Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong cho thuê tài chính tại công ty cho thuê tài chính ngân hàng tmcp sài gòn thương tín

Luận văn thạc sĩ UEH đề xuất giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong cho thuê tài chính tại công ty cho thuê tài chính ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

102
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH

1.1. Cho thuê tài chính

1.2. Định nghĩa Cho thuê tài chính

1.3. Các chủ thể tham gia giao dịch cho thuê tài chính

1.3.1. Bên cho thuê (Leasor)

1.3.2. Bên thuê tài chính (Leasee)

1.3.3. Nhà cung cấp

1.3.4. Tài sản cho thuê tài chính

1.4. Các loại hình cho thuê tài chính

1.4.1. Cho thuê tài chính thuần (ba bên)

1.4.2. Các hình thức cho thuê chuyên biệt

1.5. Lợi ích của Cho thuê tài chính

1.6. Rủi ro tín dụng trong cho thuê tài chính

1.6.1. Khái niệm rủi ro tín dụng trong hoạt động CTTC

1.6.2. Phân loại rủi ro tín dụng trong hoạt động CTTC

1.6.3. Các hình thức của rủi ro tín dụng trong hoạt động CTTC

1.6.4. Nguyên nhân phát sinh

1.6.5. Hậu quả của rủi ro tín dụng trong hoạt động CTTC

1.6.6. Ý nghĩa của việc hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động CTTC

1.7. Lượng hóa và đánh giá rủi ro tín dụng trong hoạt động CTTC

1.7.1. Lượng hóa rủi ro tín dụng

1.7.2. Đánh giá rủi ro tín dụng trong cho thuê tài chính

1.7.3. Phân loại nợ

1.7.4. Tỷ lệ nợ quá hạn

1.7.5. Tỷ trọng nợ xấu

1.7.6. Hệ số rủi ro tín dụng

1.8. Một số biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động CTTC nói chung

1.9. Bài học kinh nghiệm tại Công ty CTTC Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn II

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN

2.1. Thị trường CTTC tại Việt Nam

2.1.1. Tình hình dư nợ CTTC của các công ty thuộc Hiệp hội CTTC

2.1.2. Tình hình rủi ro tín dụng của các công ty CTTC thuộc Hiệp hội trong năm 2010 và 2011

2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty CTTC Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

2.1.4. Quá trình hình thành và phát triển của Sacombank – SBL

2.1.5. Cơ cấu tổ chức của Sacombank - SBL

2.1.6. Tình hình hoạt động CTTC và thực trạng rủi ro tín dụng của Sacombank - SBL từ năm 2009 đến 2011

2.1.7. Tình hình dư nợ CTTC của Sacombank - SBL từ năm 2009 đến 2011

2.1.8. Cơ cấu dư nợ CTTC của Công ty Sacombank – SBL từ 2009 đến 2011

2.2. Thực trạng rủi ro tín dụng tại Sacombank - SBL

2.3. Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động CTTC đang áp dụng tại Công ty CTTC Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

2.3.1. Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động CTTC đang áp dụng tại Sacombank - SBL

2.3.2. Ưu nhược điểm

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CTTC TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN

3.1. Định hướng của hoạt động CTTC tại Việt Nam trong thời gian tới

3.2. Mục tiêu phát triển hoạt động CTTC tại Sacombank - SBL

3.3. Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động CTTC tại Sacombank – SBL

3.4. Một số kiến nghị với các cơ quan nhà nước

3.4.1. Đối với Ngân hàng Nhà nước/Chính phủ

3.4.2. Đối với Hiệp hội CTTC Việt Nam

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 01

PHỤ LỤC 02

PHỤ LỤC 03

PHỤ LỤC 04

Tóm tắt

I. Tổng quan về rủi ro tín dụng trong cho thuê tài chính tại Sacombank

Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho thuê tài chính là một vấn đề quan trọng mà các tổ chức tài chính cần phải đối mặt. Tại Sacombank, việc quản lý rủi ro tín dụng không chỉ giúp bảo vệ lợi ích của ngân hàng mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững của hoạt động cho thuê tài chính. Rủi ro tín dụng có thể phát sinh từ nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm khả năng thanh toán của bên thuê và tình hình thị trường. Việc hiểu rõ về rủi ro tín dụng sẽ giúp Sacombank xây dựng các giải pháp hiệu quả để hạn chế những rủi ro này.

1.1. Khái niệm và phân loại rủi ro tín dụng trong cho thuê tài chính

Rủi ro tín dụng trong cho thuê tài chính được định nghĩa là khả năng bên thuê không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng. Rủi ro này có thể được phân loại thành rủi ro tín dụng doanh nghiệp và rủi ro tín dụng tiêu dùng. Mỗi loại rủi ro đều có những đặc điểm và nguyên nhân phát sinh riêng, ảnh hưởng đến hoạt động cho thuê tài chính tại Sacombank.

1.2. Tình hình rủi ro tín dụng tại Sacombank

Tình hình rủi ro tín dụng tại Sacombank trong những năm qua đã có những biến động đáng kể. Các số liệu cho thấy tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn có xu hướng gia tăng, điều này đặt ra thách thức lớn cho ngân hàng trong việc quản lý rủi ro. Việc phân tích tình hình này sẽ giúp Sacombank có cái nhìn tổng quan và đưa ra các biện pháp phù hợp.

II. Vấn đề và thách thức trong quản lý rủi ro tín dụng tại Sacombank

Quản lý rủi ro tín dụng trong cho thuê tài chính tại Sacombank đang đối mặt với nhiều thách thức. Các yếu tố như sự biến động của thị trường, khả năng thanh toán của khách hàng và quy định pháp lý đều ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý rủi ro. Đặc biệt, trong bối cảnh kinh tế hiện nay, việc đánh giá chính xác rủi ro tín dụng là rất cần thiết để đảm bảo an toàn cho hoạt động cho thuê tài chính.

2.1. Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng có thể phát sinh từ nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm sự thay đổi trong tình hình tài chính của bên thuê, sự biến động của thị trường và các yếu tố bên ngoài như chính sách kinh tế. Việc nhận diện và phân tích các nguyên nhân này sẽ giúp Sacombank có những biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

2.2. Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với Sacombank

Hậu quả của rủi ro tín dụng có thể gây ra tổn thất lớn cho Sacombank, ảnh hưởng đến lợi nhuận và uy tín của ngân hàng. Việc không kiểm soát tốt rủi ro tín dụng có thể dẫn đến tình trạng nợ xấu gia tăng, từ đó ảnh hưởng đến khả năng cung cấp dịch vụ cho khách hàng.

III. Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong cho thuê tài chính tại Sacombank

Để hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động cho thuê tài chính, Sacombank cần áp dụng một số giải pháp hiệu quả. Các giải pháp này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động cho thuê tài chính. Việc xây dựng quy trình đánh giá tín dụng chặt chẽ và thường xuyên theo dõi tình hình tài chính của bên thuê là rất quan trọng.

3.1. Xây dựng quy trình đánh giá tín dụng hiệu quả

Quy trình đánh giá tín dụng cần được xây dựng dựa trên các tiêu chí rõ ràng và cụ thể. Sacombank nên áp dụng các công cụ phân tích tài chính hiện đại để đánh giá khả năng thanh toán của bên thuê. Việc này sẽ giúp ngân hàng đưa ra quyết định cho vay chính xác hơn.

3.2. Tăng cường giám sát và quản lý hợp đồng cho thuê

Giám sát và quản lý hợp đồng cho thuê là một trong những giải pháp quan trọng để hạn chế rủi ro tín dụng. Sacombank cần thường xuyên theo dõi tình hình tài chính của bên thuê và thực hiện các biện pháp can thiệp kịp thời khi phát hiện dấu hiệu rủi ro.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Sacombank

Việc áp dụng các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đã mang lại những kết quả tích cực cho Sacombank. Các số liệu cho thấy tỷ lệ nợ xấu đã giảm đáng kể sau khi ngân hàng thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro. Điều này không chỉ giúp bảo vệ lợi ích của ngân hàng mà còn nâng cao uy tín trong mắt khách hàng.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp hạn chế rủi ro

Các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đã giúp Sacombank cải thiện tình hình tài chính và giảm thiểu tổn thất. Tỷ lệ nợ xấu giảm từ 5% xuống còn 2% trong vòng một năm qua, cho thấy hiệu quả của các biện pháp đã được áp dụng.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Từ thực tiễn áp dụng các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng, Sacombank đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu. Việc thường xuyên cập nhật và điều chỉnh quy trình quản lý rủi ro là rất cần thiết để phù hợp với tình hình thị trường.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của hoạt động cho thuê tài chính tại Sacombank

Hoạt động cho thuê tài chính tại Sacombank đang có nhiều triển vọng phát triển trong tương lai. Tuy nhiên, việc quản lý rủi ro tín dụng vẫn là một thách thức lớn. Sacombank cần tiếp tục cải thiện các giải pháp quản lý rủi ro để đảm bảo sự phát triển bền vững của hoạt động cho thuê tài chính.

5.1. Định hướng phát triển hoạt động cho thuê tài chính

Sacombank cần xác định rõ định hướng phát triển hoạt động cho thuê tài chính trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng. Việc mở rộng dịch vụ và cải thiện chất lượng phục vụ sẽ giúp ngân hàng thu hút thêm khách hàng.

5.2. Tương lai của quản lý rủi ro tín dụng tại Sacombank

Tương lai của quản lý rủi ro tín dụng tại Sacombank sẽ phụ thuộc vào khả năng áp dụng công nghệ và các phương pháp quản lý hiện đại. Việc đầu tư vào công nghệ thông tin và đào tạo nhân viên sẽ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong cho thuê tài chính tại công ty cho thuê tài chính ngân hàng tmcp sài gòn thương tín

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH 1. Cho thuê tài chính 1. Định nghĩa Cho thuê tài chính Cho thuê tài chính là một hình thức cho thuê được vận dụng đầu tiên và rộng rãi tại Việt Nam, bên cạnh cho thuê vận hành. Theo Nghị định 16/2001/NĐ-CP ngày 2 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính và Nghị định số 65/2005/NĐ – CP ngày 19 tháng 5 năm 2005 quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 16/2001/NĐ-CP ngày 2 tháng 5 năm 2001, cho thuê tài chính là hoạt động trung và dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê và bên thuê.

Bên cho thuê cam kết mua máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác theo yêu cầu bên thuê, nắm giữ quyền sở hữu đối với các tài sản cho thuê. Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên thỏa thuận. Hoạt động CTTC trên lãnh thổ Việt Nam phải được thực hiện qua các công ty CTTC được thành lập và hoạt động tại Việt Nam. Một giao dịch CTTC phải thỏa mãn một trong những điều kiện sau đây: - Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được chuyển quyền sở hữu tài sản thuê hay được tiếp tục thuê theo sự thỏa thuận của hai bên.

- Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền ưu tiên mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại. - Thời hạn cho thuê một loại tài sản ít nhất bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản thuê. - Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng CTTC ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các chủ thể tham gia giao dịch cho thuê tài chính.

Một giao dịch CTTC thông thường có các chủ thể sau tham gia: Bên cho thuê (Leasor) Bên thuê tài chính (Leasee) CHỦ THỂ TRONG CTTC Nhà cung cấp Tài sản cho thuê tài chính Hình 1. Các chủ thể tham gia giao dịch CTTC 1. Bên cho thuê (Leasor). Là nhà tài trợ vốn cho bên thuê và là chủ sở hữu tài sản trong một giao dịch CTTC.

Bên cho thuê có trách nhiệm thực hiện các thủ tục mua tài sản, thanh toán toàn bộ giá trị của tài sản thuê và chuyển giao tài sản cho bên thuê theo đúng các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng CTTC. Đồng thời, bên cho thuê thông thường cũng là người thực hiện các thủ tục mua bảo hiểm và tiến hành các thủ tục liên quan đến quy định của Pháp luật (như đăng ký giao dịch đảm bảo) cho dịch vụ CTTC. Hiện nay dựa trên loại hình kinh doanh thì các công ty CTTC trên thế giới có thể phân thành 3 loại: công ty độc lập (independents), công ty phụ thuộc (captives), công ty môi giới (brokers). Riêng đối với Việt Nam, theo quy định “Luật các tổ chức tín dụng” chỉ có Công ty CTTC được thực hiện nghiệp vụ CTTC.

Theo Nghị định 95/2008/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 16/2001/NĐ-CP: công ty CTTC là một tổ chức tín dụng phi ngân hàng, là pháp nhân Việt Nam; được thành lập và hoạt động tại Việt Nam dưới 3 hình thức: công ty cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; công ty cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty cho thuê tài chính cổ phần. Bên thuê tài chính (Leasee) Là người nhận sự tài trợ tín dụng của công ty thuê mua hay là khách hàng thuê mua thiết bị, tài sản của người cho thuê. Người thuê cũng là người có quyền sử LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 3 dụng, hưởng dụng những lợi ích do tài sản đem lại và có trách nhiệm trả những khoản tiền theo thỏa thuận. Theo Nghị định số 16/2001/NĐ – CP và thông tư 05/2006/TT-NHNN qui định Bên thuê là tổ chức và cá nhân hoạt động tại Việt Nam, trực tiếp sử dụng tài sản thuê cho mục đích hoạt động của mình.

Bên thuê phải có đủ các điều kiện sau đây: - Một là có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật:  Đối với bên thuê là tổ chức và cá nhân Việt Nam: Tổ chức phải có năng lực pháp luật dân sự; cá nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân, đại diện của hộ gia đình, đại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự.  Đối với bên thuê là tổ chức và cá nhân nước ngoài: Tổ chức phải có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; cá nhân phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có quy định khác. Căn cứ áp dụng pháp luật đối với tổ chức và cá nhân này được thực hiện theo quy định của pháp luật về quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài. - Hai là có dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư phục vụ đời sống khả thi, hiệu quả, phù hợp với quy định của pháp luật và sử dụng tài sản thuê để thực hiện dự án đó.

- Ba là có khả năng tài chính đảm bảo thanh toán tiền thuệ trong thời hạn thuê đã cam kết. Nhà cung cấp. Nhà cung cấp có vai trò cung ứng thiết bị, tài sản theo hợp đồng mua bán đã ký với bên cho thuê (hoặc trong một số trường hợp là Hợp đồng mua bán ba bên). Nhận tiền thanh toán từ bên cho thuê, chuyển giao tài sản và có thể nhận thực hiện các dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng tài sản cho bên cho thuê.

Nhà cung cấp có thể chính LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 4 là các đơn vị trực tiếp sản xuất ra thiết bị, tài sản hoặc là các trung gian thương mại thực hiện việc bán các tài sản này. Tài sản cho thuê tài chính. Tùy thuộc vào các quy định của từng quốc gia trong từng thời kỳ mà tài sản cho thuê tài chính có thể có bao gồm những loại khác nhau. Tại phần lớn các nước, tài sản cho thuê tài chính là tất cả các loại động sản như tài sản thuộc nhóm phương tiện vận chuyển, các tài sản thuộc máy móc thiết bị và các tài sản là bất động sản như đất đai, nhà cửa phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh và tiêu dùng đều có thể tham gia trên thị trường CTTC.

Tuy nhiên, do quy định của từng quốc gia khác nhau mà các tài sản CTTC có thể không giống nhau. Hiện tại, trên thị trường CTTC Việt Nam, bất động sản không được xem là hàng hóa trên thị trường CTTC và do đó, các Công ty CTTC không được phép thực hiện CTTC đối với các tài sản là bất động sản. Như vậy, so với các quốc gia khác, chủng loại hàng hóa trên thị trường CTTC của Việt Nam có phạm vi nhỏ hơn. Các loại hình cho thuê tài chính 1.

Cho thuê tài chính thuần (ba bên) Theo phương thức này, bên cho thuê thực hiện việc mua tài sản theo yêu cầu của bên thuê và đã được hai bên thỏa thuận theo hợp đồng thuê. Quy trình tài trợ có sự tham gia của ba bên, bao gồm: bên cho thuê, bên thuê, nhà cung cấp. BÊN THUÊ Trả tiền mua HỢP ĐỒNG MUA BÊN CHO THUÊ NHÀ CUNG ỨNG Quyền sở hữu Hình 1.2: Quy trình tài trợ ba bên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các hình thức cho thuê chuyên biệt  Tái cho thuê Tái cho thuê hay còn gọi là mua và cho thuê lại là một dạng đặc biệt của phương thức cho thuê có sự tham gia của hai bên.

Trong hoạt động kinh doanh có nhiều doanh nghiệp thiếu vốn lưu động để phục vụ hoạt động kinh doanh, nhưng lại không đủ uy tín để vay vốn lưu động ở các ngân hàng. Trong trường hợp đó, họ buộc phải bán lại một phần tài sản cố định cho ngân hàng hay công ty cho thuê, sau đó thuê lại tài sản để sử dụng và như vậy sẽ có thêm nguồn tài chính để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động. 2a 2b 1a BÊN CHO THUÊ BÊN THUÊ 1b 2c 3 Hình 1.3: Quy trình tài trợ mua và cho thuê lại 1a. Bên cho thuê ký hợp đồng mua tài sản của doanh nghiệp.

Bên cho thuê và bên thuê ký hợp đồng cho thuê. Doanh nghiệp lập thủ tục chuyển giao quyền sở hữu cho công ty cho thuê. Công ty cho thuê lập thủ tục chuyển giao quyền sử dụng cho doanh nghiệp được phép sử dụng tài sản. Ngân hàng trả tiền mua tài sản cho doanh nghiệp.

Nếu là biện pháp giải quyết nợ quá hạn thì khoản thanh toán này được thu hồi khoản nợ quá hạn. Theo định kỳ doanh nghiệp thanh toán tiền thuê cho công ty cho thuê.  Cho thuê hợp tác Cho thuê hợp tác là một phương thức đặc biệt, biến tướng từ hai loại cho thuê cơ bản nói trên. Trong cho thuê hợp tác, bên cho thuê đã vay phần lớn vốn từ các ngân hàng hoặc các định chế trung gian khác để mua tài sản cho thuê.

Đối với các tài sản thuê có giá trị lớn, một bên cho thuê không đủ vốn để tài trợ hoặc sợ rủi ro vì tập LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 6 trung vốn quá lớn vào một khách hàng. Trong trường hợp này, một hay một số bên cho thuê hợp tác với một hay nhiều bên cho vay khác để cùng tài trợ. 3b BÊN CHO VAY BÊN CHO THUÊ 1c 2b 2c 2a 1b 1a 3a 2d BÊN CUNG CẤP BÊN THUÊ 1d Hình 1.4: Quy trình tài trợ cho thuê hợp tác 1a. Bên cho thuê và bên thuê ký hợp đồng cho thuê.

Bên cho thuê và bên cung cấp ký hợp đồng mua tài sản 1c. Bên cho thuê và bên cho vay ký hợp đồng tín dụng. Bên cung cấp và bên thuê ký hợp đồng về bảo hành và bảo dưỡng tài sản. Bên cung cấp lập thủ tục chuyển giao quyền sở hữu cho bên thuê.

Bên cho thuê thanh toán tiền mua tài sản bằng một phần vốn của mình và một phần vốn đi vay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ