Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài "Một số giải pháp hoàn thiện chiến lược marketing cho sản phẩm Karaoke Việt KTV của Công ty TNHH Digital Sound đến năm 2016" được tác giả Trần Trọng Phong thực hiện trong khuôn khổ báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành Quản trị Kinh doanh tại Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức, dưới sự hướng dẫn của giảng viên Nguyễn Đình Cường (tháng 07/2013).

Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn thị trường thiết bị âm thanh giải trí tại Việt Nam. Cuối năm 2003, thị trường bắt đầu ghi nhận sự xuất hiện của dòng sản phẩm Karaoke kỹ thuật cao từ các nhãn hiệu như Acnos, Sơn Ca, Arirang, Vitek, VTB, California. Đến giai đoạn cuối năm 2008 và đầu năm 2009, các thiết bị Karaoke kỹ thuật số sử dụng công nghệ VOD (Video On Demand) dần phát triển mạnh mẽ, thể hiện tiềm năng thay thế các đầu máy Karaoke truyền thống nhờ chất lượng âm thanh, hình ảnh và khả năng lưu trữ bài hát dung lượng lớn.

Nhận diện xu thế này, Công ty TNHH Digital Sound đã đưa vào thị trường dòng sản phẩm chiến lược gồm đầu máy Karaoke Việt KTV dung lượng 1000GB, 2000GB và màn hình cảm ứng chọn bài. Tuy nhiên, do sản phẩm đang ở giai đoạn đầu của chu kỳ sống và thị trường thiết bị Karaoke kỹ thuật cao tại Việt Nam mới ở giai đoạn khởi sắc, doanh nghiệp gặp phải áp lực cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu đi trước. Vì vậy, việc đánh giá toàn diện môi trường hoạt động và hoàn thiện chiến lược marketing là yêu cầu cấp thiết của doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 4 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quan niệm marketing, chiến lược marketing và quy trình hình thành chiến lược marketing cho một dòng sản phẩm.
  2. Tổng quan về thị trường thiết bị Karaoke và sản phẩm Karaoke Việt KTV tại Việt Nam.
  3. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và môi trường marketing của Công ty TNHH Digital Sound.
  4. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược marketing cho dòng sản phẩm Karaoke Việt KTV đến năm 2016.

Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định:

  1. Nghiên cứu lý thuyết về chiến lược và các công cụ phân tích marketing.
  2. Đánh giá thực trạng thị trường, sản phẩm và môi trường marketing bên trong, bên ngoài của doanh nghiệp.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp marketing hỗn hợp và giải pháp hỗ trợ thực thi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Dòng sản phẩm Karaoke Việt KTV và các yếu tố môi trường marketing ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Digital Sound.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu hoạt động tại Công ty TNHH Digital Sound (Quận Bình Tân, TP.HCM), tập trung vào thị trường tiêu thụ TP.HCM và các tỉnh lân cận.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 - 2012 và định hướng giải pháp marketing đến năm 2016. Thời gian thực tập thực tế kéo dài 6 tuần (hoàn thành tháng 04/2013).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết trong đề tài được xây dựng trên hệ thống các khái niệm và công cụ quản trị chiến lược, quản trị marketing:

  • Khái niệm chiến lược: Hoạch định đường đi để đạt mục tiêu dài hạn, giải quyết 3 vấn đề cốt lõi: lĩnh vực hoạt động, phương pháp thực hiện và phương tiện phân bổ nguồn lực dựa trên năng lực lõi và tay nghề chuyên môn.
  • Quy trình hình thành chiến lược 3 giai đoạn:
    • Giai đoạn 1 (Nhập vào): Thu thập và tóm tắt thông tin thông qua Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE), Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) và Ma trận hình ảnh cạnh tranh.
    • Giai đoạn 2 (Kết hợp): Vận dụng Ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - nguy cơ (SWOT) để kết hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài nhằm đề xuất các phương án chiến lược.
    • Giai đoạn 3 (Quyết định): Đánh giá khách quan và xếp hạng ưu tiên các chiến lược khả thi.
  • Quan điểm và chức năng Marketing: Phân định giữa marketing truyền thống (hướng vào sản xuất và bán hàng) và marketing hiện đại (hướng vào nhu cầu thị trường); hệ thống 5 quan điểm marketing (sản xuất, sản phẩm, bán hàng, marketing, marketing xã hội). Xác định 4 chức năng cốt lõi: chức năng thích ứng, chức năng phân phối, chức năng tiêu thụ và chức năng yểm trợ.
  • Môi trường marketing: Phân tích cấu trúc môi trường vi mô (khách hàng, đối thủ cạnh tranh, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế, nhà cung ứng, môi trường nội bộ) và môi trường vĩ mô (dân số, kinh tế, tự nhiên, công nghệ, chính trị - pháp luật, văn hóa).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng:

  • Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Thu thập, thống kê và tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ tài liệu nội bộ của công ty (báo cáo thu nhập, báo cáo bán hàng, bảng lương, cơ cấu tổ chức), sách báo chuyên ngành, internet và số liệu khảo sát thị trường từ công ty nghiên cứu thị trường GfK (năm 2011).
  • Phương pháp quan sát thực tế: Ghi nhận quy trình tác nghiệp, quản lý và bán hàng trong thời gian thực tập 6 tuần tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Dẫn nhập

Chương này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh công nghệ Karaoke chuyển dịch sang chuẩn kỹ thuật số VOD. Xác định mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp thu thập dữ liệu và kết cấu 5 chương của báo cáo thực tập.

Chương 2: Tổng quan sơ lược về Cty TNHH Digital Sound

Tác giả giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Âm thanh Kĩ thuật số (tên giao dịch: Công ty TNHH Digital Sound - Cty DS):

  • Thành lập: Tháng 10/2009.
  • Địa chỉ: 410/34D Lê Văn Quới, Phường Bình Hưng Hòa A, Quận Bình Tân, TP.HCM.
  • Người đại diện: Giám đốc Liêu Quốc Lợi.
  • Lĩnh vực hoạt động: Lắp ráp và phân phối thiết bị, đầu máy Karaoke chuyên nghiệp và linh kiện điện tử.
  • Tầm nhìn và sứ mệnh: Định vị trở thành đơn vị dẫn đầu cung cấp thiết bị Karaoke kỹ thuật số đổi mới công nghệ, đẩy mạnh nội địa hóa 30% - 40%, mở rộng thị phần tại TP.HCM và cả nước. Liên kết và hợp tác kỹ thuật với các đơn vị như Viễn Đông Audio, Điện máy Anh Tú, BMB (Nhật Bản), HLA (Đức), JBL (Mỹ).
  • Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc Kinh doanh, Phó Giám đốc Sản xuất) trực tiếp chỉ đạo 6 phòng ban chức năng gồm: Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Marketing, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật và Phòng KCS.

Chương 3: Cơ sở lí luận về chiến lược Marketing

Chương này hệ thống hóa các lý thuyết nền tảng:

  • Nguồn gốc và bản chất của chiến lược kinh doanh; quy trình 3 giai đoạn xây dựng chiến lược dựa trên các ma trận IFE, EFE và SWOT.
  • Khái niệm Marketing từ sơ khởi năm 1900 tại Đại học Michigan đến giai đoạn Marketing hiện đại sau năm 1950. Phân tích bảng so sánh Marketing truyền thống (mục đích bán hàng thu lợi nhuận ngắn hạn) và Marketing hiện đại (thỏa mãn nhu cầu khách hàng thông qua phối thức marketing).
  • Phân tích 5 quan điểm marketing và 4 chức năng marketing (thích ứng, phân phối, tiêu thụ, yểm trợ).
  • Chi tiết hóa các tác nhân thuộc môi trường vi mô (5 áp lực cạnh tranh và nội bộ doanh nghiệp) cùng 6 nhóm yếu tố môi trường vĩ mô chi phối thị trường thiết bị điện tử âm thanh.

Chương 4: Thực trạng môi trường Marketing và giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược Marketing cho sản phẩm Karaoke của Cty TNHH Digital Sound đến năm 2016

Chương 4 là phần nội dung trọng tâm của báo cáo, đi sâu vào thực trạng của doanh nghiệp và phân tích thị trường:

  • Đặc tính kỹ thuật sản phẩm: Sản phẩm Karaoke Việt KTV ứng dụng công nghệ VOD (Video On Demand). Hệ thống phần cứng trang bị cổng kết nối tiêu chuẩn (1 cổng Video, 2 cổng Audio Left/Right tách biệt, 1 cổng Sata, cổng Keyboard, Mouse, tích hợp ổ cứng HDD dung lượng 1000GB - 2000GB) điều khiển qua remote hoặc màn hình cảm ứng. Phần mềm chạy trên nền tảng Unix nhúng 100%, khắc phục nhược điểm vi phạm bản quyền hoặc chi phí cao (150 USD/bản) của hệ điều hành Windows mà các đơn vị làm hàng nhái PC thường sử dụng. Giao diện hỗ trợ đa ngôn ngữ (Việt, Anh, Nhật, Trung, Hàn, Thái) và tra cứu bài hát linh hoạt.
  • Tình hình nhân sự và lao động: Quy mô nhân lực tăng từ 75 người (năm 2011) lên 125 người (năm 2012). Trình độ chuyên môn năm 2012 gồm 55 đại học, 50 cao đẳng, 20 trung cấp; trong đó bộ phận bán hàng chiếm 60 người (48%), kỹ thuật 45 người (36%), quản lý 20 người (16%). Mức lương cơ bản là 3,5 triệu đồng/người/tháng kèm các chế độ bảo hiểm xã hội, y tế và quỹ phúc lợi.
  • Sản lượng tiêu thụ: Giai đoạn 2010 - 2012 ghi nhận sự tăng trưởng liên tục: 748 thiết bị (2010), 1.202 thiết bị (2011, tăng 60,69%) và 1.600 thiết bị (2012, tăng 33,11%). Dòng sản phẩm màn hình cảm ứng có mức tăng trưởng mạnh nhất, đạt 820 chiếc vào năm 2012.
  • Kết quả tài chính: Doanh thu năm 2011 tăng 64,72% so với 2010; năm 2012 tiếp tục tăng 28,66% so với 2011. Lợi nhuận sau thuế năm 2011 tăng 136,66% so với 2010; năm 2012 tăng thêm 921.419.000 đồng (tăng 22,33% so với 2011).
  • Thị phần và vị thế cạnh tranh tại TP.HCM (năm 2011):
    • Về sản lượng: Arirang dẫn đầu, tiếp theo là Sơn Ca, Acnos; Việt KTV đứng vị trí thứ tư với thị phần 14,15%, xếp trên California, Vitek và VTB.
    • Về doanh thu (theo khảo sát GfK 2011): Việt KTV vươn lên vị trí thứ ba toàn thị trường với thị phần 23,53%, đứng sau Arirang và Sơn Ca, do định vị phân khúc cao cấp với mức giá bán cao hơn trung bình ngành.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp định hướng đến năm 2016:
    • Định hướng phát triển thị trường mục tiêu: Khai thác sâu thị trường TP.HCM và mở rộng mạng lưới phân phối sang các tỉnh lân cận.
    • Hoàn thiện phối thức Marketing Mix cho Karaoke Việt KTV: Hoàn thiện sản phẩm (nâng cao chất lượng âm thanh, hình ảnh, đa dạng dung lượng HDD), chiến lược giá cạnh tranh tương xứng chất lượng, củng cố kênh phân phối đại lý, đẩy mạnh xúc tiến thương mại và yểm trợ bán hàng.
    • Các giải pháp hỗ trợ: Đào tạo nâng cao tay nghề nhân sự, kiểm soát chất lượng linh kiện đầu vào và quản trị tài chính.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm lược kết quả đạt được trong việc khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp. Nêu các kiến nghị đối với Nhà nước (hỗ trợ kiểm soát hàng giả, hàng nhái vi phạm bản quyền công nghệ VOD, ổn định môi trường kinh tế vĩ mô) và đối với Ban Giám đốc Công ty TNHH Digital Sound (đầu tư nguồn lực cho bộ phận Marketing, tối ưu hóa chi phí sản xuất và mở rộng hợp tác công nghệ).


Kết quả và đóng góp

Số liệu hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Digital Sound

Báo cáo đã lượng hóa đầy đủ các chỉ tiêu nhân sự, sản lượng và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp qua các bảng số liệu cụ thể:

Bảng 1: Cơ cấu lao động Công ty TNHH Digital Sound (2011 - 2012)

Tiêu chí phân loại Năm 2011 (Người) Tỷ trọng 2011 (%) Năm 2012 (Người) Tỷ trọng 2012 (%) Chênh lệch (Người) Tỷ lệ tăng (%)
Tổng số lao động 75 100,00 125 100,00 +50 +66,71
Giới tính: Nam 45 60,00 80 64,00 +35 +77,78
Giới tính: Nữ 30 40,00 45 36,00 +15 +50,00
Trình độ: Đại học 35 46,67 55 44,00 +20 +57,14
Trình độ: Cao đẳng 25 33,33 50 40,00 +25 +100,00
Trình độ: Trung cấp 15 20,00 20 16,00 +5 +33,33
Tính chất: Quản lý 10 13,33 20 16,00 +10 +100,00
Tính chất: Kỹ thuật 30 40,00 45 36,00 +15 +50,00
Tính chất: Bán hàng 35 46,67 60 48,00 +25 +71,43

Bảng 2: Tình hình tiêu thụ sản phẩm Karaoke của Digital Sound (2010 - 2012)

Dòng sản phẩm Năm 2010 (Cái) Năm 2011 (Cái) Năm 2012 (Cái) Tăng trưởng 2011/2010 (%) Tăng trưởng 2012/2011 (%)
Đầu Karaoke 2000GB 168 262 280 155,95 106,87
Màn hình cảm ứng chọn bài 360 520 820 144,44 157,69
Các sản phẩm khác 220 420 500 190,91 119,05
Tổng cộng 748 1.202 1.600 160,69 133,11

Bảng 3: So sánh thị phần sản phẩm Karaoke tại TP.HCM (Năm 2011)

Thương hiệu Vị trí thị phần sản lượng Thị phần sản lượng (%) Vị trí thị phần doanh thu (GfK) Thị phần doanh thu (%)
Arirang 1 Dẫn đầu 1 Dẫn đầu
Sơn Ca 2 Thứ hai 2 Thứ hai
Việt KTV (Digital Sound) 4 14,15 3 23,53
Acnos 3 Thứ ba 4 Xếp sau Việt KTV
California, Vitek, VTB 5 - 7 Nhóm sau 5 - 7 Nhóm sau

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  1. Đánh giá được sự chuyển dịch công nghệ Karaoke từ dạng đĩa truyền thống sang chuẩn ổ cứng VOD Unix nhúng tại thị trường TP.HCM.
  2. Phân tích chi tiết mối quan hệ giữa định vị giá bán cao cấp và cơ cấu doanh thu: Việt KTV đứng thứ 4 về sản lượng nhưng vươn lên đứng thứ 3 về doanh thu (chiếm 23,53% thị phần doanh thu năm 2011 theo GfK).
  3. Đề xuất quy trình xây dựng chiến lược marketing dựa trên kết hợp ma trận SWOT, định hướng giải pháp cụ thể cho Công ty TNHH Digital Sound đến năm 2016.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tác giả tự nhận định báo cáo thực hiện trong thời gian thực tập 6 tuần với kiến thức và kinh nghiệm thực tế của sinh viên năm cuối nên chưa thể bao quát toàn bộ các biến số thị trường. Dữ liệu khảo sát thị phần và đối thủ cạnh tranh chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp năm 2011 (GfK) và phạm vi quan sát giới hạn tại địa bàn TP.HCM.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng quy mô điều tra định lượng trực tiếp trên mẫu khách hàng đại lý và người tiêu dùng cá nhân; khảo sát thêm thị trường các tỉnh miền Trung và miền Bắc; cập nhật biến động thị trường khi các đối thủ cạnh tranh (Arirang, Sơn Ca, Acnos) nâng cấp công nghệ đầu máy kỹ thuật số trong các năm tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp này có giá trị tham khảo cho:

  • Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing: Nắm bắt quy trình xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp từ việc hệ thống cơ sở lý thuyết, phân tích số liệu nội bộ (lao động, sản lượng, doanh thu) đến việc ứng dụng ma trận chiến lược (IFE, EFE, SWOT).
  • Học viên, nhà nghiên cứu thị trường điện tử gia dụng: Tham khảo bức tranh thị trường thiết bị Karaoke tại TP.HCM giai đoạn 2010 - 2013, đặc biệt là sự chuyển đổi công nghệ sang hệ thống đầu Karaoke VOD ổ cứng và màn hình cảm ứng.
  • Doanh nghiệp kinh doanh thiết bị âm thanh: Tham khảo mô hình phân phối và định vị sản phẩm công nghệ cao trên thị trường giải trí.

Câu hỏi thường gặp

1. Sản phẩm Karaoke Việt KTV của Digital Sound có điểm khác biệt cốt lõi nào về mặt kỹ thuật so với các thiết bị Karaoke thông thường? Sản phẩm Karaoke Việt KTV ứng dụng công nghệ VOD (Video On Demand) chạy trên nền tảng hệ điều hành Unix nhúng 100%, giúp hệ thống hoạt động ổn định và tránh được chi phí bản quyền hệ điều hành Windows (khoảng 150 USD/bản) mà các đơn vị làm hàng nhái PC thường dùng. Về phần cứng, máy tích hợp ổ cứng HDD 1000GB - 2000GB, cổng Sata, cổng kết nối Video, 2 đường Audio Left/Right riêng biệt, hỗ trợ tìm kiếm bài hát qua remote, bàn phím máy tính hoặc màn hình cảm ứng với khả năng ưu tiên chọn bài hát tức thời.

2. Vì sao thị phần doanh thu của Việt KTV tại TP.HCM năm 2011 lại cao hơn thị phần về sản lượng? Năm 2011, theo số liệu của GfK, Việt KTV đứng thứ tư về thị phần sản lượng (14,15%) sau Arirang, Sơn Ca và Acnos, nhưng lại xếp thứ ba về thị phần doanh thu (23,53%). Nguyên nhân là do Digital Sound định vị Việt KTV là dòng sản phẩm kỹ thuật cao cấp, chú trọng chất lượng hình ảnh, âm thanh và tính năng chọn bài qua màn hình cảm ứng nên mức giá bán sản phẩm cao hơn đáng kể so với các dòng máy Karaoke truyền thống của các đối thủ trên thị trường.

3. Quy mô nhân sự và chính sách lao động của Công ty TNHH Digital Sound trong giai đoạn 2011 - 2012 có đặc điểm gì? Quy mô nhân sự của công ty tăng từ 75 người năm 2011 lên 125 người năm 2012 (tăng 50 người, tương đương 66,71%). Trong đó, khối bán hàng tăng mạnh nhất từ 35 lên 60 người (chiếm 48% tổng nhân sự) nhằm mở rộng thị trường; khối kỹ thuật đạt 45 người (chiếm 36%). Công ty áp dụng mức lương cơ bản 3,5 triệu đồng/tháng/người cộng doanh số bán hàng, phụ cấp và thực hiện đóng đầy đủ bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT).

4. Tăng trưởng sản lượng tiêu thụ các dòng sản phẩm của công ty diễn ra như thế nào từ 2010 đến 2012? Tổng sản lượng thiết bị bán ra tăng liên tục: từ 748 cái (năm 2010) lên 1.202 cái (năm 2011, tăng 60,69%) và đạt 1.600 cái (năm 2012, tăng 33,11%). Trong đó, màn hình cảm ứng chọn bài có sự bứt phá mạnh mẽ từ 360 chiếc (năm 2010) lên 520 chiếc (năm 2011) và đạt 820 chiếc (năm 2012).

5. Tác giả đã vận dụng quy trình nào để xây dựng chiến lược marketing cho doanh nghiệp? Tác giả vận dụng quy trình hình thành chiến lược 3 giai đoạn: Giai đoạn 1 (giai đoạn nhập vào) sử dụng Ma trận các yếu tố bên trong (IFE) và Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE); Giai đoạn 2 (giai đoạn kết hợp) sử dụng Ma trận SWOT để đối chiếu điểm mạnh, điểm yếu nội bộ với cơ hội và nguy cơ thị trường; Giai đoạn 3 (giai đoạn quyết định) lựa chọn các giải pháp marketing hỗn hợp (4P) và giải pháp hỗ trợ thực thi phù hợp cho giai đoạn đến năm 2016.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Trần Trọng Phong đã phản ánh quá trình thâm nhập và phát triển của dòng sản phẩm Karaoke kỹ thuật số VOD Việt KTV thuộc Công ty TNHH Digital Sound tại thị trường TP.HCM giai đoạn 2010 - 2012. Thông qua các số liệu thứ cấp và dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp, đề tài đã chỉ ra mối tương quan giữa định vị sản phẩm công nghệ cao với thị phần doanh thu và cấu trúc tổ chức của doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp marketing hỗn hợp và ma trận chiến lược được đề xuất cung cấp cơ sở thực tiễn định hướng hoạt động kinh doanh của đơn vị đến năm 2016.