Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2002 - 2004, nền kinh tế Việt Nam chứng kiến sự phát triển vượt bậc của thị trường thực phẩm đóng gói với mức tăng trưởng bình quân trên 15% mỗi năm. Công ty Cổ phần Kinh Đô khẳng định vị thế dẫn đầu ngành bánh kẹo khi nâng tổng doanh thu từ 288 tỷ đồng năm 2002 lên 482,84 tỷ đồng năm 2003 và đạt mốc 501,132 tỷ đồng vào năm 2004. Tuy nhiên, sự mở rộng đa ngành sang bánh Cookies (chiếm 45% thị phần), bánh Cracker (chiếm 52% thị phần) và bánh Trung thu đã làm phân tán nguồn lực dành cho ngành hàng bánh Snack. Từ vị trí dẫn đầu thị trường trong giai đoạn khởi nghiệp năm 1994, thị phần bánh Snack của Kinh Đô đã tụt xuống vị trí thứ 3, xếp sau hai đối thủ cạnh tranh trực tiếp là Oishi của Công ty Liwayway và Zonzon của Công ty An Lạc. Đồng thời, phân xưởng sản xuất bánh Snack chỉ vận hành ở mức 50% công suất thiết kế, tương đương 5.184 tấn mỗi năm.

Vấn đề cốt lõi của doanh nghiệp là hai nhãn hàng Snack Zuizui và Snack Sachi có mức độ nhận biết thương hiệu còn yếu, danh mục hương vị chưa thực sự đa dạng để đáp ứng thị hiếu biến động nhanh của giới trẻ. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích toàn diện môi trường kinh doanh vi mô và vĩ mô, đánh giá hiệu quả phối thức Marketing 4P hiện tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chiến lược Marketing cho ngành hàng bánh Snack. Nghiên cứu thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2002 - 2004 và triển khai khảo sát thực địa từ ngày 15/02/2005 đến ngày 30/05/2005 tại Thành phố Hồ Chí Minh cùng mạng lưới phân phối trọng điểm. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa chiến lược quan trọng, tạo tiền đề nâng cao hiệu suất khai thác nhà máy từ 50% lên trên 75%, phát triển hệ thống phân phối đạt 150 nhà phân phối và 40.000 điểm bán lẻ, đồng thời hướng tới mục tiêu tăng trưởng doanh số ngành hàng tối thiểu 20% mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống lý thuyết quản trị Marketing hiện đại của Philip Kotler và quy trình quản trị chiến lược ba giai đoạn của J. McCarthy gồm: hoạch định chiến lược, thực hiện chiến lược và kiểm tra đánh giá. Khái niệm Marketing hiện đại được vận dụng xuyên suốt nhằm nhấn mạnh nguyên lý "chỉ bán cái thị trường cần chứ không bán cái doanh nghiệp sẵn có", chuyển trọng tâm từ sản xuất đơn thuần sang nghiên cứu hành vi người tiêu dùng và tối ưu hóa chuỗi giá trị.

Bên cạnh đó, mô hình ma trận mở rộng sản phẩm và thị trường của Ansoff (Lưới phát triển sản phẩm - thị trường) được áp dụng để xác định cơ hội tăng trưởng thông qua bốn chiến lược: thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sản phẩm và đa dạng hóa. Lý thuyết vị thế cạnh tranh của Michael Porter cũng được tích hợp nhằm làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa thị phần, năng lực cốt lõi và mức độ khác biệt hóa của sản phẩm. Phối thức Marketing hỗn hợp 4P (Product - Sản phẩm, Price - Giá cả, Place - Phân phối, Promotion - Chiêu thị cổ động) đóng vai trò khung phân tích then chốt, kết hợp cùng các khái niệm phân đoạn thị trường, định vị thương hiệu và chu kỳ sống của sản phẩm (PLC) để đánh giá năng lực cạnh tranh của nhãn hàng Zuizui và Sachi.

       +-------------------------------------------------------------+
       |               MÔ HÌNH PHÂN TÍCH MARKETING-MIX 4P            |
       +-------------------------------------------------------------+
                                      |
         +----------------------------+----------------------------+
         |                            |                            |
+-----------------+          +-----------------+          +-----------------+
|     PRODUCT     |          |      PRICE      |          |      PLACE      |
|  - Bao bì bắt mắt|          |  - Định giá thấp|          |  - 150 Nhà PP   |
|  - Đa dạng vị   |          |  - Chiết khấu % |          |  - 40.000 Điểm  |
|  - Chuẩn ISO    |          |  - Linh hoạt    |          |    bán lẻ       |
+-----------------+          +-----------------+          +-----------------+
         |                            |                            |
         +----------------------------+----------------------------+
                                      |
                             +-----------------+
                             |    PROMOTION    |
                             |  - Quảng cáo TV |
                             |  - Khuyến mãi   |
                             |  - PR học đường |
                             +-----------------+

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng trên nguồn dữ liệu đa tầng. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2002 - 2004 của Công ty Cổ phần Kinh Đô, các tài liệu thống kê ngành bánh kẹo Việt Nam và số liệu ngân sách quảng cáo truyền hình. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn chuyên sâu cán bộ quản lý thuộc Phòng Marketing, Phòng Kế hoạch bán hàng, Phòng R&D và tiến hành khảo sát trực tiếp người tiêu dùng cùng các đại lý phân phối.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 350 người tiêu dùng trong độ tuổi từ 3 đến 24 tuổi và 50 đại lý bán sỉ, bán lẻ tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên (Stratified Random Sampling) được lựa chọn để phân tách rõ hai nhóm khách hàng mục tiêu: nhóm trẻ em (3 - 15 tuổi) dành cho nhãn Zuizui và nhóm thanh thiếu niên (15 - 24 tuổi) dành cho nhãn Sachi. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, kỹ thuật so sánh đối chiếu số liệu qua các năm và phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - đe dọa (SWOT) được ứng dụng nhằm lượng hóa mức độ nhận biết thương hiệu, xác định nguyên nhân chênh lệch giữa công suất sản xuất và mức tiêu thụ thực tế trong khoảng thời gian từ ngày 15/02/2005 đến ngày 30/05/2005.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, năng lực sản xuất ngành hàng bánh Snack chưa được khai thác hiệu quả. Năm 2004, tổng công suất toàn bộ các phân xưởng của Kinh Đô đạt 48.862 tấn với tỷ lệ khai thác bình quân 75%. Trong khi phân xưởng bánh Cracker vận hành 24/24 giờ đạt 100% công suất (16.912 tấn) và phân xưởng Chocolate đạt 100% công suất (4.444 tấn), phân xưởng bánh Snack chỉ hoạt động 12 giờ mỗi ngày với mức khai thác đạt vỏn vẹn 50% công suất (5.184 tấn), gây lãng phí chi phí cố định và khấu hao máy móc.

Thứ hai, vị thế thị phần bị suy giảm trước các đối thủ cạnh tranh chuyên môn hóa. Bánh Snack Kinh Đô từng chiếm lĩnh vị trí số 1 năm 1994, nhưng đến năm 2004 đã tụt xuống vị trí thứ 3. Hai đối thủ Oishi (Liwayway) và Zonzon (An Lạc) chiếm lĩnh phần lớn thị phần nhờ tập trung nguồn lực phát triển sản phẩm snack chuyên sâu. Doanh thu toàn công ty năm 2003 tăng trưởng 67,3% (tăng 194 tỷ đồng) và năm 2004 đạt 501,132 tỷ đồng chủ yếu nhờ sự bứt phá của bánh tươi (tăng 63,834 tỷ đồng năm 2003) và xuất khẩu bánh Trung thu sang thị trường Mỹ (đạt 100 tấn năm 2002 và đóng góp vào tổng kim ngạch xuất khẩu 10 triệu USD năm 2004), trong khi doanh số bánh Snack tăng trưởng chậm và thiếu ổn định.

Thứ ba, sự thiếu hụt về độ nhận diện và sự đa dạng của sản phẩm. Kết quả khảo sát cho thấy trên 65% khách hàng chưa có sự nhận biết rõ ràng về hai thương hiệu Snack Zuizui và Snack Sachi so với các gói sản phẩm của Oishi. Hơn 70% người tiêu dùng được hỏi đánh giá cao nhu cầu bổ sung thêm nhiều mùi vị mới lạ, cải tiến độ giòn xốp và thiết kế bao bì bắt mắt hơn.

Thứ tư, bất cập trong đầu tư chiêu thị và mạng lưới phân phối. Mặc dù công ty sở hữu lực lượng lao động hùng hậu gồm 2.754 nhân sự (trong đó lao động khối cổ phần là 2.162 người) cùng mạng lưới 110 nhà phân phối và 24.500 điểm bán lẻ năm 2002, tỷ lệ ngân sách chiêu thị dành riêng cho ngành hàng Snack trên tổng doanh thu còn thấp hơn nhiều so với mức chi tiêu truyền thông của đối thủ Liwayway trên các đài truyền hình lớn.

Tiêu chí so sánh Phân xưởng Snack Phân xưởng Cracker Phân xưởng Cookies Phân xưởng Kẹo Toàn bộ Công ty
Công suất thực tế (Tấn/năm) 5.184 16.912 11.657 2.560 48.862
Tỷ lệ khai thác công suất (%) 50% 100% 67% 33% 75%
Thời gian vận hành (Giờ/ngày) 12h 24h 24h 8h -
Thị phần ngành hàng (Ước tính) Vị trí thứ 3 Vị trí thứ 1 (52%) Vị trí thứ 1 (45%) Đang mở rộng Vị trí hàng đầu

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn đến sự suy giảm thị phần bánh Snack bắt nguồn từ sự phân tán chiến lược của Kinh Đô trong giai đoạn mở rộng nhanh quy mô kinh doanh. Doanh nghiệp dồn phần lớn ngân sách đầu tư vào việc nhập khẩu dây chuyền bánh Cracker Châu Âu (trị giá 5 triệu USD), phát triển chuỗi Kinh Đô Bakery và mở rộng thị trường xuất khẩu sang 23 quốc gia (thị trường Mỹ chiếm tới 80% kim ngạch xuất khẩu). Việc không duy trì các chiến dịch truyền thông liên tục khiến nhãn hiệu Zuizui và Sachi mờ nhạt dần trong tâm trí nhóm khách hàng trẻ tuổi.

Khi so sánh với đối thủ trực tiếp, Công ty Liwayway áp dụng chiến lược tập trung (Focus Strategy), liên tục tung ra hơn 20 hương vị Snack Oishi khác nhau cùng các chiến dịch quảng cáo phủ sóng dày đặc trên truyền hình. Ngược lại, An Lạc chọn chiến lược dẫn đầu về chi phí thấp cho nhãn hàng Zonzon để thâm nhập sâu vào các trường học vùng nông thôn và ven đô. Để minh họa trực quan sự chênh lệch này, dữ liệu nghiên cứu có thể được biểu diễn qua biểu đồ cột thể hiện tương quan công suất khai thác giữa các phân xưởng và bảng ma trận chéo đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu so với đối thủ cạnh tranh. Việc nhìn nhận rõ những khoảng trống này giúp Kinh Đô xác lập lại chiến lược định vị kép: Zuizui hướng tới phân khúc bình dân, hình ảnh ngộ nghĩnh (3 - 15 tuổi) và Sachi đại diện cho phong cách thời trang, cao cấp (15 - 24 tuổi).

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm phục hồi thị phần và khai thác tối đa năng lực sản xuất của phân xưởng Snack, doanh nghiệp cần triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược sau:

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                         LỘ TRÌNH THỰC HIỆN CÁC ĐỀ XUẤT                              |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| Quý 3/2005 - Quý 1/2006:                                                           |
| [Chiến lược Sản phẩm] -> Phát triển 4 - 6 hương vị mới, đổi mới bao bì Zuizui/Sachi|
+------------------------------------------------------------------------------------+
                                      |
                                      v
| Quý 4/2005:                                                                        |
| [Chiến lược Giá cả]   -> Định giá thâm nhập 1.000 - 5.000 đ, tăng chiết khấu 2-3%  |
+------------------------------------------------------------------------------------+
                                      |
                                      v
| Giai đoạn 2005 - 2006:                                                             |
| [Chiến lược Phân phối]-> Mở rộng 150 nhà phân phối, phủ 40.000 điểm bán lẻ         |
+------------------------------------------------------------------------------------+
                                      |
                                      v
| Triển khai liên tục 12 tháng:                                                      |
| [Chiến lược Chiêu thị]-> Chạy quảng cáo giờ vàng, School Tour, bốc thăm trúng thưởng|
+------------------------------------------------------------------------------------+
  • Đổi mới và nâng cao chất lượng sản phẩm (Product): Phòng R&D phối hợp cùng Phòng Marketing nghiên cứu và phát triển từ 4 đến 6 dòng hương vị mới phù hợp với khẩu vị người Việt như phô mai cay, hải sản nướng, rong biển và bổ sung vi chất dinh dưỡng (Canxi, DHA). Tiến hành thiết kế lại bao bì cho nhãn Zuizui với hình ảnh hoạt hình ngộ nghĩnh và nhãn Sachi với kiểu dáng hiện đại, thời thượng. Mục tiêu: Đạt tỷ lệ 85% người tiêu dùng hài lòng về hương vị. Thời gian triển khai: Từ Quý 3/2005 đến Quý 1/2006. Chủ thể thực hiện: Phòng R&D và Phân xưởng bánh Snack.
  • Hoàn thiện chính sách giá và chiết khấu thương mại (Price): Áp dụng chiến lược định giá linh hoạt theo từng phân khúc. Định giá nhãn Zuizui ở mức phổ thông từ 1.000 đến 2.000 đồng/gói nhằm cạnh tranh trực diện với Zonzon; định giá Sachi ở mức 3.000 đến 5.000 đồng/gói ở phân khúc cao cấp. Tăng tỷ lệ chiết khấu thương mại thêm 2% - 3% cho các đại lý đạt chỉ tiêu doanh số năm. Mục tiêu: Thúc đẩy sản lượng tiêu thụ tăng 25%. Thời gian triển khai: Bắt đầu từ Quý 4/2005. Chủ thể thực hiện: Phòng Kế hoạch bán hàng và Phòng Tài chính - Kế toán.
  • Mở rộng và tối ưu hóa hệ thống phân phối (Place): Tái cấu trúc mạng lưới phân phối từ 110 nhà phân phối hiện tại lên 150 nhà phân phối độc quyền, mở rộng độ phủ đạt 40.000 điểm bán lẻ trên toàn quốc. Đẩy mạnh thâm nhập vào căng tin trường tiểu học, trung học cơ sở và hệ thống 14 cửa hàng Kinh Đô Bakery. Mục tiêu: Đạt tỷ lệ hiện diện sản phẩm trên 90% tại các khu vực đô thị trọng điểm. Thời gian triển khai: Giai đoạn 2005 - 2006. Chủ thể thực hiện: Phòng Phát triển thị trường.
  • Đẩy mạnh hoạt động chiêu thị và truyền thông tích hợp (Promotion): Xây dựng chiến dịch truyền thông đa kênh với thông điệp định vị rõ nét. Tăng cường thời lượng phát sóng quảng cáo trong các khung giờ vàng chương trình thiếu nhi trên các kênh truyền hình lớn, tổ chức các sự kiện học đường (School Tour) và triển khai chương trình khuyến mãi quy mô lớn như "Khách hàng Kinh Đô phát tài". Mục tiêu: Nâng mức độ nhận biết thương hiệu lên tối thiểu 85% đối với khách hàng mục tiêu. Thời gian thực hiện: Triển khai liên tục trong 12 tháng. Chủ thể thực hiện: Phòng Marketing và Phòng PR.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban giám đốc và Giám đốc Marketing (CMO) ngành FMCG: Luận văn cung cấp khung chiến lược bài bản để tái định vị sản phẩm và giải quyết bài toán suy giảm thị phần khi doanh nghiệp mở rộng đa ngành. Use case thực tiễn: Ứng dụng mô hình tái cơ cấu danh mục sản phẩm để nâng cao hiệu suất phân xưởng từ 50% lên mức tối ưu cho các ngành hàng thứ cấp.
  • Chuyên viên Quản trị thương hiệu (Brand Manager) và Trade Marketing: Tài liệu cung cấp phương pháp phân khúc thị trường đa tầng dựa trên tâm lý học lứa tuổi (tách biệt nhãn Zuizui và Sachi) cùng các chính sách bán hàng hiệu quả. Use case thực tiễn: Xây dựng cơ chế chiết khấu bậc thang và thiết kế chương trình khuyến mãi cho mạng lưới 40.000 điểm bán lẻ.
  • Giảng viên và Nghiên cứu sinh ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing: Công trình đóng vai trò là một case study thực tế chất lượng cao về việc vận dụng phối thức Marketing 4P và phân tích ma trận SWOT tại một công ty niêm yết hàng đầu Việt Nam. Use case thực tiễn: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy thực hành chuyên đề Quản trị chiến lược Marketing và Phân tích đối thủ cạnh tranh.
  • Chuyên viên Phân tích ngành hàng và Nghiên cứu thị trường: Luận văn cung cấp bức tranh số liệu xác thực về quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành bánh kẹo Việt Nam trong giai đoạn hội nhập AFTA với các chỉ số tài chính, xuất khẩu 10 triệu USD cụ thể. Use case thực tiễn: Tham khảo phương pháp thiết kế mẫu khảo sát người tiêu dùng trẻ tuổi và cấu trúc chuỗi cung ứng thực phẩm.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính khiến bánh Snack Kinh Đô đánh mất vị thế số 1 thị trường là gì?
Nguyên nhân xuất phát từ việc Kinh Đô tập trung nguồn lực lớn cho các dòng sản phẩm bánh Cracker, Cookies và bánh tươi khiến ngân sách chiêu thị cho Snack bị thu hẹp. Trong khi đó, các đối thủ như Liwayway (Oishi) đầu tư mạnh vào sự đa dạng hương vị và quảng cáo truyền hình liên tục, khiến phân xưởng Snack của Kinh Đô chỉ khai thác được 50% công suất thiết kế.

Điểm khác biệt cốt lõi trong định vị giữa hai nhãn hàng Zuizui và Sachi là gì?
Nhãn Zuizui hướng tới phân khúc bình dân dành cho độ tuổi 3 - 15 tuổi với định vị vui nhộn, hình ảnh bao bì ngộ nghĩnh và mức giá phổ thông. Ngược lại, nhãn Sachi định vị ở phân khúc trung và cao cấp dành cho lứa tuổi 15 - 24 tuổi, mang phong cách sành điệu, hiện đại với hương vị độc đáo và mức giá cao hơn.

Hiệu suất hoạt động của phân xưởng bánh Snack Kinh Đô thời điểm nghiên cứu ra sao?
Năm 2004, phân xưởng bánh Snack chỉ vận hành 12 giờ mỗi ngày, đạt sản lượng 5.184 tấn, tương đương 50% công suất thiết kế. Con số này thấp hơn nhiều so với phân xưởng Cracker (vận hành 24 giờ, đạt 100% công suất với 16.912 tấn) và mức bình quân 75% của toàn bộ công ty (tổng công suất 48.862 tấn).

Kinh Đô đặt ra những mục tiêu định lượng cụ thể nào cho ngành hàng Snack?
Doanh nghiệp đặt mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng doanh số ngành hàng tối thiểu 20% mỗi năm, nâng tỷ lệ nhận biết nhãn hiệu trong nhóm khách hàng mục tiêu lên trên 85%, mở rộng mạng lưới đạt 150 nhà phân phối cùng 40.000 điểm bán lẻ, từng bước giành lại vị thế thống lĩnh thị trường bánh Snack tại Việt Nam.

Chiến lược phân phối đóng vai trò như thế nào trong việc nâng cao sức cạnh tranh của ngành hàng?
Mạng lưới phân phối đóng vai trò cầu nối đưa sản phẩm tiếp cận nhanh chóng tới người tiêu dùng tại 64 tỉnh thành. Việc nâng cấp từ 24.500 điểm bán lẻ năm 2002 lên 40.000 điểm bán và thâm nhập sâu vào các trường học, đại lý bán sỉ giúp giải quyết triệt để sự chênh lệch cung cầu, tạo lợi thế bao phủ trước các đối thủ cạnh tranh.

Kết luận

  • Đánh giá toàn diện bức tranh chuyển dịch vị thế của ngành hàng bánh Snack Kinh Đô từ vị trí dẫn đầu xuống vị trí thứ 3 trước áp lực cạnh tranh gay gắt của Oishi và Zonzon.
  • Nhận diện rõ điểm nghẽn chiến lược khi phân xưởng bánh Snack chỉ hoạt động 50% công suất (5.184 tấn/năm) và mức độ nhận diện thương hiệu Zuizui, Sachi còn mờ nhạt.
  • Xác lập mô hình định vị sản phẩm kép độc đáo, phân định rõ phân khúc thiếu nhi (Zuizui) và phân khúc thanh thiếu niên cao cấp (Sachi).
  • Đề xuất hệ thống giải pháp Marketing 4P đồng bộ, tập trung vào mở rộng mạng lưới 150 nhà phân phối, phủ kín 40.000 điểm bán lẻ và đẩy mạnh truyền thông đa kênh.
  • Đóng góp nguồn dữ liệu thực nghiệm và khung phương pháp luận giá trị cho các doanh nghiệp thực phẩm trong việc tối ưu hóa năng lực sản xuất và tái cấu trúc thương hiệu thời kỳ hội nhập kinh tế.

Bước sang giai đoạn 2005 - 2007, doanh nghiệp cần khẩn trương thành lập ban dự án chuyên trách ngành hàng Snack, phân bổ ngân sách tiếp thị tối thiểu 15% doanh thu ngành hàng và tiến hành đánh giá định kỳ hiệu quả khai thác công suất theo từng quý. Hãy áp dụng ngay các giải pháp phối thức Marketing hỗn hợp đã được xây dựng để tối ưu hóa nguồn lực sản xuất, tái chiếm thị phần và khẳng định vị thế thương hiệu Việt vững mạnh trên thị trường thực phẩm đóng gói.