiêu và ĐGTHCV định kỳ theo phương pháp BSC - KPIs.
  • Xây dựng biểu mẫu xác định chỉ tiêu thực hiện công việc (Mẫu 01/ĐG) với quy trình các bước nhận diện chỉ tiêu, đơn vị tính, trọng số, phương pháp đo và kỳ đánh giá.

Bên cạnh giải pháp KPI, tác giả đề xuất 5 giải pháp hỗ trợ mang tính đồng bộ:

  1. Hoàn thiện công tác phân tích công việc nhằm chuẩn hóa bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc cho từng vị trí.
  2. Tổ chức các buổi hội thảo nội bộ về ĐGTHCV để thống nhất nhận thức và quy chế trong toàn thể cán bộ công nhân viên.
  3. Xây dựng hệ thống thông tin phản hồi hai chiều minh bạch về kết quả đánh giá, tăng cường phỏng vấn giải quyết vấn đề giữa cấp quản lý và nhân viên.
  4. Áp dụng phần mềm quản lý trong khâu lưu trữ dữ liệu đánh giá và quản lý hồ sơ nhân sự nhằm giảm tải thủ tục giấy tờ.
  5. Xác định rõ đối tượng, quyền hạn người đánh giá và mở các khóa đào tạo, tập huấn kỹ năng đánh giá cho cán bộ quản lý trực tiếp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu và thông tin thực tế:

  • Cung cấp bức tranh toàn diện về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 299: Doanh thu thuần duy trì trên 500 tỷ đồng/năm (đạt 551.125,543 triệu đồng năm 2012 và 526.401,666 triệu đồng năm 2013); lợi nhuận sau thuế tăng từ 2.584,112 triệu đồng (2011) lên 15.636,565 triệu đồng (2013); quy mô nhân sự tăng từ 314 lên 387 người.
  • Chỉ rõ những nhược điểm cơ bản của hệ thống ĐGTHCV hiện hành tại doanh nghiệp: thang đo tiêu chuẩn còn nặng tính định tính, tồn tại hiện tượng cào bằng với hệ số năng suất 1.0 chiếm đa số, gây khó khăn cho việc tạo động lực thực sự bằng tài chính.
  • Thiết kế hệ thống giải pháp ứng dụng công cụ KPI kết hợp BSC: đề xuất quy trình phân tầng mục tiêu chiến lược, quy trình giao mục tiêu và đánh giá theo BSC - KPIs, và biểu mẫu xác định chỉ tiêu Mẫu 01/ĐG.

Đóng góp của đề tài được tác giả xác định ở hai phương diện:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một cách có chọn lọc cơ sở lý thuyết về ĐGTHCV, các phương pháp đánh giá truyền thống và quy trình 6 bước xây dựng KPI theo nguyên tắc SMART.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp nghiên cứu điển hình về thực trạng quản trị nhân lực tại một doanh nghiệp xây lắp tư nhân; xây dựng bộ giải pháp ứng dụng KPI có tính khả thi, gắn liền với cơ cấu tổ chức và đặc thù thi công công trình của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 299.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế được giới hạn theo phạm vi tài liệu:

  • Dữ liệu khảo sát thực trạng chỉ giới hạn tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 299 trong phạm vi thời gian từ năm 2011 đến năm 2013, chưa phản ánh các biến động ở giai đoạn sau.
  • Các giải pháp áp dụng KPI và mô hình BSC mới dừng lại ở mức độ đề xuất khung quy trình, phương pháp phân tầng và mẫu biểu tổng quát; chưa triển khai thử nghiệm thực tế trên toàn bộ các vị trí chức danh cụ thể để đo lường phản ứng của người lao động.

Hướng nghiên cứu tiếp theo mà tác giả định hướng bao gồm:

  • Tiến hành lượng hóa chi tiết hệ thống chỉ số KPI cho từng chức danh cụ thể tại các phòng ban nghiệp vụ (Phòng Kế hoạch Kỹ thuật, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Đầu tư) và các tổ thi công công trường.
  • Triển khai thí điểm quy trình đánh giá mới, theo dõi chu kỳ đánh giá thực tế để hiệu chỉnh trọng số các chỉ tiêu và đo lường tác động của KPI đối với năng suất lao động của công ty.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp và Quản trị nhân lực khi nghiên cứu các chuyên đề về ĐGTHCV, xây dựng KPI và Thẻ điểm cân bằng.

Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:

  • Bảng so sánh ưu, nhược điểm của 7 phương pháp ĐGTHCV truyền thống tại Chương 1.
  • Dữ liệu và phương pháp phân tích cơ cấu lao động (theo phân công, giới tính, độ tuổi, trình độ) đặc trưng cho khối doanh nghiệp xây dựng công trình tại Chương 2.
  • Sơ đồ hóa quy trình phân tầng mục tiêu từ công ty xuống phòng ban/cá nhân và mẫu biểu Mẫu 01/ĐG tại Chương 3, làm tài liệu tham khảo cho các doanh nghiệp xây dựng có nhu cầu đổi mới công tác quản lý nhân sự.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiền thân của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 299 là gì và công ty chính thức đăng ký kinh doanh dưới hình thức công ty cổ phần vào thời gian nào?
Công ty tiền thân là Công ty TNHH Đầu tư xây dựng Tứ Hải, được thành lập vào ngày 24/7/2001. Đơn vị chính thức đăng ký kinh doanh theo mô hình công ty cổ phần vào ngày 18/8/2010 với tên gọi Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 299.

2. Lợi nhuận sau thuế và số lượng lao động của Công ty 299 thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2011–2013?
Theo số liệu thống kê tại Bảng 2.1, lợi nhuận sau thuế của công ty tăng trưởng qua từng năm: từ 2.584,112 triệu đồng (năm 2011) lên 7.920,925 triệu đồng (năm 2012) và đạt 15.636,565 triệu đồng (năm 2013). Quy mô lao động cũng tăng liên tục từ 314 người (năm 2011) lên 332 người (năm 2012) và 387 người (năm 2013).

3. Cơ cấu lao động theo giới tính tại Công ty 299 mang đặc điểm gì nổi bật?
Do đặc thù hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng công trình đòi hỏi thể lực và di chuyển xa, lao động nam chiếm tỷ lệ áp đảo và tăng dần: 87,85% (2011), 88,25% (2012) và 89,15% (2013). Tỷ lệ lao động nữ chiếm tỷ trọng nhỏ và có xu hướng giảm dần từ 12,11% năm 2011 xuống 10,85% năm 2013, chủ yếu đảm nhiệm các vị trí văn phòng hoặc cấp dưỡng.

4. Quy trình ĐGTHCV hiện hành tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 299 bao gồm những bước nào?
Quy trình đánh giá hiện tại của công ty gồm 6 bước: (1) Lên kế hoạch đánh giá; (2) Họp bàn đánh giá; (3) Tiến hành đánh giá; (4) Thông báo kết quả đánh giá; (5) Báo cáo kết quả đánh giá; (6) Khắc phục và theo dõi.

5. Nhược điểm chính trong công tác đánh giá nhân sự của Công ty 299 được tác giả chỉ ra là gì?
Nhược điểm chính là các tiêu chuẩn đánh giá còn mang tính định tính, chung chung; kỹ năng đánh giá giữa các cấp quản lý không đồng đều; áp dụng tỷ lệ phân bổ bắt buộc dẫn đến xu hướng đánh giá dồn vào mức trung bình (hệ số năng suất 1.0); chưa có sự thống nhất và khó so sánh công bằng giữa các phòng ban chức năng khác nhau.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Thu Hiền đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về ĐGTHCV và phương pháp xây dựng chỉ số hiệu quả KPI. Thông qua việc phân tích thực trạng tổ chức và nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại 299 giai đoạn 2011–2013, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn trong hệ thống đánh giá hiện hành. Đề tài đề xuất giải pháp ứng dụng mô hình BSC kết hợp bộ chỉ số KPI cùng 5 giải pháp hỗ trợ đồng bộ nhằm nâng cao tính minh bạch, khách quan trong công tác quản trị nhân lực tại doanh nghiệp. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác nghiên cứu và thực hành quản trị nhân sự trong lĩnh vực xây dựng.